Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 14
9 câu hỏi
Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng?
Fe + ZnCl2
Fe + H2SO4 đặc nguội
Al + HNO3 đặc nguội
Al + NaOH
Đáp án đúng là: D
2Al+2NaOH+6H2O→2NaAlOH4+3H2↑
Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.
Thép là hợp chất của sắt và cacbon.
Gang là hợp kim của sắt với cacbon và các nguyên tố khác như Ni, Cr.
Thép là hợp kim của sắt với cacbon và các nguyên tố khác như Si, Mn, Z, …
Tất cả mệnh đề trên đều đúng.
Đáp án đúng là: C
Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác như Si, Mn, Z; trong đó hàm lượng cacbon chiếm dưới 2%.
Nhôm bền trong không khí là do
nhôm là kim loại kém hoạt động
nhôm có tính thụ động với không khí và nước.
nhôm không tác dụng với oxi trong không khí.
nhôm có lớp màng nhôm oxit bền vững bảo vệ.
Đáp án đúng là: D
Kim loại nhôm tác dụng với oxi không khí tạo thành lớp màng oxit Al2O3, lớp màng này bền vững và bảo vệ nhôm khỏi tác nhân oxi hóa trong môi trường nước và không khí.
4Al+3O2→2Al2O3
Phản ứng nào xảy ra trong quá trình luyện gang?
2Mn+O2→to2MnO
Fe2O3+3CO→to2Fe+3CO2
Si+O2→toSiO2
CaCO3→toCao+CO2↑
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình luyện gang, khí CO khử oxit sắt trong quặng thành sắt.
Fe2O3+3CO→to2Fe+3CO2
Chỉ dùng nước, có thể nhận biết được 3 chất rắn riêng biệt nào?
Al, Fe, Cu
Al, Na, Fe
Fe, Cu, Zn
K, Cu, Fe
Đáp án đúng là: B
- Hòa tan ba nchaats rắn vào nước, chỉ có kim loại natri tan và có phản ứng:
2Na+2H2O→2NaOH+H2↑
- Sau đó dùng dung dịch natri hiđroxit vừa thu được cho tác dụng với Al và Fe. Kim loại nào tan một phần và tạo ra khí là Al
2Al+2NaOH+6H2O→2NaAlOH4+3H2↑
- Còn lại là Fe
Tính chất hóa học nào của nhôm khác với tính chất chung của kim loại?
Tác dụng với phi kim tạo oxit hoặc muối
Tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng,…) tạo muối và giải phóng khí hiđro.
Tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro.
Tác dụng với dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học yếu hơn.
Đáp án đúng là: C
Khác với tính chất chung của kim loại, nhôm tác dụng được với dung dịch kiềm:
2Al+2NaOH+6H2O→2NaAlOH4+3H2↑
Từ những chất sau đây: AlCl3, Al, Al2O3, Al(OH)3, Al2(SO4)3. Hãy lập sơ đồ chuyển hóa thích hợp. Viết phương trình hóa học ứng với dãy chuyển hóa đó.
Có thể xây dựng sơ đồ chuyển hóa như sau:
Al→1Al2O3→2AlCl3→3AlOH3→4Al2SO43
Phương trình hóa học:
14Al+3O2→2Al2O3
2Al2O3+6HCl→2AlCl3+3H2O
3AlCl3+3NaOH→AlOH3↓+3NaCl
42AlOH3+3H2SO4→Al2SO43+6H2O
Hòa tan 11g hỗn hợp A gồm Fe và Al trong dung dịch CuSO4, sau phản ứng thu được 1 chất rắn duy nhất có khối lượng 25,6g.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
a) Phương trình hóa học xảy ra
2Al+3CuSO4→Al2SO43+3Cux(mol) → 3x2Fe+CuSO4→FeSO4+Cuymol → y
b) Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A.
b) Chất rắn duy nhất thu được sau phản ứng là Cu.
Số mol Cu là: nCu=mCuMCu=25,664=0,4mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Fe
Ta có mA = mAl + mFe = 27.x + 56.y = 11 (g) (1)
Và nCu=3.x2+y=0,4 mol 2
Từ (1) và (2) ⇒x=0,2moly=0,1mol
Thành phần phần trăm về khối lượng của các chất trong hỗn hợp A là:
%mAl=mAlmA.100%=0,2.2711.100%≈49,1%
%mFe=100%−%Al=100%−49,1%=50,9%








