Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 12
8 câu hỏi
Một người thợ bạc đã làm lẫn Zn và Fe vào Ag. Để thu được Ag tinh khiết, ta có thể dùng dung dịch nào dưới đây?
Dung dịch AgNO3
Dung dịch Fe(NO3)2
Dung dịch H2SO4 loãng
Cả A và C đều đúng
Đáp án đúng là: D
Có thể dùng dung dịch AgNO3 hoặc H2SO4 loãng để loại bỏ Zn và Fe ra khỏi Ag.
- Zn và Fe đứng trước Ag trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên có thể đẩy Ag ra khỏi dung dịch muối, tạo muối tan và kim loại Ag
Zn+2AgNO3→ZnNO32+2Ag
Fe+2AgNO3→FeNO32+2Ag
- Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, Zn và Fe đứng trước H, còn Ag đứng sau H nên Zn và Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, tạo muối tan và khí hiđro, còn Ag thì không tác dụng.
Zn+H2SO4→ZnSO4+H2↑
Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑
Kim loại nào sau đây có tính dẻo lớn nhất?
Nhôm
Đồng
Bạc
Vàng
Đáp án đúng là: D
Dung dịch ZnSO4 có lẫn CuSO4 và FeSO4. Dùng kim loại nào để làm sạch dung dịch ZnSO4?
Zn
Fe
Na
Cu
Đáp án đúng là: A
Cho Zn vào dung dịch ZnSO4 có lẫn CuSO4 và FeSO4, Zn đứng trước Fe và Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên Zn đẩy Fe, Cu ra khỏi dung dịch muối, thu được dung dịch ZnSO4 và hỗn hợp rắn của các kim loại. Lọc chất rắn thu được dung dịch ZnSO4 tinh khiết.
Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu↓
Zn+FeSO4→ZnSO4+Fe
Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Biết Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl, Z đẩy được T trong dung dịch muối của T, X đẩy được Y trong dung dịch muối của Y. Thứ tự hoạt động hóa học tăng dần của các kim loại đó là:
Z, T, X, Y
Y, X, T, Z
Z, T, Y, X
T, Z, X, Y
Đáp án đúng là: B
+ Z và T tan trong dung dịch HCl nên Z, T đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
+ Z đẩy được T trong dung dịch muối của T nên Z đứng trước T trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
+ X và Y không tan trong dung dịch HCl nên X, Y đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
+ X đẩy được Y trong dung dịch muối của Y nên X đứng trước Y trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Vậy thứ tự hoạt động hóa học tăng dần: Y, X, (Hiđro), T, Z
Cho các kim loại Ni, Fe, Cu, Zn, Ag, Hg. Só kim loại tác dụng được với dung dịch Pb(NO3)2 là:
2
3
4
5
Đáp án đúng là: B
Các kim loại Ni, Fe, Zn đứng trước Pb trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên có thể đẩy Pb ra khỏi dung dịch muối Pb (NO3)2
Ni+PbNO32→NiNO32+Pb
Fe+PbNO32→FeNO32+Pb
Zn+PbNO32→ZnNO32+Pb
Kim loại nào nóng chảy ở nhiệt độ -39oC, được sử dụng trong các nhiệt kế?
Vonfram
Natri
Thủy ngân
Xesi
Đáp án đúng là: C
Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
1Fe+O2→A2A+HCl→B+C+H2O3B+NaOH→D+G4C+NaOH→E+G
A: Fe3O4, B: FeCl2, C: FeCl3, D: Fe(OH)2, E: Fe(OH)3, G: NaCl
13Fe+2O2→Fe3O4
2Fe3O4+8HCl→FeCl2+2FeCl3+4H2O
3FeCl2+2NaOH→FeOH2+2NaCl
4FeCl3+3NaOH→FeOH3+3NaCl
Cho 78g một kim loại R tác dụng với khí clo dư tạo thành 149 gam muối
Hãy xác định kim loại R, biết R có hóa trị I.
Ta có phương trình hóa học
2R+Cl2→2RCl
2 1 2
2 ←1
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mR+mCl2=mRCl⇔mCl2=mRCl−mR=149−78=71gam
Số mol Cl2 là: nCl2=mCl2MCl2=7171=1mol
Theo phương trình, số mol R là: nR=1.2=2mol
Khối lượng mol của R là MR=mRnR=782=39g/mol
Vậy R là kim loại Kali








