Bộ đề kiểm tra định kì học kì 1 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) - Đề 10
17 câu hỏi
Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt hai dung dịch Na2SO4 và Na2CO3?
Dung dịch NaOH
Dung dịch Ba(OH)2
Dung dịch HCl
Dung dịch NaCl
Đáp án đúng là: C
Dung dịch HCl khi tác dụng với dung dịch Na2CO3 tạo khí CO2 thoát ra, HCl không phản ứng với Na2SO4
2HCl+Na2CO3→2NaCl+H2O+CO2↑
Kim loại Fe có thể tác dụng được với dãy chất nào sau đâu?
HCl, NaOH, MgCl2, SO2.
AgNO3, H2SO4, CuCl2, O2.
O2, H2O, HCl, ZnCl2.
Na2CO3, KOH, S, CuSO4
Đáp án đúng là: B
Fe+2AgNO3→FeNO32+2Ag
Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑
Fe+CuCl2→FeCl2+Cu
4Fe+3O3→to2Fe2O3
Cho phương trình phản ứng Cu+H2SO4→CuSO4+X+H2O, X là:
H2
SO2
SO3
CO2
Đáp án đúng là: B
Cu+2H2SO4đac→CuSO4+SO2+2H2O
Cho 5,40 gam kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric loãng. Số mol H2SO4 đã phản ứng là:
0,30 (mol)
0,20 (mol)
0,10 (mol)
0,13 (mol)
Đáp án đúng là: A
2Al+3H2SO4→Al2SO43+3H2↑
2 3
0,2→ 0,3
Số mol Al là: nAl=mAlMAl=5.4027=0,2mol
Số mol H2SO4 là: nH2SO4=0,2.32=0,3mol
Chất nào tác dụng với dung dịch NaOH cho kết tủa màu nâu đỏ?
Dung dịch CuSO4
Dung dịch ZnCl2
Dung dịch Mg(NO3)2
Dung dịch FeCl3
Đáp án đúng là: D
FeCl3+3NaOH→FeOH3↓+3NaCl
kết tủa nâu đỏ
Chất khí nào sau đây gây ô nhiễm và mưa axit?
Khí oxi
Khí lưu huỳnh đioxit
Khí nitơ
Khí hiđro
Đáp án đúng là: B
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl sinh ra chất khí nhẹ hơn không khí, cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt?
CaCO3
Zn
Cu
Na2O
Đáp án đúng là: B
Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑
Khí H2 nhẹ hơn không khí, cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt
Dung dịch axit sunfuric đặc có tính chất nào khác với axit sunfuric loãng?
Tác dụng với bazơ
Đổi màu quỳ tím thành đỏ
Tính háo nước
Tác dụng với oxit bazơ
Đáp án đúng là: C
Ngoài tính háo nước H2SO4 đặc còn khác H2SO4 loãng ở tính oxi hóa mạnh.
Sử dụng canxi oxit có thể làm khô khí nào sau đây?
CO2
SO2
HCl
CO
Đáp án đúng là: C
Ngoài tính háo nước H2SO4 đặc còn khác H2SO4 loãng ở tính oxi hóa mạnh.
Hòa tan 23,5 gam K2O vào nước, sau đó dùng 0,25 lít dung dịch HCl để trung hòa. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
1,5 (M)
2,0 (M)
2,5 (M)
3,0 (M)
Đáp án đúng là: B
K2O+H2O→2KOH1
1 1 2
0,25 → 0,5
KOH+HCl→KCl+H2O2
1 1 1 1
0,5 → 0,5
Số mol K2O là: nK2O=mK2OMK2O=23,594=0,25mol
Số mol KOH theo phương trình (1) là: nKOH=0,25.21=0,5mol
Số mol HCl theo phương trình (2) là: nHCl=nKOH=0,5mol
Nồng đọ mol của HCl là: CMHCl=nHClVdd=0,50,25=2,0M
Có hai lọ đựng dung dịch NaOH và Ca(OH)2. Hóa chất để phân biệt hai dung dịch trên là:
Na2CO3
NaCl
HCl
MgO
Đáp án đúng là: A
Na2CO3 khi tác dụng với Ca(OH)2 tạo ra kết tủa màu trắng, Na2CO3 không tác dụng với NaOH.
Na2CO3+CaOH2→CaCO3+2NaOH
kết tủa trắng
Có những chất khí sau: CO, H2, O2, SO2, CO2. Khí nào làm đục nước vôi trong?
CO, CO2
H2, SO2
SO2, CO2
CO, SO2
Đáp án đúng là: C
Các khí SO2, CO2 khi dẫn vào nước vôi trong đều tạo kết tủa màu trắng nên làm đục nước vôi trong
SO2+CaOH2→CaSO3↓+H2O
CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O
Chỉ dùng duy nhất một thuốc thử, nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: H2SO4, BaCl2, Na2CO3, KNO3. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Nhận biết như bảng dưới đây
| H2SO4 | BaCl2 | Na2CO3 | KNO3 |
Quỳ tím | hóa đỏ | không đổi màu | không đổi màu | không đổi màu |
H2SO4 |
| kết tủa trắng | có khí thoát ra | không hiện tượng |
Phương trình hóa học xảy ra:
H2SO4+BaCl2→BaSO4↓+2HCl
kết tủa trắng
H2SO4+Na2CO3→Na2SO4+H2O+CO2↑
Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NaOH, sau đó nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư. Giải thích các hiện tượng xảy ra. Viết phương trình hóa học.
Khi nhỏ phenolphtalein vào dung dịch NaOH, dung dịch chuyển sang màu đỏ. Vì NaOH là một bazơ, có khả năng đổi màu phenolphtalein không màu thành màu đỏ.
Sau đó khi thêm từ từ đến dư dung dịch HCl vào thì dung dịch nhạt màu dần rồi trở nên trong suốt. Vì HCl đã tác dụng đến hết với NaOH trong dung dịch
HCl+NaOH→NaCl+H2O
Cho 4,86 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
a) Các phương trình hóa học xảy ra
Mg+2HCl→MgCl2+H2
xmol x
Zn+2HCl→ZnCl2+H2
ymol y
b) Tính khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b) Đặt x và y lần lượt là số mol của Mg và Zn trong hỗn hợp ban đầu
Ta có: mMg + mZn = 24x + 65y = 4,86 (g) (1)
Số mol H2 là: nH2=VH222,4=2,2422,4=0,1mol
Từ phương trình ⇒nH2=x+y=0,1mol 2
Từ (1) và (2) ⇒x=0,04moly=0,06mol
Vậy khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:
mMg = 24.x = 24 . 0,04 = 0,96 (g)
mZn = 65.y = 65 . 0,06 = 3,9 (g)
c)* Dùng lượng khí hiđro thu được ở trên khử hoàn toàn 17,6 g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam kim loại sắt?
c)*
FeO+H2→toFe+H2O
Fe2O3+H2→to2Fe+3H2O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho nguyên tố oxi ta có:
nO=nH2O=nH2=0,1mol
⇒mO=nO.MO=0,1.16=1,6g
Mà mX = mFe + mO nên mFe = mX – mO = 17,6 – 1,6 = 16 (g)
Vậy khối lượng Fe thu được sau phản ứng là 16g








