Bộ 5 đề thi học kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi học kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 752 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Dãy số nào sau đây không phải là dãy các số hữu tỉ?

\( - 0,5;{\rm{ 3}}\frac{1}{5};{\rm{ }} - 2,75;{\rm{ 10}}{\rm{.}}\)

\(\frac{0}{3};{\rm{ }}\frac{{ - 1}}{6};{\rm{ 75\% ; }} - 10.\)

\(\sqrt 4 ;{\rm{ }}0;{\rm{ }}75\% ;{\rm{ }}5,12.\)

\( - 3\frac{1}{5};{\rm{ }}\frac{3}{4};{\rm{ }}\sqrt 3 ;{\rm{ }} - 10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án, nhận thấy:

• Dãy gồm các số \( - 0,5;{\rm{ 3}}\frac{1}{5};{\rm{ }} - 2,75;{\rm{ 10}}\) là dãy chỉ chứa các số hữu tỉ.

• Dãy gồm các số \(\frac{0}{3};{\rm{ }}\frac{{ - 1}}{6};{\rm{ 75\% ; }} - 10\) là dãy chỉ chứa các số hữu tỉ \(\left( {{\rm{75\% }} = 0,75} \right)\).

• Dãy gồm các số \(\sqrt 4 ;{\rm{ }}0;{\rm{ }}75\% ;{\rm{ }}5,12\) là dãy chỉ chứa các các số hữu tỉ \(\left( {\sqrt 4 = \sqrt {{2^2}} = 2} \right)\).

• Dãy gồm các số \( - 3\frac{1}{5};{\rm{ }}\frac{3}{4};{\rm{ }}\sqrt 3 ;{\rm{ }} - 10\) có \(\sqrt 3 \) là số vô tỉ.

Do đó, chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(0,{6^5}:0,{6^3}\) là

\(0,{6^8}.\)

\(0,{6^2}.\)

\(0,{6^{15}}.\)

\(0,{6^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(0,{6^5}:0,{6^3} = 0,{6^{5 - 3}} = 0,{6^2}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\(\frac{{15}}{{42}}.\)

\(\frac{{19}}{4}.\)

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{8}{{25}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét các đáp án:

• Ta có \(\frac{{15}}{{42}}\) có mẫu số \(42 = 2.3.7\) do đó phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

• Ta có \(\frac{{19}}{4}\) có mẫu số \(4 = {2^2}\) do đó phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

• Ta có \(\frac{5}{8}\) có mẫu số \(8 = {2^3}\), do đó phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

• Ta có \(\frac{8}{{25}}\) có mẫu số \(25 = {5^2}\), do đó phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Vậy chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số dương \(a\) có căn bậc hai số học là

\(\sqrt a .\)

\( - \sqrt a .\)

\(\sqrt a \) và \( - \sqrt a .\)

\({a^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số dương \(a\) có căn bậc hai số học là \(\sqrt a .\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị tuyệt đối của \( - 3,14\) là

\(3,14.\)

\( - 3,14.\)

\(0.\)

\({\left( { - 3,14} \right)^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left| { - 3,14} \right| = 3,14\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với hai số thực \(a,b\) thỏa mãn \(2025a = 2024b,{\rm{ }}\left( {a,b \ne 0} \right)\). Khẳng định sai là

\(\frac{a}{b} = \frac{{2024}}{{2025}}.\)

\(\frac{{2024}}{a} = \frac{{2025}}{b}.\)

\(\frac{a}{{2025}} = \frac{b}{{2024}}.\)

\(\frac{b}{{2025}} = \frac{a}{{2024}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với hai số thực \(a,b\) thỏa mãn \(2025a = 2024b,{\rm{ }}\left( {a,b \ne 0} \right)\) thì ta viết được các tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{{2024}}{{2025}}\);\(\frac{{2024}}{a} = \frac{{2025}}{b};\)\(\frac{a}{{2024}} = \frac{b}{{2025}}\); \(\frac{b}{{2025}} = \frac{a}{{2024}}.\)

Do đó, khẳng định C là sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau khi \(x = 4\) thì \(y = 8,\) khi đó hệ số tỉ lệ \(k\) của \(y\) đối với \(x\) là

\(8.\)

\(32.\)

\(0,5.\)

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(x\) và \(y\) tỉ lệ thuận với nhau nên \(y = kx\).

Mà khi \(x = 4\) thì \(y = 8\) nên \(8 = 4k\) hay \(k = \frac{8}{4} = 2\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hai đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch theo hệ số tỉ lệ là \(a\). Nếu \(x = - 3\) thì \(y = - 12\). Vậy hệ số tỉ lệ \(a\) là

\(4.\)

\( - 4.\)

\(36.\)

\( - 36.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì hai đại lượng \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên \(xy = a\).

Do đó, khi \(x = - 3\), \(y = - 12\) thì \(a = - 3.\left( { - 12} \right) = 36.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kích thước của hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) như sau: \(HG = 38{\rm{ cm; }}BF = 26{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Cho các kích thước của hình hộp chữ nhật   A B C D . E F G H   như sau:   H G = 38 c m ; B F = 26 c m .      Hỏi độ dài của   A B   và   C G   là bao nhiêu cm? (ảnh 1)

Hỏi độ dài của \(AB\) và \(CG\) là bao nhiêu cm?

\(AB = 26{\rm{ cm; }}CG = 38{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(AB = 28{\rm{ cm; }}CG = 64{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(AB = 12{\rm{ cm; }}CG = 38{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(AB = 38{\rm{ cm; }}CG = 26{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) nên \(AB = HG = 38{\rm{ cm; }}CG = BF = 26{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Vậy chón đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác có chung đặc điểm nào dưới đây?

Đều có 6 măt.

Đều có 8 đỉnh.

Các mặt đáy song song với nhau.

Mỗi đỉnh có 3 góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy các hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác có đặc điểm chung là các mặt đáy đều song song với nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\). Nếu \(\widehat {xOt} = 35^\circ \) thì \(\widehat {yOt}\) bằng

\(35^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(180^\circ .\)

\(70^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy} = 35^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

Nếu \(a\parallel b;{\rm{ }}b\parallel c\) thì \(a \bot c.\)

Nếu \(a \bot b;{\rm{ }}b \bot c\) thì \(a \bot c.\)

Nếu \(a \bot b;{\rm{ }}b\parallel c\) thì \(a\parallel c.\)

Nếu \(a\parallel b;{\rm{ }}b\parallel c\) thì \(a\parallel c.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có định lí: “Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chung song song với nhau”.

Hay nếu \(a\parallel b;{\rm{ }}b\parallel c\) thì \(a\parallel c.\)

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Một cửa hàng nhập về 100 cái áo với giá gốc \(200{\rm{ }}000\) đồng/cái. Cửa hàng đã bán 60 cái áo với giá mỗi cái lãi \(25\% \) so với giá gốc; 40 cái còn lại bán lỗ \(5\% \) so với giá gốc.

a) Khi bán 60 cái đầu, mỗi cái áo lãi \(50{\rm{ }}000\) đồng.

b) Khi bán 40 cái còn lại, mỗi cái lỗ \(10{\rm{ }}000\) đồng.

c) Số tiền thu về khi bán 100 cái áo nhỏ hơn \(22\) triệu đồng.

d) Cửa hàng đã lãi \(1,5\) triệu đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ     b) Đ       c) Đ       d) S

• Khi bán 60 cái áo đầu, mỗi cái áo lãi số tiền là: \(200{\rm{ }}000.25\% = 50{\rm{ }}000\) (đồng).

Do đó, ý a) đúng.

• Khi bán 40 cái áo còn lại, mỗi cái cửa hàng lỗ số tiền là: \(200{\rm{ }}000.5\% = 10{\rm{ }}000\) (đồng).

Do đó, ý b) đúng.

• Số tiền lãi thu về khi bán 60 cái áo đầu tiên là: \(25{\rm{ }}000.60 = 1{\rm{ }}500{\rm{ }}000\) (đồng).

Số tiền cửa hàng nhập 100 chiếc áo về là: \(200{\rm{ }}000.100 = 20{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) (đồng).

Số tiền cửa hàng bán lỗ 40 chiếc áo còn lại là: \(10{\rm{ }}000.40 = 400{\rm{ 000}}\) (đồng).

Do đó, số tiền thực tế của hàng thu về khi bán 100 chiếc áo là:

\(20{\rm{ }}000{\rm{ }}000 + 1{\rm{ }}500{\rm{ }}000 - 400{\rm{ }}000 = 21{\rm{ }}100{\rm{ }}000\) (đồng)

Do đó, ý c) là đúng.

• Số tiền cửa hàng đã lãi là: \(21{\rm{ }}100{\rm{ }}000 - 20{\rm{ }}000{\rm{ }}000 = 1{\rm{ }}100{\rm{ }}000\) (đồng).

Do đó, ý d) là sai.

14. Tự luận
1 điểm

Nhà ông An thuê thợ làm một cái gờ bằng bê tông để xe máy lên xuống bậc thêm có hình dạng giống như hình lăng trụ đứng tam giác dưới đây.

Nhà ông An thuê thợ làm một cái gờ bằng bê tông để xe máy lên xuống bậc thêm có hình dạng giống như hình lăng trụ đứng tam giác dưới đây.    Biết rằng   A B = 0 , 25 m ; B C = 0 , 6 m ; A C = 0 , 65 m ; A D = 0 , 9 m  . Cho biết, tiền quét vôi các mặt xung quanh (trừ hai mặt đáy) của gờ là   300 000   đồng và tiền đổ bê tông là   1 d m 3   giá   50 000   đồng.  a) Diện tích được quét vôi của cái gờ là   1 , 35   m2.  b) Thể tích của gờ lớn hơn   0 , 05 m 3 .    c) Số tiền mua bê tông làm chiếc gờ này nhỏ hơn   3 , 3   triệu đồng.  d) Tổng số tiền ông An phải trả là   3 , 5   triệu đồng. (ảnh 1)

Biết rằng \(AB = 0,25{\rm{ m; }}BC = 0,6{\rm{ m; }}AC{\rm{ = 0,65 m; }}AD = 0,9{\rm{ m}}\). Cho biết, tiền quét vôi các mặt xung quanh (trừ hai mặt đáy) của gờ là \(300{\rm{ 000}}\) đồng và tiền đổ bê tông là \(1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\) giá \(50{\rm{ 000}}\) đồng.

a) Diện tích được quét vôi của cái gờ là \(1,35\) m2.

b) Thể tích của gờ lớn hơn \(0,05{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\)

c) Số tiền mua bê tông làm chiếc gờ này nhỏ hơn \(3,3\) triệu đồng.

d) Tổng số tiền ông An phải trả là \(3,5\) triệu đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ  b) Đ    c) S   d) S

• Diện tích được quét vôi của cái gờ là: \(\left( {0,25 + 0,6 + 0,65} \right).0,9 = 1,35\) (m2).

Do đó, ý a) là đúng.

• Thể tích của cái gờ đó là: \(\frac{1}{2}.0,6.0,25.0,9 = 0,0675\) (m3)

Do đó, ý b) là đúng.

• Đổi \(0,0675{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 67,5{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\).

Do đó, số tiền để đổ bê tông cho cái gờ đó là: \(67,5.50{\rm{ }}000 = 3{\rm{ }}375{\rm{ }}000\) (đồng).

Do đó, ý c) là sai.

• Vậy tổng số tiền ông An phải trả là: \(3{\rm{ }}375{\rm{ }}000 + 300{\rm{ }}000 = 3{\rm{ }}675{\rm{ }}000\) (đồng).

Do đó, ý d) là sai.

15. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Ta có \(a = \sqrt 3 = 1,7320508.....\) Hãy làm tròn số \(a\) đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(1,73\)

Vì chữ số thập phân thứ ba sau dấu phẩy là \(2 < 5\) nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy ta được \(1,73.\)

16. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x,\) biết: \(\frac{1}{4}x + \frac{5}{4} = \sqrt {\frac{9}{{16}}} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \( - 2\)

Ta có: \(\frac{1}{4}x + \frac{5}{4} = \sqrt {\frac{9}{{16}}} \)

\(\frac{1}{4}x + \frac{5}{4} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}} \)

\(\frac{1}{4}x + \frac{5}{4} = \frac{3}{4}\)

\(\frac{1}{4}x = \frac{3}{4} - \frac{5}{4}\)

\(\frac{1}{4}x = - \frac{2}{4}\)

\(x = - \frac{2}{4}:\frac{1}{4}\)

\(x = - \frac{2}{4}.4\).

\(x = - 2.\)

Vậy \(x = - 2.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho một hình trụ đứng tam giác vuông \(ABC.A'B'C'\) có \(AB = 40{\rm{ cm,}}\) \(AC = 60{\rm{ cm,}}\) \(CC' = 50{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác này bằng bao nhiêu mét khối?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,06\)

Thể tích hình lăng trụ đứng tam giác vuông \(ABC.A'B'C'\) là: \(\frac{1}{2}.40.60.50 = 60{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Đổi \(60{\rm{ }}000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 0,06{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\)

Vậy thể tích hình lăng trụ đứng tam giác này bằng \(0,06{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Trong hình vẽ có \(xy\parallel mn\). Tia \(BC\) là tia phân giác của \(\widehat {ABn}.\) Biết \(\widehat {BAx} = 70^\circ \).

Trong hình vẽ có   x y ∥ m n  . Tia   B C   là tia phân giác của   ˆ A B n .   Biết   ˆ B A x = 70 ∘  .    Hỏi số đo   ˆ A C B   bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo \(\widehat {ACB}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(35\)

Vì \(xy\parallel mn\) nên \(\widehat {xAB} = \widehat {ABn} = 70^\circ \) (so le trong).

Ta có tia \(BC\) là tia phân giác của \(\widehat {ABn}\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {CBn} = \widehat {\frac{{ABn}}{2}} = 35^\circ \).

Vì \(xy\parallel mn\) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {CBn} = 35^\circ \).

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Ba đội máy cày, cày ba cánh đồng có cùng diện tích. Đội thứ nhất cày trong 5 ngày, đội thứ hai cày trong 4 ngày và đội thứ ba cày trong 6 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày, biết rằng ba đội có tất cả \(37\) máy? (Năng suất các máy là như nhau).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số máy cày của mỗi đội lần lượt là \(x;y;z{\rm{ }}\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Vì số máy cày tỉ lệ nghịch với số ngày nên ta có: \(5x = 4y = 6z\) hay \(\frac{x}{{\frac{1}{5}}} = \frac{y}{{\frac{1}{4}}} = \frac{z}{{\frac{1}{6}}}\) (1).

Vì cả ba đội có tất cả \(37\) máy nên \(x + y + z = 37\) (2)

Từ (1) và (2) áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{\frac{1}{5}}} = \frac{y}{{\frac{1}{4}}} = \frac{z}{{\frac{1}{6}}} = \frac{{x + y + z}}{{\frac{1}{5} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6}}} = \frac{{37}}{{\frac{{37}}{{60}}}} = 60\).

Do đó, \(\frac{x}{{\frac{1}{5}}} = 60\) nên \(x = \frac{1}{5}.60 = 12\) (thỏa mãn).

\(\frac{y}{{\frac{1}{4}}} = 60\) nên \(y = 60.\frac{1}{4} = 15\) (thỏa mãn).

\(\frac{z}{{\frac{1}{6}}} = 60\) nên \(z = 60.\frac{1}{6} = 10\) (thỏa mãn).

Vậy số máy cày của các đội thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là \(12\) máy, \(15\) máy và \(10\) máy.

20. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên , biết: \(\widehat {FDC} = 135^\circ ;\widehat {{\rm{ }}CBx} = 45^\circ ;\widehat {{\rm{ }}DCz} = 135^\circ ,{\rm{ }}Dy\parallel Bx,{\rm{ }}Dy \bot BF\) tại điểm \(F.\)

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên , biết:   ˆ F D C = 135 ∘ ; ˆ C B x = 45 ∘ ; ˆ D C z = 135 ∘ , D y ∥ B x , D y ⊥ B F   tại điểm   F .      a) Chứng minh   C z ∥ D y .    b) Chứng minh   B C   là tia phân giác của   ˆ F B x .    c) Kẻ tia   C t   là tia đối của tia   C z  . Chứng minh   C t   là tia phân giác của   ˆ D C B  . (ảnh 1)

a) Chứng minh \(Cz\parallel Dy.\)

b) Chứng minh \(BC\) là tia phân giác của \(\widehat {FBx}.\)

c) Kẻ tia \(Ct\) là tia đối của tia \(Cz\). Chứng minh \(Ct\) là tia phân giác của \(\widehat {DCB}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Nhận thấy, \(\widehat {FDC} = \widehat {DCz} = 135^\circ \) (giả thiết)

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(Cz\parallel Dy.\)

b) Vì \(Dy\parallel Bx\) và \({\rm{ }}Dy \bot BF\) nên \({\rm{ }}Bx \bot BF\) tại \(B.\)

Suy ra \(\widehat {FBx} = 90^\circ \).

Nhận thấy \(\widehat {FBC}\) và \(\widehat {CBx}\) là hai góc kề nhau nên \(\widehat {FBC} + \widehat {CBx} = \widehat {FBx}\) hay \(\widehat {FBC} + 45^\circ = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {FBC} = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ \).

Do đó, \(\widehat {FBC} = \widehat {CBx}\) và tia \(BC\) nằm giữa hai tia \(BF,Bx\) nên \(BC\) là tia phân giác của \(\widehat {FBx}.\)

c)

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên , biết:   ˆ F D C = 135 ∘ ; ˆ C B x = 45 ∘ ; ˆ D C z = 135 ∘ , D y ∥ B x , D y ⊥ B F   tại điểm   F .      a) Chứng minh   C z ∥ D y .    b) Chứng minh   B C   là tia phân giác của   ˆ F B x .    c) Kẻ tia   C t   là tia đối của tia   C z  . Chứng minh   C t   là tia phân giác của   ˆ D C B  . (ảnh 2)

Có tia \(Ct\) là tia đối của tia \(Cz\) nên \(\widehat {tCz}\) là góc bẹt.

Có \(\widehat {tCD}\) và \(\widehat {DCz}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {tCD} + \widehat {DCz} = 180^\circ \) hay \(\widehat {tCD} + 135^\circ = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {tCD} = 180^\circ - 135^\circ = 45^\circ \).

Vì \(Cz\parallel Dy\) và \(Dy\parallel Bx\) nên \(Cz\parallel Bx\). Do đó, \(Bx\parallel Ct\).

Suy ra \(\widehat {CBx} = \widehat {BCt} = 45^\circ \) (so le trong)

Do đó, \(\widehat {DCt} = \widehat {BCt} = 45^\circ \).

Mà \(Ct\) là tia nằm giữa hai tia \(CD\) và \(CB\).

Do đó, \(Ct\) là tia phân giác của \(\widehat {DCB}\).

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho \(S = \frac{1}{4} + \frac{2}{{{4^2}}} + \frac{3}{{{4^3}}} + \frac{4}{{{4^4}}} + .... + \frac{{2023}}{{{4^{2023}}}}\). Chứng minh \(S < \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(S = \frac{1}{4} + \frac{2}{{{4^2}}} + \frac{3}{{{4^3}}} + \frac{4}{{{4^4}}} + .... + \frac{{2023}}{{{4^{2023}}}}\)

\(4S = 4\left( {\frac{1}{4} + \frac{2}{{{4^2}}} + \frac{3}{{{4^3}}} + \frac{4}{{{4^4}}} + .... + \frac{{2023}}{{{4^{2023}}}}} \right)\)

\(4S = 1 + \frac{2}{4} + \frac{3}{{{4^2}}} + \frac{4}{{{4^3}}} + \frac{5}{{{4^4}}} + .... + \frac{{2023}}{{{4^{2022}}}}\)

\(4S - S = 1 + \frac{2}{4} + \frac{3}{{{4^2}}} + \frac{4}{{{4^3}}} + \frac{5}{{{4^4}}} + .... + \frac{{2023}}{{{4^{2022}}}} - \left( {\frac{1}{4} + \frac{2}{{{4^2}}} + \frac{3}{{{4^3}}} + \frac{4}{{{4^4}}} + .... + \frac{{2023}}{{{4^{2023}}}}} \right)\)

\(3S = 1 + \frac{2}{4} + \frac{3}{{{4^2}}} + \frac{4}{{{4^3}}} + \frac{5}{{{4^4}}} + .... + \frac{{2023}}{{{4^{2022}}}} - \frac{1}{4} - \frac{2}{{{4^2}}} - \frac{3}{{{4^3}}} - \frac{4}{{{4^4}}} - .... - \frac{{2023}}{{{4^{2023}}}}\)

\(3S = 1 + \left( {\frac{2}{4} - \frac{1}{4}} \right) + \left( {\frac{3}{{{4^2}}} - \frac{2}{{{4^2}}}} \right) + \left( {\frac{4}{{{4^3}}} - \frac{3}{{{4^3}}}} \right) + \left( {\frac{5}{{{4^4}}} - \frac{4}{{{4^4}}}} \right) + .... + \left( {\frac{{2023}}{{{4^{2022}}}} - \frac{{2022}}{{{4^{2022}}}}} \right) - \frac{{2023}}{{{4^{2023}}}}\)

\(3S = 1 + \frac{1}{4} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{4^3}}} + \frac{1}{{{4^4}}} + .... + \frac{1}{{{4^{2022}}}} - \frac{{2023}}{{{4^{2023}}}}\)

Nhận thấy \(3S < 1\).

Đặt \(A = 1 + \frac{1}{4} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{4^3}}} + \frac{1}{{{4^4}}} + .... + \frac{1}{{{4^{2022}}}}\)

\(4A = 4 + 1 + \frac{1}{4} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{4^3}}} + \frac{1}{{{4^4}}} + .... + \frac{1}{{{4^{2021}}}}\)

\(4A - A = 4 + 1 + \frac{1}{4} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{4^3}}} + \frac{1}{{{4^4}}} + .... + \frac{1}{{{4^{2021}}}} - \left( {1 + \frac{1}{4} + \frac{1}{{{4^2}}} + \frac{1}{{{4^3}}} + \frac{1}{{{4^4}}} + .... + \frac{1}{{{4^{2022}}}}} \right)\)

\(3A = 4 - \frac{1}{{{4^{2022}}}}\)

Nhận thấy \(4 - \frac{1}{{{4^{2022}}}} < 4\) hay \(3A < 4\) suy ra \(A < \frac{4}{3}\).

Do đó, \(3S < A\) nên \(S < \frac{A}{3}\) hay \(S < \frac{4}{9} < \frac{4}{8} = \frac{1}{2}.\)

Vậy \(S < \frac{1}{2}.\)