Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 6
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Chọn khẳng định đúng:
\(\frac{{ - 3}}{2} \in \mathbb{Z}\);
\(\frac{{ - 8}}{5} \notin \mathbb{Q}\);
\( - 0,25 \in \mathbb{Q}\);
\(\frac{1}{3} \in \mathbb{N}\).
Trong các điểm \(A,B,C,D\) được biểu diễn trên trục số sau, điểm biểu diễn số không phải số nguyên là

Chỉ có điểm \(A\);
Điểm \(A\) và \(D\);
Chỉ có điểm \(D\);
Điểm \(B\) và \(C\).
Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
\(\frac{{ - 1}}{{20}}\);
\(\frac{{ - 3}}{{15}}\);
\(\frac{4}{{ - 12}}\);
\(\sqrt 3 \).
Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \(a\)\(\left( {a \ne 0} \right)\) và khi \(x = 3\) thì \(y = 4\). Hệ số \(a\) là
\(\frac{3}{4}\);
\(\frac{4}{3}\);
\(\frac{1}{{12}}\);
\(12\).
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác có chung đặc điểm nào dưới đây?
Mỗi đỉnh có ba góc vuông;
Đáy là các hình chữ nhật;
Các cạnh bên song song với nhau;
Cặp cạnh đáy đối diện nhau bằng nhau.
Một hình lăng trụ có hình khai triển như hình bên.

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đó là
\[28\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\];
\(48\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);
\(58\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);
\(63\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Cho \(\widehat {AOB} = 120^\circ \), tia \(OC\) nằm trong góc \(AOB\) sao cho \(\widehat {BOC} = 30^\circ \). Khi đó:
\[\widehat {AOC} = 90^\circ \];
\(\widehat {AOC} = 80^\circ \);
\(\widehat {COB} > \widehat {AOC}\);
\(\widehat {AOC} = 75^\circ \).
Cho ba điểm \[A,B,C\] không thẳng hàng. Qua đỉnh \(A\) vẽ đường thẳng \(a\) song song với \(BC\). Qua đỉnh \(C\) vẽ đường thẳng \(b\) song song với \(AB\). Hỏi vẽ được bao nhiêu đường thẳng \(a\), bao nhiêu đường thẳng \(b\)?
\(1\) đường thẳng \(a\), \(1\) đường thẳng \(b\);
\(1\) đường thẳng \(a\), \(2\) đường thẳng \(b\);
\(2\) đường thẳng \(a\), \(1\) đường thẳng \(b\);
\(2\) đường thẳng \(a\), \(2\) đường thẳng \(b\).
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) \[\frac{5}{7} - \frac{4}{7}.\frac{1}{6}\];
b) \(\left( {\frac{{ - 7}}{4} + \frac{7}{{13}}} \right):\frac{4}{5} + \left( {\frac{6}{{13}} - \frac{1}{4}} \right):\frac{4}{5}\);
c) \(\sqrt {\frac{4}{{25}}} + \left| { - \frac{4}{5}} \right| - \frac{9}{5}.{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2} - 0,75\).
(1,5 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(2x + \frac{2}{5} = \frac{{ - 2}}{5}\);
b) \(\frac{{3x - 7}}{8} = \frac{5}{2}\);
c) \(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| - 2 = - 0,5\).
(1,5 điểm)Ba phân xưởng in có tổng cộng có 57 máy in (có cùng công suất in) và mỗi phân xưởng được giao in một số trang in bằng nhau. Phân xưởng thứ nhất hoàn thành công việc trong 2 ngày, phân xưởng thứ hai trong 4 ngày và phân xưởng thứ ba trong 5 ngày. Hỏi mỗi phân xưởng có bao nhiêu máy in?
(1,0 điểm) Một xưởng sản xuất đồ nội thất muốn dùng để làm một chiếc tủ sản xuất tủ quần áo có kích thước như hình vẽ bên. Tính khoảng không gian bên trong tủ và diện tích gỗ xưởng cần như thiết kế đó.

(2,0 điểm) Cho hình vẽ biết \(xx' \bot tt'\), \[yy' \bot tt'\], \(\widehat {zCx'} = 110^\circ \), \(\widehat {CAO} = 50^\circ \), \(\widehat {OBy'} = 140^\circ \).

a) Vẽ lại hình (đúng số đo của các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.
b) Giải thích tại sao \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\).
c) Tìm số đo của \(\widehat {CDy}\).
d) Tìm số đo của \(\widehat {AOB}\).
(0,5 điểm)Cho \(4\) số \(a,b,c,d\) thỏa mãn \(\frac{{a + b}}{{c + d}} = \frac{{b + c}}{{d + a}}\left( {a + b + c + d \ne 0} \right)\). Chứng tỏ rằng \(a = c\).








