Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 762 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Chọn khẳng định đúng:

\(\frac{{ - 3}}{2} \in \mathbb{Z}\);

\(\frac{{ - 8}}{5} \notin \mathbb{Q}\);

\( - 0,25 \in \mathbb{Q}\);

\(\frac{1}{3} \in \mathbb{N}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \( - 0,25 = \frac{{ - 1}}{4}\) là số hữu tỉ nên \( - 0,25 \in \mathbb{Q}\) là đúng.

           \(\frac{{ - 3}}{2}\) không phải số nguyên nên \(\frac{{ - 3}}{2} \notin \mathbb{Z}\).

           \(\frac{{ - 8}}{5}\) là số hữu tỉ nên \(\frac{{ - 8}}{5} \in \mathbb{Q}\).

           \(\frac{1}{3}\) không phải là số tự nhiên nên \(\frac{1}{3} \notin \mathbb{N}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các điểm \(A,B,C,D\) được biểu diễn trên trục số sau, điểm biểu diễn số không phải số nguyên là

Trong các điểm A,B,C,D được biểu diễn trên trục số sau, điểm biểu diễn số không phải số nguyên là (ảnh 1)

Chỉ có điểm \(A\);

Điểm \(A\)\(D\);

Chỉ có điểm \(D\);

Điểm \(B\)\(C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đoạn thẳng đơn vị từ 0 đến 1 được chia làm 3 đoạn thẳng bằng nhau. Do đó các số nguyên được biểu diễn cách số 0 bằng 3; hoặc 6; hoặc 9; … đoạn thẳng nhỏ.

Do đó, trên trục số có hai điểm biểu diễn số nguyên là điểm \(B\)\(C\).

Vậy điểm biểu diễn số không phải số nguyên là điểm \(A\)\(D\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?       

\(\frac{{ - 1}}{{20}}\);

\(\frac{{ - 3}}{{15}}\);

\(\frac{4}{{ - 12}}\);

\(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{ - 3}}{{15}} = \frac{{ - 1}}{5}\). Phân số \(\frac{{ - 1}}{5}\)\(\frac{{ - 1}}{{20}}\) là các phân số tối giản với mẫu số dương có ước nguyên tố là 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Số \(\sqrt 3 \) là căn bậc hai số học của số 3, số 3 không phải số chính phương nên \(\sqrt 3 \) là số vô tỉ.

Số \(\frac{4}{{ - 12}} = \frac{{ - 1}}{3}\) là phân số tối giản với mẫu số dương có ước nguyên tố khác là 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \(a\)\(\left( {a \ne 0} \right)\) và khi \(x = 3\) thì \(y = 4\). Hệ số \(a\)        

\(\frac{3}{4}\);

\(\frac{4}{3}\);

\(\frac{1}{{12}}\);

\(12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \(a\)\(\left( {a \ne 0} \right)\) nên \(xy = a\).

Khi \(x = 3\) thì \(y = 4\) ta có \(a = 3.4 = 12\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác có chung đặc điểm nào dưới đây?

Mỗi đỉnh có ba góc vuông;

Đáy là các hình chữ nhật;

Các cạnh bên song song với nhau;

Cặp cạnh đáy đối diện nhau bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác đều có các cạnh bên song song và bằng nhau.

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lăng trụ có hình khai triển như hình bên.

Một hình lăng trụ có hình khai triển như hình bên. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đó là (ảnh 1)

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đó là

\[28\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\];

\(48\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

\(58\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\);

\(63\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một hình lăng trụ có hình khai triển như hình bên. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đó là (ảnh 2)

Sau khi gấp và ghép các đường được đánh dấu bằng nhau lại ta được hình lăng trụ có đáy là tam giác với độ dài ba cạnh là \[2\,\,{\rm{cm}},3\,\,{\rm{cm}},4\,\,{\rm{cm}}\] và chiều cao là \(7\,\,{\rm{cm}}\).

Khi đó diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đó là: \[\left( {2 + 3 + 4} \right).7 = 63\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {AOB} = 120^\circ \), tia \(OC\) nằm trong góc \(AOB\) sao cho \(\widehat {BOC} = 30^\circ \). Khi đó:        

\[\widehat {AOC} = 90^\circ \];

\(\widehat {AOC} = 80^\circ \);

\(\widehat {COB} > \widehat {AOC}\);

\(\widehat {AOC} = 75^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Tia \(OC\) nằm trong góc \(AOB\) nên ta có:

\(\widehat {AOB} = \widehat {AOC} + \widehat {BOC}\) (hai góc kề nhau)

Suy ra \(\widehat {AOC} = \widehat {AOB} - \widehat {BOC} = 120^\circ - 30^\circ = 90^\circ \).

Do đó \(\widehat {AOC} > \widehat {BOC}\).

Vậy ta chọn phương án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \[A,B,C\] không thẳng hàng. Qua đỉnh \(A\) vẽ đường thẳng \(a\) song song với \(BC\). Qua đỉnh \(C\) vẽ đường thẳng \(b\) song song với \(AB\). Hỏi vẽ được bao nhiêu đường thẳng \(a\), bao nhiêu đường thẳng \(b\)?        

\(1\) đường thẳng \(a\), \(1\) đường thẳng \(b\);

\(1\) đường thẳng \(a\), \(2\) đường thẳng \(b\);

\(2\) đường thẳng \(a\), \(1\) đường thẳng \(b\);

\(2\) đường thẳng \(a\), \(2\) đường thẳng \(b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Theo Tiên đề Euclid, qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, có duy nhất \(1\) đường thẳng song song với đường thẳng đó.

Do đó qua \(A\) vẽ được \(1\) đường thẳng \(a\) song song với \(BC\), qua \(C\) vẽ được \(1\) đường thẳng \(b\) song song với \(AB\).

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \[\frac{5}{7} - \frac{4}{7}.\frac{1}{6}\];                                                           

b) \(\left( {\frac{{ - 7}}{4} + \frac{7}{{13}}} \right):\frac{4}{5} + \left( {\frac{6}{{13}} - \frac{1}{4}} \right):\frac{4}{5}\);      

c) \(\sqrt {\frac{4}{{25}}} + \left| { - \frac{4}{5}} \right| - \frac{9}{5}.{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2} - 0,75\).

Xem đáp án

a) \[\frac{5}{7} - \frac{4}{7}.\frac{1}{6} = \frac{5}{7} - \frac{2}{{21}} = \frac{{15}}{{21}} - \frac{2}{{21}} = \frac{{13}}{{21}}\].

b) \(\left( {\frac{{ - 7}}{4} + \frac{7}{{13}}} \right):\frac{4}{5} + \left( {\frac{6}{{13}} - \frac{1}{4}} \right):\frac{4}{5}\)

\( = \left( {\frac{{ - 7}}{4} + \frac{7}{{13}}} \right).\frac{5}{4} + \left( {\frac{6}{{13}} - \frac{1}{4}} \right).\frac{5}{4}\)

\( = \frac{5}{4}.\left( {\frac{{ - 7}}{4} + \frac{7}{{13}} + \frac{6}{{13}} - \frac{1}{4}} \right)\)\( = \frac{5}{4}.\left( {\frac{{ - 8}}{4} + \frac{{13}}{{13}}} \right)\)

\( = \frac{5}{4}.\left( { - 2 + 1} \right) = \frac{5}{4}.\left( { - 1} \right) = - \frac{5}{4}\).

c) \(\sqrt {\frac{4}{{25}}} + \left| { - \frac{4}{5}} \right| - \frac{9}{5}.{\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^2} - 0,75\)

\( = \frac{2}{5} + \frac{4}{5} - \frac{9}{5}.\frac{1}{9} - \frac{3}{4}\)

\( = \frac{2}{5} + \frac{4}{5} - \frac{1}{5} - \frac{3}{4}\)

\( = \frac{5}{5} - \frac{3}{4} = 1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\).

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(2x + \frac{2}{5} = \frac{{ - 2}}{5}\);              

b) \(\frac{{3x - 7}}{8} = \frac{5}{2}\);                       

c) \(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| - 2 = - 0,5\).

Xem đáp án

a) \(2x + \frac{2}{5} = \frac{{ - 2}}{5}\)

           \(2x = \frac{{ - 2}}{5} - \frac{2}{5}\)

\(2x = \frac{{ - 4}}{5}\)

\(x = \frac{{ - 4}}{5}:2\)

\(x = - \frac{2}{5}\)

Vậy \(x = - \frac{2}{5}\)

b) \(\frac{{3x - 7}}{8} = \frac{5}{2}\)

     \(2.\left( {3x - 7} \right) = 8.5\)

     \(6x - 14 = 40\)

              \(6x = 54\)

                \(x = 54:6\)

                 \(x = 9\)

Vậy \(x = 9\).

c) \(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| - 2 = - 0,5\)

    \(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| = - 0,5 + 2 = 1,5\)

Trường hợp 1:

\(x - \frac{2}{3} = 1,5\)

\(x = \frac{3}{2} + \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{13}}{6}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{13}}{6};\frac{{ - 5}}{6}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(x - \frac{2}{3} = - 1,5\)

\(x = \frac{{ - 3}}{2} + \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{ - 5}}{6}\)

11. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Ba phân xưởng in có tổng cộng có 57 máy in (có cùng công suất in) và mỗi phân xưởng được giao in một số trang in bằng nhau. Phân xưởng thứ nhất hoàn thành công việc trong 2 ngày, phân xưởng thứ hai trong 4 ngày và phân xưởng thứ ba trong 5 ngày. Hỏi mỗi phân xưởng có bao nhiêu máy in?

Xem đáp án

Gọi \(x,y,z\) lần lượt là số máy in của các phân xưởng thứ nhất, thứ hai, thứ ba.

Tổng số máy của ba phân xưởng là \(x + y + z = 57\).

Vì số ngày hoàn thành công việc tỉ lệ nghịch với số máy in nên ta có:

\(2x = 4y = 5z\) suy ra \(\frac{{2x}}{{20}} = \frac{{4y}}{{20}} = \frac{{5z}}{{20}}\) hay \(\frac{x}{{10}} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{10}} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4} = \frac{{x + y + z}}{{10 + 5 + 4}} = \frac{{57}}{{19}} = 3\)

Suy ra \(x = 3.10 = 30\); \(y = 3.5 = 15\); \(z = 3.4 = 12\).

Vậy số máy in của ba phân xưởng lần lượt là \(30;15;12\) (máy in).

12. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một xưởng sản xuất đồ nội thất muốn dùng để làm một chiếc tủ sản xuất tủ quần áo có kích thước như hình vẽ bên. Tính khoảng không gian bên trong tủ và diện tích gỗ xưởng cần như thiết kế đó.

Một xưởng sản xuất đồ nội thất muốn dùng để làm một chiếc tủ sản xuất tủ quần áo có kích thước như hình vẽ bên. Tính khoảng không gian bên trong tủ và diện tích gỗ xưởng cần như thiết kế đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đổi \(55\,\,{\rm{cm}} = 0,55\,\,{\rm{m}}\).

Khoảng không gian bên trong chiếc tủ chính là thể tích của chiếc tủ và bằng \(1,8.1.0,55 = 0,99\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Diện tích xung quanh chiếc tủ là: \[2.\left( {1 + 0,55} \right).1,8 = 5,58\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Diện tích một mặt đáy tủ là: \(0,55.1 = 0,55\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích gỗ cần dùng chính là diện tích tất cả các mặt của chiếc tủ và bằng: \(5,58 + 2.0,55 = 6,68\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Cho hình vẽ biết \(xx' \bot tt'\), \[yy' \bot tt'\], \(\widehat {zCx'} = 110^\circ \), \(\widehat {CAO} = 50^\circ \), \(\widehat {OBy'} = 140^\circ \).

Cho hình vẽ biết \(xx' \bot tt'\), \[y (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình (đúng số đo của các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Giải thích tại sao \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\).

c) Tìm số đo của \(\widehat {CDy}\).

d) Tìm số đo của \(\widehat {AOB}\).

Xem đáp án

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

GT

\(xx',{\kern 1pt} \,yy',\,zz',tt'\) là các đường thẳng;

\(xx' \bot tt'\), \[yy' \bot tt'\];

\(\widehat {zCx'} = 110^\circ \),

\(\widehat {CAO} = 50^\circ \), \(\widehat {OBy'} = 140^\circ \).

KL

b) Giải thích \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\).

c) Tìm số đo của \(\widehat {CDy}\).

d) Tìm số đo của \(\widehat {AOB}\).

b) Ta có \(xx' \bot tt'\), \[yy' \bot tt'\] suy ra \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (cùng vuông góc với \(tt'\)).

c) Ta có \(\widehat {ACD} + \widehat {zCA} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {ACD} = 180^\circ - \widehat {zCA} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ \)

Do \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (câu b) nên \(\widehat {CDy} = \widehat {ACD} = 70^\circ \) (so le trong)

\d) Kẻ \(mn\,{\rm{//}}\,xx'\).

Khi đó \(\widehat {AOn} = \widehat {CAO} = 50^\circ \) (so le trong).

Ta có \(\widehat {DBO} + \widehat {OBy'} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {DBO} = 180^\circ - \widehat {OBy'} = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ \)

Lại có \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (câu b) nên \(mn\,{\rm{//}}\,yy'\) (cùng song song với \(xx'\)).

Khi đó \(\widehat {BOn} = \widehat {DBO} = 40^\circ \) (so le trong)

Do đó \[\widehat {AOB} = \widehat {AOn} + \widehat {BOn} = 50^\circ + 40^\circ = 90^\circ \].

14. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Cho \(4\) số \(a,b,c,d\) thỏa mãn \(\frac{{a + b}}{{c + d}} = \frac{{b + c}}{{d + a}}\left( {a + b + c + d \ne 0} \right)\). Chứng tỏ rằng \(a = c\).

Xem đáp án

Từ \(\frac{{a + b}}{{c + d}} = \frac{{b + c}}{{d + a}}\) suy ra \(\frac{{a + b}}{{b + c}} = \frac{{c + d}}{{d + a}}\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{a + b}}{{b + c}} = \frac{{c + d}}{{d + a}} = \frac{{a + b + c + d}}{{b + c + d + a}} = 1\]

Do đó \(a + b = b + c\) nên \(a = c\).