Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 773 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Cho các số sau: \( - \frac{3}{2};1\frac{2}{7};\frac{0}{7};\frac{7}{0};\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\). Các số hữu tỉ là

\( - \frac{3}{2};\frac{0}{7};\frac{7}{0};\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\);

\(1\frac{2}{7};\frac{0}{7};\frac{7}{0};\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\);

\( - \frac{3}{2};1\frac{2}{7};\frac{7}{0};\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\);

\( - \frac{3}{2};1\frac{2}{7};\frac{0}{7};\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các số \( - \frac{3}{2};1\frac{2}{7};\frac{0}{7};\frac{7}{0};\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\)\(\frac{7}{0}\) không phải là số hữu tỉ.

Vậy dãy các số hữu tỉ là \( - \frac{3}{2};1\frac{2}{7};\frac{0}{7};\frac{{ - 2}}{{ - 5}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ nào sau đây không nằm giữa: \[\frac{{ - 1}}{3}\]\[\frac{2}{3}\]?       

\( - \frac{4}{9}\);

\[ - \frac{2}{9}\];

\[\frac{2}{9}\];

\[\frac{4}{9}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 3}}{9}\] ; \[\frac{2}{3} = \frac{6}{9}\]

\( - 4 < - 3 < - 2 < 2 < 4 < 6\)

Nên \[ - \frac{4}{9} < \frac{{ - 3}}{9} < \frac{{ - 2}}{9} < \frac{2}{9} < \frac{4}{9} < \frac{6}{9}\]

       \[ - \frac{4}{9} < \frac{{ - 1}}{3} < \frac{{ - 2}}{9} < \frac{2}{9} < \frac{4}{9} < \frac{2}{3}\].

Vậy \[ - \frac{4}{9}\] không nằm giữa \[\frac{{ - 1}}{3}\]\[\frac{2}{3}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai số học của \(16\) được biểu diễn bởi điểm nào trên trục số dưới đây?

Căn bậc hai số học của 16 được biểu diễn bởi điểm nào trên trục số dưới đây? (ảnh 1)

Điểm \(A\);

Điểm \[B\];

Điểm \(A\) hoặc điểm \[B\];

Điểm \(A\) và điểm \[B\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có căn bậc hai số học của \(16\)\(\sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\), được biểu diễn bởi điểm \[B\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\) tỉ lệ nghịch với \(y\) và khi \(x = 2\) thì \(y = - 15\). Biểu diễn của \(y\) theo \(x\)        

\(y = \frac{{30}}{x}\);

\(y = \frac{{ - 30}}{x}\);

\(y = \frac{1}{{30}}x\);

\(y = \frac{{ - 1}}{{30}}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(x\) tỉ lệ nghịch với \(y\) nên ta có \(xy = a\left( {a \ne 0} \right)\).

Khi \(x = 2\) thì \(y = - 15\) ta có \(a = 2.\left( { - 15} \right) = - 30\).

Biểu diễn của \(y\) theo \(x\)\(xy = - 30\) suy ra \(y = \frac{{ - 30}}{x}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là sai?        

Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh;

Hình lập phương có 6 mặt là hình vuông;

Hình lăng trụ đứng tam giác có \(9\) cạnh;

Hình lăng trụ đứng tứ giác có mặt đáy là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình lăng trụ đứng tứ giác có mặt đáy có thể là hình tứ giác, hình bình hành, …

Vậy phương án D là sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều, chiều cao hình lăng trụ bằng \[10\,\,{\rm{cm,}}\] diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng \[120\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\]. Độ dài cạnh đáy của hình lăng trụ đứng đó là        

\(3\,\,{\rm{cm}}\);

\(4\,\,{\rm{cm}}\);

\(6\,\,{\rm{cm}}\);

\(12\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi độ dài cạnh đáy của hình lăng trụ đứng là \[a{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{ }}\left( {a > 0} \right)\].

Khi đó diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác đều đó là:

\[\left( {a + a + a} \right).10 = 3a.10 = 30a{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\]

Mà theo bài, diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng \[120\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\]

Do đó \[30a = 120\] nên \[a = 4\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

Vậy ta chọn phương án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai góc đối đỉnh thì        

Bù nhau;

Kề nhau;

Bằng nhau;

Kề bù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

\[\left( I \right)\] Nếu hai đường thẳng \[AB\]\[AC\] cùng vuông góc với đường thẳng \(d\) thì hai đường thẳng \[AB\]\[AC\] trùng nhau.

\[\left( {II} \right)\]Nếu hai đường thẳng \[AB\]\[AC\] cùng song song với đường thẳng \(d\) thì hai đường thẳng \[AB\]\[AC\] song song với nhau;

Chọn phát biểu đúng:

Chỉ \[\left( I \right)\]đúng;

Chỉ \[\left( {II} \right)\] đúng;

Cả \[\left( I \right)\]\[\left( {II} \right)\] đều đúng;

Cả \[\left( I \right)\]\[\left( {II} \right)\] đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

• Hai đường thẳng \[AB\]\[AC\] cùng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) nên hai đường thẳng \[AB\]\[AC\] trùng nhau.

• Hai đường thẳng \[AB\]\[AC\] cùng đi qua điểm \(A\) và song song với đường thẳng \(d\) nên theo tiên đề Euclid, hai đường thẳng \[AB\]\[AC\] trùng nhau.

Vậy chỉ có \(\left( {II} \right)\) đúng.

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{4}:\frac{2}{3}\);                                                           

b) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}}\);           

c) \(\left| { - 2} \right|.\sqrt {0,25} + {\left( { - 3} \right)^3}.\sqrt {\frac{1}{{81}}} + {\left( { - 2023} \right)^0}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{4}:\frac{2}{3} = \frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{4}.\frac{3}{2} = \frac{{ - 3}}{4} + \frac{3}{8} = \frac{{ - 6}}{8} + \frac{3}{8} = \frac{{ - 3}}{8}\).

b) \(\frac{{ - 5}}{{17}}.\frac{{31}}{{33}} - \frac{5}{{17}}.\frac{2}{{33}} + 1\frac{5}{{17}} = \frac{{ - 5}}{{17}}.\left( {\frac{{31}}{{33}} + \frac{2}{{33}}} \right) + \frac{{22}}{{17}} = \frac{{ - 5}}{{17}}.1 + \frac{{22}}{{17}} = \frac{{17}}{{17}} = 1\).

c) \(\left| { - 2} \right|.\sqrt {0,25} + {\left( { - 3} \right)^3}.\sqrt {\frac{1}{{81}}} + {\left( { - 2023} \right)^0}\)

\( = 2.0,5 + \left( { - 27} \right).\frac{1}{9} + 1\)\( = 1 - 3 + 1 = - 1\).

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}:x = - 7\);                

b) \(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{x - 1}}{3}\);                                

c) \(\frac{1}{4} + \left| {3x - 1\frac{1}{4}} \right| = \frac{3}{2}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}:x = - 7\)

    \(\frac{2}{3}:x = - 7 - \frac{1}{3}\)

    \(\frac{2}{3}:x = - \frac{{22}}{3}\)

         \(x = \frac{2}{3}:\left( { - \frac{{22}}{3}} \right)\)

         \(x = \frac{2}{3}.\left( { - \frac{3}{{22}}} \right)\)

b) \(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{x - 1}}{3}\)

   \(3\left( {x + 1} \right) = 2\left( {x - 1} \right)\)

   \(3x + 3 = 2x - 2\)

   \(3x - 2x = - 2 - 3\)

            \(x = - 5\)

Vậy \(x = - 5\).

c) \(\frac{1}{4} + \left| {3x - 1\frac{1}{4}} \right| = \frac{3}{2}\)

    \(\left| {3x - \frac{5}{4}} \right| = \frac{3}{2} - \frac{1}{4}\)

    \(\left| {3x - \frac{5}{4}} \right| = \frac{5}{4}\)

Trường hợp 1:

\(3x - \frac{5}{4} = \frac{5}{4}\)

       \(3x = \frac{5}{4} + \frac{5}{4}\)

       \(3x = \frac{5}{2}\)

         \(x = \frac{5}{2}:3\)

         \(x = \frac{5}{6}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{5}{6};0} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(3x - \frac{5}{4} = - \frac{5}{4}\)

       \(3x = - \frac{5}{4} + \frac{5}{4}\)

       \(3x = 0\)

         \(x = 0\)

 

11. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Hai thanh kim loại đồng chất có thể tích lần lượt là \(5\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)\(7\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\). Tính khối lượng của mỗi thanh kim loại, biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất \(15,6\,\,{\rm{g}}\).

Xem đáp án

Gọi \(x,y\,\,\left( {\rm{g}} \right)\) lần lượt là khối lượng của thanh kim loại thứ nhất và thanh kim loại thứ hai.

Thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất \(15,6\,\,{\rm{g}}\) nên \(y - x = 15,6\).

Vì hai thanh kim loại đồng chất nên khối lượng và thể tích của mỗi thanh kim loại là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Do đó, ta có \(\frac{x}{5} = \frac{y}{7}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{x}{5} = \frac{y}{7} = \frac{{y - x}}{{7 - 5}} = \frac{{15,6}}{2} = 7,8\).

Suy ra \(x = 7.8.5 = 39\); \(y = 7,8.7 = 54,6\).

Vậy khối lượng của thanh kim loại thứ nhất và thanh kim loại thứ hai lần lượt là \(39\,\,{\rm{g}}\)\(54,6\,\,{\rm{g}}\).

12. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một nhà lưới trồng hoa có hình dạng và kích thước như hình bên. Nhà lưới có hình dạng gồm một hình lăng trụ đứng tam giác và một hình hộp chữ nhật. Tính thể tích phần không gian bên trong của nhà lưới.

Xem đáp án

Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m và chiều cao \[3,8\] m là: \({V_1} = 8.6.3,8 = 182,4\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Diện tích một mặt đáy của hình lăng trụ đứng tam giác là:  Sđáy=12.1,4.8=5,6  m2

Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác có chiều cao 6 m là:

V2=Sđáy.h=5,6.6=33,6  m3.

Thể tích phần không gian bên trong nhà lưới là: \[V = {V_1} + {V_2} = 182,4 + 33,6 = 216\,\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\].

13. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên. (ảnh 1)

Biết \(Bn\,{\rm{//}}\,Cp\), \[\widehat {BAm} = 140^\circ \], \(\widehat {ABn} = 40^\circ \), \(\widehat {ACp} = 140^\circ \).

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Giải thích tại sao hai tia \(Am\)\(Bn\) song song với nhau.

c) Tính số đo của \(\widehat {BAC}\).

d) Vẽ tia \(Cr\) nằm trong góc \(\widehat {ACp}\) sao cho \(\widehat {rCp} = 40^\circ \). Chứng minh \(Cr\,{\rm{//}}\,Aq\).

Xem đáp án

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

GT

\(Bn\,{\rm{//}}\,Cp\), \[\widehat {BAm} = 140^\circ \],

\(\widehat {ABn} = 40^\circ \), \(\widehat {ACp} = 140^\circ \).

d) Tia \(Cr\) nằm trong góc \(\widehat {ACp}\),

\(\widehat {rCp} = 40^\circ \).

KL

b) Giải thích \(Am\,{\rm{//}}\,Bn\);

c) Tính số đo của \(\widehat {BAC}\);

d) Chứng minh \(Cr\,{\rm{//}}\,Aq\) .

b) Ta có \(\widehat {ABn} + \widehat {nBq} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {nBq} = 180^\circ - \widehat {ABn} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ \)

Do đó \(\widehat {BAm} = \widehat {nBq}\) (cùng bằng \(140^\circ \))

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị

Do đó \(Am\,{\rm{//}}\,Bn\) (dấu hiệu nhận biết).

c) Ta có \(Am\,{\rm{//}}\,Bn\) (câu b) và \(Bn\,{\rm{//}}\,Cp\) (giả thiết)

Do đó \(Am\,{\rm{//}}\,Cp\).

Suy ra \(\widehat {ACp} = \widehat {CAm} = 130^\circ \) (so le trong).

Ta có \(\widehat {BAm} + \widehat {CAm} + \widehat {BAC} = 360^\circ \).

Vậy \(\widehat {BAC} = 360^\circ - \widehat {BAm} - \widehat {CAm} = 90^\circ \).

d) Ta có \(\widehat {ACp} = \widehat {ACr} + \widehat {rCp}\)

Suy ra \(\widehat {ACr} = \widehat {ACp} - \widehat {rCp} = 130^\circ - 40^\circ = 90^\circ \)

Hay \(AC \bot Cr\)

\(\widehat {BAC} = 90^\circ \) (câu c) hay\(AC \bot Aq\).

Do đó \(Cr\,{\rm{//}}\,Aq\).

14. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Tìm các số nguyên \(a,\,b\) thỏa mãn \(a\left( {\sqrt 5 - 1} \right) + b\left( {\sqrt 5 + 1} \right) = 2\).

Xem đáp án

Ta có: \(a\left( {\sqrt 5 - 1} \right) + b\left( {\sqrt 5 + 1} \right) = 2\)           

           \(a\sqrt 5 - a + b\sqrt 5 + b = 2\)

Suy ra \[\left( {a + b} \right)\sqrt 5 = 2 + a - b\]            \(\left( 1 \right)\)

Do \(a,\,b\) là các số nguyên nên \(2 + a - b\) là số nguyên.

Suy ra \[\left( {a + b} \right)\sqrt 5 \] là số nguyên.

Điều này xảy ra khi \[\left( {a + b} \right)\sqrt 5 = 0\] hay \[a + b = 0\]

Từ đó \(b = - a\) thay vào \(\left( 1 \right)\) ta được \(2 + a - \left( { - a} \right) = 0\)

Do đó \(a = - 1\) nên \(b = 1\).

Vậy \(a = - 1\), \(b = 1\).