2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 77 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Cách viết nào sau đây là đúng?

\[2,\left( 1 \right) \notin \mathbb{Q}\];

\(\frac{1}{2} \in \mathbb{Z}\);

\( - 8 \in \mathbb{N}\);

\(\frac{{ - 3}}{5} \notin \mathbb{Q}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của \( - 1\frac{2}{5}\)        

\( - 1\frac{2}{5}\);

\(1\frac{2}{5}\);

\(1\frac{5}{2}\);

\( - 1\frac{5}{2}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số bên.

Cho trục số bên. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Điểm \(A\) biểu diễn số \(\frac{{ - 1}}{3}\);

Điểm \(B\) biểu diễn số \(\frac{1}{3}\);

Điểm \(C\) biểu diễn số \(\frac{4}{3}\);

Điểm \(A\) biểu diễn số \(\frac{{ - 3}}{2}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh hai số \(a = \frac{{ - 2\,929}}{{100}}\)\(b = - 30\) ta được        

\(a < b\);

\(a \le b\);

\(a = b\);

\(a > b\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

\(\frac{{35}}{{210}}\);

\(\frac{{21}}{{210}}\);

\(\frac{{15}}{{210}}\);

\(\frac{{14}}{{210}}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số \[0,1607\] với độ chính xác \(0,05\) được số         

\(0,16\);

\[0,1607\];

\(0,2\);

\(0,161\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(ab = 12\), ta có thể thiết lập các tỉ lệ thức với \(a,\,\,b \ne 0\) . Tỉ lệ thức nào sau đây là sai?        

\[\frac{a}{3} = \frac{4}{b}\];

\[\frac{a}{b} = \frac{3}{4}\];

\[\frac{b}{2} = \frac{6}{a}\];

\[\frac{a}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{b}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(x\)\(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau và khi \(x = - 5\) thì \(y = 10.\) Hệ số tỉ lệ của \(y\) đối với \(x\)        

\( - \frac{1}{{50}}\);

\( - \frac{1}{2};\)

\( - 2\);

\( - 50\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) (hình vẽ) có \(AB = 3\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 4\,\,{\rm{cm}}\), \(AA' = 5\,\,{\rm{cm}}\) thì        Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\[DD' = 5\,\,{\rm{cm}}\];

\(D'A' = 3\,\,{\rm{cm}}\);

\(C'D' = 5\,\,{\rm{cm}}\);

\(AC' = 3\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tấm bìa như hình bên.

Cho tấm bìa như hình bên. Khi sắp xếp độ dài các cạnh của mặt đáy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ta được: (ảnh 1)

Khi sắp xếp độ dài các cạnh của mặt đáy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ta được:

\[1\,\,{\rm{cm}};1,75\,\,{\rm{cm}};2,25\,\,{\rm{cm}};3,5\,\,{\rm{cm}}\];

\[1\,\,{\rm{cm}};1,75{\rm{ }}\,{\rm{cm}};2,25\,\,{\rm{cm}};2,75\,\,{\rm{cm}}\];

\[1\,\,{\rm{cm}};1,75\,\,{\rm{cm}};2,75\,\,{\rm{cm}};3,5\,\,{\rm{cm}}\];

\[1\,\,{\rm{cm}};2,25\,\,{\rm{cm}};2,75\,\,{\rm{cm}};3,5\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

Hai góc kề bù có tổng bằng \(180^\circ \);

Hai góc bù nhau có tổng bằng \(180^\circ \);

Hai góc vuông thì bằng nhau;

Hai góc đối đỉnh có tổng bằng \(180^\circ \).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đường thẳng phân biệt \(a\,{\rm{//}}\,b,\,\,b\,{\rm{//}}\,c\)\(d \bot a\). Lập luận nào sau đây là sai?        

\(a\,{\rm{//}}\,c\) vì cùng vuông góc với \(b\);

\(a\,{\rm{//}}\,c\) vì cùng song song với \(b\);

\(d \bot b\)\(d \bot a\)\(a\,{\rm{//}}\,b\);

\(d \bot c\)\(d \bot b\)\(b\,{\rm{//}}\,c\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{4}{5} + \frac{3}{5}.\left( { - \frac{2}{{15}}} \right)\);                                        

b) \(\sqrt {\frac{{49}}{{81}}} - \left| {\frac{{ - 7}}{3}} \right|\);                             

c) \(\left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}}} \right).\frac{7}{2} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right).\frac{7}{2}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \[\frac{1}{2} - 3x = \frac{{ - 2}}{5}\];       

b) \(\frac{4}{5} = \frac{{\left| {2x - 3} \right|}}{2}\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Ba đội công nhân cùng chuyển một khối lượng gạch như nhau. Thời gian để đội thứ nhất, đội thứ hai và đội thứ ba làm xong công việc lần lượt là \(2\) giờ, \(3\) giờ, \(4\) giờ. Tính số công nhân tham gia làm việc của mỗi đội, biết rằng số công nhân của đội thứ ba ít hơn số công nhân của đội thứ hai là \(5\) người và năng suất lao động của các công nhân là như nhau.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Tính diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành có hai cạnh là \({\rm{3}}\,\,{\rm{cm}}\)\({\rm{6}}\,\,{\rm{cm}}\); đường cao tương ứng với cạnh \({\rm{6}}\,\,{\rm{cm}}\)\({\rm{4}}\,\,{\rm{cm}}\), chiều cao hình lăng trụ đứng là \({\rm{5}}\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình vẽ sau, biết \(\widehat {ABC} = 80^\circ \)\(Am\,{\rm{//}}\,Cp\).

Chu vi của mặt đáy là: \(2.\l (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Giải thích tại sao hai đường thẳng \(Bn\)\(Cp\) song song với nhau. Từ đó suy ra hai đường thẳng \(Am\)\(Bn\) song song với nhau.

c) Kẻ \(Bx\) là tia đối của tia \(Bn\). Chứng minh \(Bx\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Cho \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\)\(a,b,c,d\) khác \(0\). Chứng minh rằng \(\frac{{{a^2}}}{{{c^2}}} = \frac{{2{a^2} + 3{b^2}}}{{2c{}^2 + 3{d^2}}}\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack