2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 78 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Dãy số nào sau đây không phải là dãy các số hữu tỉ?

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\,\,0,3;\,\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\,\frac{3}{4}\);

\(3\frac{1}{2};\,\,\, - 3,7;\,\,\,\frac{4}{{ - 3}};\,\,\,\frac{0}{5}\);

\(1,7;\,\,\,\frac{5}{0};\,\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 7}};\,\,\,4\);

\(1\frac{5}{3};\,\,\,0,8;\,\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\,0,7\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ \(\frac{a}{b}\) với \(a,\,b \in \mathbb{Z},\,b \ne 0\) là dương nếu:        

\(a,\,b\) cùng dấu;

\(a,\,b\) khác dấu;

\(a = 0,\,b\) là số dương;

\(a,\,b\) là hai số tự nhiên.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số như hình bên.

Cho trục số như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Điểm \(A\)biểu diễn số hữu tỉ dương.

Điểm \(B\)biểu diễn số hữu tỉ âm.

Điểm \(A\)\(B\) biểu diễn hai số đối nhau.

Điểm \(A\)\(B\) biểu diễn hai số nguyên liên tiếp.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ nào sau đây không nằm giữa: \[\frac{1}{{ - 4}}\]\[\frac{3}{4}\]?        

\(0\);

\(\frac{{ - 7}}{8}\);

\(\frac{3}{8}\);

\(\frac{5}{8}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào dưới đây là số vô tỉ?        

\(0,\left( 5 \right)\);

\( - \frac{1}{3}\);

\(\sqrt {121} \);

\[0,123456 \ldots \]

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x = - \frac{1}{2}\) thì         

\(\left| x \right| < x\);

\(\left| x \right| > x\);

\(\left| x \right| = x\);

\(\left| x \right| = x\) hoặc \(\left| x \right| = - x\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 số \( - 3{;_{}}7{;_{}}x{;_{}}y\) với \(x;y \ne 0\)\( - 3x = 7y\), một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ \(4\)số trên là        

\[\frac{{ - 3}}{y} = \frac{x}{7}\];

\[\frac{{ - 3}}{x} = \frac{7}{y}\];

\[\frac{y}{7} = \frac{{ - 3}}{x}\];

\[\frac{7}{{ - 3}} = \frac{x}{y}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng \(x\)\(y\)có bảng giá trị sau:

\(x\)

\(7,2\)

\( - 3\)

\( - 9\)

\( - 6\)

\(4\)

\(y\)

\(5\)

\( - 12\)

\( - 4\)

\( - 6\)

\(9\)

\(x\)\[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số \(\frac{1}{{36}}\);

\(x\)\[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số \(36\);

\(x\)\[y\] là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số \(36\);

\(x\)\[y\] là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số \(\frac{1}{{36}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác có chung đặc điểm nào dưới đây?        

Có 8 đỉnh;

Mỗi đỉnh có ba góc vuông;

Có 6 mặt;

Các cạnh bên song song với nhau.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lập phương có diện tích xung quanh là \[100\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\]. Độ dài cạnh của hình lập phương đó là        

\(2\,\,{\rm{cm}}\);

\(4\,\,{\rm{cm}}\);

\(5\,\,{\rm{cm}}\);

\(10\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:        

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau;

Hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh;

Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm tạo thành hai cặp góc đối đỉnh;

Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(a\), ta vẽ hai đường thẳng song song với \(a\) thì

Hai đường thẳng đó song song;

Hai đường thẳng đó cắt nhau tại \(A\);

Hai đường thẳng đó trùng nhau;

Hai đường thẳng đó vuông góc.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{4}{3} - \frac{1}{3}.\frac{2}{5}\);   

b) \(\sqrt {\frac{{196}}{{121}}} :\frac{7}{{11}} - \left| {\frac{{ - 5}}{4}} \right|\);                                                          

c) \(\left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}} + \left( {\frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(x + \frac{4}{5} = \frac{1}{3}\);                b) \(\frac{2}{3} = \frac{{\left| {1 - 5x} \right|}}{{11}}\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Đoạn đường \(AB\) dài \(275\,\,{\mkern 1mu} {\rm{km}}\). Cùng một lúc, một ô tô chạy từ \(A\) và một xe máy chạy từ \(B\), đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc ô tô là \(60{\mkern 1mu} \,\,{\rm{km/h}}\); vận tốc của xe máy là \(50{\mkern 1mu} \,\,{\rm{km/h}}\). Đến khi gặp nhau thì mỗi xe đã đi được một quãng đường là bao nhiêu?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông với kích thước như hình vẽ bên.

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông với kích thước như hình vẽ bên.  Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng đó. (ảnh 1)

Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng đó.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên biết \(\widehat {ACB} = 40^\circ \), \(\widehat {BAC} = 100^\circ \), tia \(Ay\) là tia phân giác của góc \[CAx\].

Cho hình vẽ bên biết \(\widehat {ACB} = (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Tính số đo của góc \(CAy\).

c) Giải thích tại sao \(Ay\,{\rm{//}}\,BC\), từ đó tính số đo góc \(ABC\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Cho dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{x}{{y + z + t}} = \frac{y}{{z + t + x}} = \frac{z}{{t + x + y}} = \frac{t}{{x + y + z}}\). Chứng minh rằng \[P = \frac{{x + y}}{{z + t}} + \frac{{y + z}}{{t + x}} + \frac{{z + t}}{{x + y}} + \frac{{t + x}}{{y + z}}\] có giá trị nguyên.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack