Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 753 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Dãy số nào sau đây không phải là dãy các số hữu tỉ?

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\,\,0,3;\,\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\,\frac{3}{4}\);

\(3\frac{1}{2};\,\,\, - 3,7;\,\,\,\frac{4}{{ - 3}};\,\,\,\frac{0}{5}\);

\(1,7;\,\,\,\frac{5}{0};\,\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 7}};\,\,\,4\);

\(1\frac{5}{3};\,\,\,0,8;\,\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\,0,7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,\,\,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0\).

Ta thấy \(\frac{5}{0}\)\(b = 0\) nên không phải là số hữu tỉ.

Dãy số ở phương án C không phải là dãy số hữu tỉ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ \(\frac{a}{b}\) với \(a,\,b \in \mathbb{Z},\,b \ne 0\) là dương nếu:        

\(a,\,b\) cùng dấu;

\(a,\,b\) khác dấu;

\(a = 0,\,b\) là số dương;

\(a,\,b\) là hai số tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số hữu tỉ \(\frac{a}{b}\) với \(a,\,b \in \mathbb{Z},\,b \ne 0\) là dương nếu \(a,\,b\) là hai số cùng dấu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số như hình bên.

Cho trục số như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Điểm \(A\)biểu diễn số hữu tỉ dương.

Điểm \(B\)biểu diễn số hữu tỉ âm.

Điểm \(A\)\(B\) biểu diễn hai số đối nhau.

Điểm \(A\)\(B\) biểu diễn hai số nguyên liên tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát trục số ta thấy từ \(0\) đến \(2\) được chia làm \(2\) phần bằng nhau.

Do đó mỗi một đoạn thẳng trên trục số là một đoạn thẳng đơn vị.

Điểm \(A\) biểu diễn số \( - 1\), điểm \(B\) biểu diễn số \(1\) nên hai điểm này biểu diễn hai số đối nhau.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ nào sau đây không nằm giữa: \[\frac{1}{{ - 4}}\]\[\frac{3}{4}\]?        

\(0\);

\(\frac{{ - 7}}{8}\);

\(\frac{3}{8}\);

\(\frac{5}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\frac{1}{{ - 4}} = \frac{{ - 2}}{8}\]\[\frac{3}{4} = \frac{6}{8}\]

\( - 7 < - 2 < 0 < 3 < 5 < 6\) nên \[\frac{{ - 7}}{8} < \frac{{ - 2}}{8} < \frac{0}{8} < \frac{3}{8} < \frac{5}{8} < \frac{6}{8}\].

Hay \[\frac{{ - 7}}{8} < \frac{1}{{ - 4}} < 0 < \frac{3}{8} < \frac{5}{8} < \frac{3}{4}\].

Vậy số hữu tỉ không nằm giữa \[\frac{1}{{ - 4}}\]\[\frac{3}{4}\]\(\frac{{ - 7}}{8}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào dưới đây là số vô tỉ?        

\(0,\left( 5 \right)\);

\( - \frac{1}{3}\);

\(\sqrt {121} \);

\[0,123456 \ldots \]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số \(0,\left( 5 \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên là số hữu tỉ.

Số \( - \frac{1}{3}\) là số hữu tỉ.

Số \(\sqrt {121} = 11\) là số tự nhiên, không phải số vô tỉ.

Số \(0,123456 \ldots \) là thập phân vô hạn không tuần hoàn nên là số vô tỉ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x = - \frac{1}{2}\) thì         

\(\left| x \right| < x\);

\(\left| x \right| > x\);

\(\left| x \right| = x\);

\(\left| x \right| = x\) hoặc \(\left| x \right| = - x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(x = - \frac{1}{2}\) thì \(\left| x \right| = \left| { - \frac{1}{2}} \right| = \frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{2} > - \frac{1}{2}\) suy ra \(\left| x \right| > x\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 số \( - 3{;_{}}7{;_{}}x{;_{}}y\) với \(x;y \ne 0\)\( - 3x = 7y\), một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ \(4\)số trên là        

\[\frac{{ - 3}}{y} = \frac{x}{7}\];

\[\frac{{ - 3}}{x} = \frac{7}{y}\];

\[\frac{y}{7} = \frac{{ - 3}}{x}\];

\[\frac{7}{{ - 3}} = \frac{x}{y}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ \( - 3x = 7y\) với \(x;y \ne 0\) ta có tỉ lệ thức \(\frac{{ - 3}}{y} = \frac{7}{x}\), \(\frac{{ - 3}}{7} = \frac{y}{x}\), \(\frac{x}{7} = \frac{y}{{ - 3}}\), \(\frac{x}{y} = \frac{7}{{ - 3}}\).

Vậy D đúng; A, B, C sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng \(x\)\(y\)có bảng giá trị sau:

\(x\)

\(7,2\)

\( - 3\)

\( - 9\)

\( - 6\)

\(4\)

\(y\)

\(5\)

\( - 12\)

\( - 4\)

\( - 6\)

\(9\)

\(x\)\[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số \(\frac{1}{{36}}\);

\(x\)\[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số \(36\);

\(x\)\[y\] là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số \(36\);

\(x\)\[y\] là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số \(\frac{1}{{36}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(7,2.5 = \left( { - 3} \right).\left( { - 12} \right) = \left( { - 9} \right).\left( { - 4} \right) = \left( { - 6} \right).\left( { - 6} \right) = 4.9 = 36\).

Do đó \(x.y = 36\) nên \(x\)\[y\] là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số \(36\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác có chung đặc điểm nào dưới đây?        

Có 8 đỉnh;

Mỗi đỉnh có ba góc vuông;

Có 6 mặt;

Các cạnh bên song song với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác có chung đặc điểm các cạnh bên song song với nhau.

Hình lăng trụ đứng tam giác có 6 đỉnh, 5 mặt và mỗi đỉnh có 2 góc vuông nên A, B, C sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lập phương có diện tích xung quanh là \[100\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\]. Độ dài cạnh của hình lập phương đó là        

\(2\,\,{\rm{cm}}\);

\(4\,\,{\rm{cm}}\);

\(5\,\,{\rm{cm}}\);

\(10\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích mặt đáy của hình lập phương là \(100:4 = 25\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Ta có \(25 = {5^2} = {\left( { - 5} \right)^2}\)

Mà độ dài cạnh của hình lập phương là số dương nên độ dài cạnh hình lập phương là \(5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:        

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau;

Hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh;

Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm tạo thành hai cặp góc đối đỉnh;

Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:  A. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau; (ảnh 1)

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau nên A đúng.

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia nên B đúng.

Hai đường thẳng \[xy\]\[zt\] cắt nhau tại \(O\) (Hình 1). Ta có \({\widehat O_1}\)\({\widehat O_2}\); \({\widehat O_3}\)\({\widehat O_4}\) là hai cặp góc đối đỉnh. Do đó hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm tạo thành hai cặp góc đối đỉnh nên C đúng.

Quan sát Hình 2 có: \(\widehat {xAz} = \widehat {yAz}\) mà hai góc này ở vị trí kề nhau.

Do đó hai góc bằng nhau chưa chắc là hai góc ở vị trí đối đỉnh nên D sai.

Vậy ta chọn phương án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(a\), ta vẽ hai đường thẳng song song với \(a\) thì

Hai đường thẳng đó song song;

Hai đường thẳng đó cắt nhau tại \(A\);

Hai đường thẳng đó trùng nhau;

Hai đường thẳng đó vuông góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo Tiên đề Euclid, qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(a\), ta chỉ vẽ được duy nhất một đường thẳng song song với \(a\). Do đó hai đường thẳng đã vẽ trùng nhau.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{4}{3} - \frac{1}{3}.\frac{2}{5}\);   

b) \(\sqrt {\frac{{196}}{{121}}} :\frac{7}{{11}} - \left| {\frac{{ - 5}}{4}} \right|\);                                                          

c) \(\left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}} + \left( {\frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{3} - \frac{1}{3}.\frac{2}{5} = \frac{4}{3} - \frac{2}{{15}} = \frac{{20}}{{15}} - \frac{2}{{15}} = \frac{{18}}{{15}} = \frac{6}{5}\).

b) \(\sqrt {\frac{{196}}{{121}}} :\frac{7}{{11}} - \left| {\frac{{ - 5}}{4}} \right| = \frac{{14}}{{11}}.\frac{{11}}{7} - \frac{5}{4} = 2 - \frac{5}{4} = \frac{3}{4}\).

c) \(\left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}} + \left( {\frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right):\frac{{2022}}{{2023}}\)

\( = \left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}}} \right).\frac{{2023}}{{2022}} + \left( {\frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right).\frac{{2023}}{{2022}}\)

\[ = \left( {\frac{{ - 3}}{4} + \frac{4}{{15}} + \frac{{ - 1}}{4} + \frac{{11}}{{15}}} \right).\frac{{2023}}{{2022}} = \left( { - 1 + 1} \right).\frac{{2023}}{{2022}} = 0\].

14. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(x + \frac{4}{5} = \frac{1}{3}\);                b) \(\frac{2}{3} = \frac{{\left| {1 - 5x} \right|}}{{11}}\).

Xem đáp án

a) \(x + \frac{4}{5} = \frac{1}{3}\)

          \(x = \frac{1}{3} - \frac{4}{5}\)

          \(x = \frac{5}{{15}} - \frac{{12}}{{15}}\)

          \(x = - \frac{7}{{15}}\)

Vậy \(x = - \frac{7}{{15}}\).

b) \(\frac{2}{3} = \frac{{\left| {1 - 5x} \right|}}{{11}}\)

    \(\left| {1 - 5x} \right| = \frac{{2.11}}{3} = \frac{{22}}{3}\)

Trường hợp 1:

\(1 - 5x = \frac{{22}}{3}\)

     \(5x = 1 - \frac{{22}}{3}\)

     \(5x = - \frac{{19}}{3}\)

       \(x = - \frac{{19}}{{15}}\)

Vậy \(x \in \left\{ { - \frac{{19}}{{15}};\frac{5}{3}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(1 - 5x = - \frac{{22}}{3}\)

      \(5x = 1 - \left( { - \frac{{22}}{3}} \right)\)

     \(5x = \frac{{25}}{3}\)

       \(x = \frac{5}{3}\)

15. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Đoạn đường \(AB\) dài \(275\,\,{\mkern 1mu} {\rm{km}}\). Cùng một lúc, một ô tô chạy từ \(A\) và một xe máy chạy từ \(B\), đi ngược chiều để gặp nhau. Vận tốc ô tô là \(60{\mkern 1mu} \,\,{\rm{km/h}}\); vận tốc của xe máy là \(50{\mkern 1mu} \,\,{\rm{km/h}}\). Đến khi gặp nhau thì mỗi xe đã đi được một quãng đường là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi \[x,y\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\] lần lượt là quãng đường xe ô tô và xe máy đi được.

Vì hai xe đi ngược chiều trên đoạn đường \(AB\) dài \(275\,\,{\mkern 1mu} {\rm{km}}\) để gặp nhau nên \(x + y = 275\)

Do hai xe di chuyển trong cùng một khoảng thời gian nên vận tốc và quãng đường đi được của mỗi xe là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Do đó ta có: \(\frac{x}{{60}} = \frac{y}{{50}}\) hay \(\frac{x}{6} = \frac{y}{5}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{6} = \frac{y}{5} = \frac{{x + y}}{{6 + 5}} = \frac{{275}}{{11}} = 25\)

Suy ra \(x = 25.6 = 150\); \(y = 25.5 = 125\).

Vậy đến khi gặp nhau thì xe ô tô và xe máy đi được lần lượt là \(150\,\,{\rm{km}}\)\(125\,\,{\rm{km}}\).

16. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông với kích thước như hình vẽ bên.

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang vuông với kích thước như hình vẽ bên.  Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng đó. (ảnh 1)

Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng đó.

Xem đáp án

Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là: Cđáy=3+6+5+10=24  cm.

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là:

Sxq=Cđáy.h=24.6=144  cm2.

Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là: Sđáy=12.6+10.3=24  cm2

Thể tích của hình lăng trụ đứng là: V=Sđáy.h=24.6=144 cm3.

17. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên biết \(\widehat {ACB} = 40^\circ \), \(\widehat {BAC} = 100^\circ \), tia \(Ay\) là tia phân giác của góc \[CAx\].

Cho hình vẽ bên biết \(\widehat {ACB} = (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Tính số đo của góc \(CAy\).

c) Giải thích tại sao \(Ay\,{\rm{//}}\,BC\), từ đó tính số đo góc \(ABC\).

Xem đáp án

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

GT

\(\widehat {ACB} = 40^\circ \), \(\widehat {BAC} = 100^\circ \);

tia \(Ay\) là tia phân giác của \[\widehat {CAx}\].

KL

b) Tính \(\widehat {CAy}\).

c) Giải thích \(Ay\,{\rm{//}}\,BC\), tính \(\widehat {ABC}\).

b) Ta có \[\widehat {xAC} + \widehat {BAC} = 180^\circ \] (hai góc kề bù)

               \[\widehat {xAC} = 180^\circ - \widehat {BAC} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \]

Tia \(Ay\) là tia phân giác của \[\widehat {CAx}\] nên \(\widehat {xAy} = \widehat {CAy} = \frac{1}{2}\widehat {xAC} = 40^\circ \).

b) Ta có \[\widehat {CAy} = \widehat {ACB}\] (cùng bằng \[40^\circ \])

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(Ay\,{\rm{//}}\,BC\).

Do \(Ay\,{\rm{//}}\,BC\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {xAy} = 40^\circ \) (hai góc đồng vị).

18. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Cho dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{x}{{y + z + t}} = \frac{y}{{z + t + x}} = \frac{z}{{t + x + y}} = \frac{t}{{x + y + z}}\). Chứng minh rằng \[P = \frac{{x + y}}{{z + t}} + \frac{{y + z}}{{t + x}} + \frac{{z + t}}{{x + y}} + \frac{{t + x}}{{y + z}}\] có giá trị nguyên.

Xem đáp án

Từ dãy tỉ số bằng nhau \(\frac{x}{{y + z + t}} = \frac{y}{{z + t + x}} = \frac{z}{{t + x + y}} = \frac{t}{{x + y + z}}\) ta có:

\(\frac{x}{{y + z + t}} + 1 = \frac{y}{{z + t + x}} + 1 = \frac{z}{{t + x + y}} + 1 = \frac{t}{{x + y + z}} + 1\)

Suy ra \(\frac{{x + y + z + t}}{{y + z + t}} = \frac{{y + z + t + x}}{{z + t + x}} = \frac{{z + t + x + y}}{{t + x + y}} = \frac{{t + x + y + z}}{{x + y + z}}\,\,\,\,\,\left( * \right)\)

Trường hợp 1:

Nếu \(x + y + z + t = 0\) thì \(x + y = - z - t\); \(y + z = - t - x\); \(z + t = - x - y\); \(t + x = - y - z\).

Khi đó \[P = \frac{{x + y}}{{z + t}} + \frac{{y + z}}{{t + x}} + \frac{{z + t}}{{x + y}} + \frac{{t + x}}{{y + z}}\]

               \[ = \frac{{ - z - t}}{{z + t}} + \frac{{ - t - x}}{{t + x}} + \frac{{ - x - y}}{{x + y}} + \frac{{ - y - z}}{{y + z}}\]

               \( = \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) = - 4 \in \mathbb{Z}\).

Trường hợp 2:

Nếu \(x + y + z + t \ne 0\) thì từ \(\left( * \right)\) ta suy ra \(y + z + t = z + t + x = t + x + y = x + y + z\)

Do đó \(x = y = z = t\).

Khi đó \[P = \frac{{x + y}}{{z + t}} + \frac{{y + z}}{{t + x}} + \frac{{z + t}}{{x + y}} + \frac{{t + x}}{{y + z}}\]

                \( = \frac{{x + x}}{{x + x}} + \frac{{x + x}}{{x + x}} + \frac{{x + x}}{{x + x}} + \frac{{x + x}}{{x + x}} = 4 \in \mathbb{Z}\)

Vậy \[P = \frac{{x + y}}{{z + t}} + \frac{{y + z}}{{t + x}} + \frac{{z + t}}{{x + y}} + \frac{{t + x}}{{y + z}}\] có giá trị nguyên.