Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 2
18 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Cách viết nào sau đây là đúng?
\( - 12 \in \mathbb{N}\);
\(\frac{1}{2} \in \mathbb{Z}\);
\(0,5 \notin \mathbb{R}\);
\(\frac{8}{9} \in \mathbb{Q}\).
Số đối của số hữu tỉ \(\frac{{ - 8}}{9}\) là
\(\frac{{ - 8}}{9}\);
\(\frac{8}{{ - 9}}\);
\(\frac{8}{9}\);
\(\frac{9}{8}\).
Trong các điểm \(A,B,C,D\) được biểu diễn trên trục số bên, điểm biểu diễn số nguyên nhỏ hơn \(0\) là

Điểm \(A,\,\,B\) và \(C\);
Chỉ có điểm \(B\);
Chỉ có điểm \(C\);
Điểm \(B\) và \(C\).
Trong các số hữu tỉ: \[0,75; - 1\frac{1}{2}; - 5;\frac{4}{5}\] . Số lớn nhất là
−112
\[0,75\];
\[\frac{4}{5}\];
\[ - 5\].
Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
\(\frac{3}{7}\);
\(\frac{6}{{15}}\);
\(\frac{{ - 1}}{6}\);
\(\frac{7}{{12}}\).
Số \(37,7536\) được làm tròn thành \(37,75\). Độ chính xác của phép làm tròn là
\(0,005\);
\(0,05\);
\(0,5\);
\(5\).
Từ tỉ lệ thức \[\frac{2}{{ - 7}} = \frac{{ - 4}}{{14}}\], ta không lập được tỉ lệ thức nào sau đây?
\[\frac{2}{{ - 4}} = \frac{{14}}{{ - 7}}\];
\[\frac{{ - 7}}{2} = \frac{{14}}{{ - 4}}\];
\[\frac{2}{{ - 4}} = \frac{{ - 7}}{{14}}\];
\[\frac{{14}}{{ - 7}} = \frac{{ - 4}}{2}\].
Cho hai đại lượng \[x\] và \(y\) liên hệ với nhau bởi công thức \(y = \frac{2}{{3x}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\);
\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{3}{2}\);
\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\);
\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{3}{2}\).
Mỗi mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác là
Hình bình hành;
Hình thoi;
Hình chữ nhật;
Hình vuông.
Cho tấm bìa như hình bên. Tấm bìa tạo lập được một hình lăng trụ đứng.

Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là
\(9\,\,{\rm{cm}}\);
\(11\,\,{\rm{cm}}\);
\(12\,\,{\rm{cm}}\);
\(22\,\,{\rm{cm}}\).
Hai góc bù nhau có tổng số đo là
\(90^\circ \);
\(90^\circ \);
\(150^\circ \);
\(180^\circ \).
Điền vào chỗ trống: “Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(x\) ……………… đường thẳng song song với đường thẳng \(x\)”.
có vô số;
chỉ có một;
có hai;
có ba.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\);
b) \(\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}} - {\left( {2023} \right)^0} - \left| { - \frac{1}{2}} \right|\);
c) \(15\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right) - 25\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right)\).
(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(2x - \frac{5}{6} = - \frac{7}{8}\);
b) \[\left| {\frac{{x + 3}}{{1,5}}} \right| - \frac{5}{6} = 0\].
(1,5 điểm) Hưởng ứng chương trình giúp đỡ các bạn học sinh vùng núi, ba lớp \(7A,\) \(7B\), \(7C\) đã quyên góp được một số lượng quyển vở tỉ lệ với số học sinh của mỗi lớp. Biết rằng lớp \(7A\) có 32 học sinh, lớp \(7B\) có 35 học sinh, lớp \(7C\) có 36 học sinh và tổng số quyển vở lớp \(7A\) và \(7B\) quyên góp được nhiều hơn lớp \(7C\) là 62 quyển. Tính số quyển vở mỗi lớp quyên góp được.
(1,0 điểm) Một xe container có thùng xe dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \[2,8\,\,{\rm{m}}\]; chiều rộng \[2,3\,\,{\rm{m}}\] và diện tích xung quanh là \[24,48{\rm{ }}\,\,{{\rm{m}}^2}\]. Tính thể tích của thùng xe container đó.
(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên.

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.
b) Giải thích tại sao \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\). Từ đó tính số đo góc \(\widehat {uAx'}\).
c) Vẽ tia \(At\) là tia phân giác của góc \(\widehat {MAB}\). Tính số đo của góc \(\widehat {MAt}\).
(0,5 điểm)Cho ba số \(a,b,c\) là các số khác \(0\) và \(a + b \ne 0\) thỏa mãn \(\frac{a}{c} = \frac{c}{b}\). Chứng minh rằng \(\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{a}{b}\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








