Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 754 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Cách viết nào sau đây là đúng?

\( - 12 \in \mathbb{N}\);

\(\frac{1}{2} \in \mathbb{Z}\);

\(0,5 \notin \mathbb{R}\);

\(\frac{8}{9} \in \mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số \(\frac{8}{9}\) là số hữu tỉ nên \(\frac{8}{9} \in \mathbb{Q}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \(\frac{{ - 8}}{9}\)        

\(\frac{{ - 8}}{9}\);

\(\frac{8}{{ - 9}}\);

\(\frac{8}{9}\);

\(\frac{9}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đối của số hữu tỉ \(\frac{{ - 8}}{9}\)\(\frac{8}{9}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các điểm \(A,B,C,D\) được biểu diễn trên trục số bên, điểm biểu diễn số nguyên nhỏ hơn \(0\)
        Đáp án đúng là: C Số đối của số hữu tỉ \(\frac{{ - 8}}{9}\) là \(\frac{8}{9}\). (ảnh 1)

Điểm \(A,\,\,B\)\(C\);

Chỉ có điểm \(B\);

Chỉ có điểm \(C\);

Điểm \(B\)\(C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm biểu diễn số hữu tỉ nhỏ hơn \(0\) trên trục số là điểm nằm về phía trái số \(0\) trên trục.

Đoạn thẳng đơn vị từ \(0\) đến \(1\) được chia làm \(3\) đoạn thẳng bằng nhau. Do đó các số nguyên được biểu diễn cách số \(0\) bằng \(3;6;9;...\) đoạn thẳng nhỏ.

Vậy có hai điểm biểu diễn số nguyên nhỏ hơn \(0\) là điểm \(B\)\(C\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số hữu tỉ: \[0,75; - 1\frac{1}{2}; - 5;\frac{4}{5}\] . Số lớn nhất là        

−112

\[0,75\];

\[\frac{4}{5}\];

\[ - 5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{4}{5} = 0,8 > 0,75\) nên \(\frac{4}{5}\) là số lớn nhất trong các số đã cho.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?        

\(\frac{3}{7}\);

\(\frac{6}{{15}}\);

\(\frac{{ - 1}}{6}\);

\(\frac{7}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5} = 0,4\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Các phân số \(\frac{3}{7};\,\frac{{ - 1}}{6};\frac{7}{{12}}\) là các phân số tối giản với mẫu số có ước nguyên tố khác \(2\)\(5\) nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(37,7536\) được làm tròn thành \(37,75\). Độ chính xác của phép làm tròn là        

\(0,005\);

\(0,05\);

\(0,5\);

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số \(37,7536\) được làm tròn thành \(37,75\) tức là đã làm tròn đến hàng phần trăm hay với độ chính xác là \(0,005\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ tỉ lệ thức \[\frac{2}{{ - 7}} = \frac{{ - 4}}{{14}}\], ta không lập được tỉ lệ thức nào sau đây?        

\[\frac{2}{{ - 4}} = \frac{{14}}{{ - 7}}\];

\[\frac{{ - 7}}{2} = \frac{{14}}{{ - 4}}\];

\[\frac{2}{{ - 4}} = \frac{{ - 7}}{{14}}\];

\[\frac{{14}}{{ - 7}} = \frac{{ - 4}}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ tỉ lệ thức \[\frac{2}{{ - 7}} = \frac{{ - 4}}{{14}}\], ta có thể lập được các tỉ lệ thức sau: \[\frac{{ - 7}}{2} = \frac{{14}}{{ - 4}}\]; \[\frac{2}{{ - 4}} = \frac{{ - 7}}{{14}}\]; \[\frac{{14}}{{ - 7}} = \frac{{ - 4}}{2}\]

Vậy ta chọn phương án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng \[x\]\(y\) liên hệ với nhau bởi công thức \(y = \frac{2}{{3x}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\);

\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{3}{2}\);

\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\);

\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ công thức \(y = \frac{2}{{3x}}\), suy ra \(xy = \frac{2}{3}\) nên \(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác là        

Hình bình hành;

Hình thoi;

Hình chữ nhật;

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác là: Hình chữ nhật.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tấm bìa như hình bên. Tấm bìa tạo lập được một hình lăng trụ đứng.

Cho tấm bìa như hình bên. Tấm bìa tạo lập được một hình lăng trụ đứng. Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là (ảnh 1)

Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là

\(9\,\,{\rm{cm}}\);

\(11\,\,{\rm{cm}}\);

\(12\,\,{\rm{cm}}\);

\(22\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tấm bìa như hình bên. Tấm bìa tạo lập được một hình lăng trụ đứng. Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là (ảnh 2) 

Sau khi gấp và ghép các đường được đánh dấu bằng nhau lại ta được hình lăng trụ có đáy là tam giác với độ dài ba cạnh là \[2\,\,{\rm{cm}},3\,\,{\rm{cm}},4\,\,{\rm{cm}}\] và chiều cao là \(7\,\,{\rm{cm}}\).

Chu vi đáy của hình lăng trụ đó là: \(2 + 3 + 4 = 9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai góc bù nhau có tổng số đo là       

\(90^\circ \);

\(90^\circ \);

\(150^\circ \);

\(180^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai góc bù nhau có tổng số đo là \(180^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống: “Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(x\) ……………… đường thẳng song song với đường thẳng \(x\)”.        

có vô số;

chỉ có một;

có hai;

có ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa theo tiên đề Euclid, qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(x\)chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng \(x\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\);       

b) \(\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}} - {\left( {2023} \right)^0} - \left| { - \frac{1}{2}} \right|\);  

c) \(15\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right) - 25\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right)\).

Xem đáp án

a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}} = \frac{6}{5} - \frac{1}{5}.\frac{{10}}{3} = \frac{6}{5} - \frac{2}{3} = \frac{{18}}{{15}} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{8}{{15}}\).

b) \(\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}} - {\left( {2023} \right)^0} - \left| { - \frac{1}{2}} \right| = 5 - 1 - \frac{1}{2} = 4 - \frac{1}{2} = \frac{8}{2} - \frac{1}{2} = \frac{7}{2}\).

c) \(15\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right) - 25\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right)\)

\( = \left( {15 + \frac{3}{{29}}} \right).\frac{{ - 4}}{5} - \left( {25 + \frac{3}{{29}}} \right).\frac{{ - 4}}{5}\)

\( = \frac{{ - 4}}{5}.\left( {15 + \frac{3}{{29}} - 25 - \frac{3}{{29}}} \right) = \frac{{ - 4}}{5}.\left( { - 10} \right) = 8\).

14. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(2x - \frac{5}{6} = - \frac{7}{8}\);           

b) \[\left| {\frac{{x + 3}}{{1,5}}} \right| - \frac{5}{6} = 0\].

Xem đáp án

a) \(2x - \frac{5}{6} = - \frac{7}{8}\)

    \(2x = - \frac{7}{8} + \frac{5}{6}\)

    \(2x = - \frac{1}{{24}}\)

      \(x = - \frac{1}{{48}}\).

Vậy \(x = - \frac{1}{{48}}\).

b) \[\left| {\frac{{x + 3}}{{1,5}}} \right| - \frac{5}{6} = 0\]

    \[\left| {\frac{{x + 3}}{{1,5}}} \right| = \frac{5}{6}\]

Trường hợp 1:

\[\frac{{x + 3}}{{1,5}} = \frac{5}{6}\]

\[x + 3 = \frac{5}{6}.1,5\]

\(x + 3 = \frac{5}{4}\)

\(x = \frac{5}{4} - 3\)

\[x = - \frac{7}{4}\]

Vậy \(x \in \left\{ { - \frac{7}{4}; - \frac{{17}}{4}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\[\frac{{x + 3}}{{1,5}} =  - \frac{5}{6}\]

\[x + 3 = - \frac{5}{6}.1,5\]

\[x + 3 = - \frac{5}{4}\]

\(x = - \frac{5}{4} - 3\)

\[x = - \frac{{17}}{4}\]

15. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Hưởng ứng chương trình giúp đỡ các bạn học sinh vùng núi, ba lớp \(7A,\) \(7B\), \(7C\) đã quyên góp được một số lượng quyển vở tỉ lệ với số học sinh của mỗi lớp. Biết rằng lớp \(7A\) có 32 học sinh, lớp \(7B\) có 35 học sinh, lớp \(7C\) có 36 học sinh và tổng số quyển vở lớp \(7A\)\(7B\) quyên góp được nhiều hơn lớp \(7C\) là 62 quyển. Tính số quyển vở mỗi lớp quyên góp được.

Xem đáp án

Gọi \[a\], \(b\), \(c\) (quyển vở) lần lượt là số quyển vở lớp \(7A\), \(7B\), \(7C\) quyên góp được.

Theo đề, ta có tổng số quyển vở lớp \(7A\)\(7B\) quyên góp được nhiều hơn lớp \(7C\) là 62 quyển, suy ra \(a + b - c = 62\).

Do số quyển vở mỗi lớp quyên góp được tỉ lệ thuận với số học sinh của lớp đó nên:

\(\frac{a}{{32}} = \frac{b}{{35}} = \frac{c}{{36}}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

 \(\frac{a}{{32}} = \frac{b}{{35}} = \frac{c}{{36}} = \frac{{a + b - c}}{{32 + 35 - 36}} = \frac{{62}}{{31}} = 2\).

Suy ra \(a = 32.2 = 64\); \(b = 35.2 = 70\); \(c = 36.2 = 72\).

Vậy số quyển vở lớp \(7A\), \(7B\), \(7C\) quyên góp được lần lượt là 64 quyển vở; 70 quyển vở và 72 quyển vở.

16. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một xe container có thùng xe dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \[2,8\,\,{\rm{m}}\]; chiều rộng \[2,3\,\,{\rm{m}}\] và diện tích xung quanh là \[24,48{\rm{ }}\,\,{{\rm{m}}^2}\]. Tính thể tích của thùng xe container đó.

Xem đáp án

Chu vi đáy của thùng xe container đó là: Cđáy=2.2,8+2,3=10,2  m.

Chiều cao của thùng xe container đó là: h=SxqCđáy=24,4810,2=2,4   m.

Diện tích đáy của thùng xe container đó là: Sđáy=2,8.2,3=6,44  m2.

Thể tích của thùng xe container đó là: V=Sđáy.h=6,44.2,4=15,456  m3 .

17. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.  a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Giải thích tại sao \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\). Từ đó tính số đo góc \(\widehat {uAx'}\).

c) Vẽ tia \(At\) là tia phân giác của góc \(\widehat {MAB}\). Tính số đo của góc \(\widehat {MAt}\).

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên.  a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 2)

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

GT

\(xx',\,\,yy',\,\,uv\) là các đường thẳng;

Đoạn thẳng \(MN\) cắt \(xx'\) tại \(M\), \[\widehat {xMN} = 75^\circ \];

Đoạn thẳng \(MN\) cắt \(yy'\) tại \(N\), \[\widehat {MNy'} = 75^\circ \];

\(uv\) cắt \(xx'\) tại \(A\), \(uv\) cắt \(yy'\) tại \(B\), \(\widehat {ABy'} = 120^\circ \).

c) tia \(At\) là tia phân giác của góc \(\widehat {MAB}\).

KL

b) Giải thích \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\). Tính \(\widehat {uAx'}\).

c) Tính \(\widehat {MAt}\).

b) Ta có \[\widehat {xMN} = \widehat {MNy'}\] (cùng bằng \[75^\circ \])

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (dấu hiệu nhận biết).

Do \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) suy ra \(\widehat {uAx'} = \widehat {ABy'} = 120^\circ \) (hai góc đồng vị).

c) Ta có \(\widehat {MAB} = \widehat {uAx'} = 120^\circ \) (hai góc đối đỉnh)

Vì tia \(At\) là tia phân giác của góc \(\widehat {MAB}\) nên \(\widehat {MAt} = \frac{1}{2}\widehat {MAB} = 60^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Cho ba số \(a,b,c\) là các số khác \(0\)\(a + b \ne 0\) thỏa mãn \(\frac{a}{c} = \frac{c}{b}\). Chứng minh rằng \(\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{a}{b}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{a}{c} = \frac{c}{b}\) suy ra \({c^2} = ab\).

Do đó: \(VT = \frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}}\)\( = \frac{{{a^2} + ab}}{{{b^2} + ab}}\)\( = \frac{{a.\left( {a + b} \right)}}{{b.\left( {a + b} \right)}}\)\( = \frac{a}{b}\)\( = VP\).

Vậy với \(a,b,c\) là các số khác \(0\)\(a + b \ne 0\) thỏa mãn \(\frac{a}{c} = \frac{c}{b}\) thì \(\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{a}{b}\).