2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 77 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Cách viết nào sau đây là đúng?

\( - 12 \in \mathbb{N}\);

\(\frac{1}{2} \in \mathbb{Z}\);

\(0,5 \notin \mathbb{R}\);

\(\frac{8}{9} \in \mathbb{Q}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \(\frac{{ - 8}}{9}\)        

\(\frac{{ - 8}}{9}\);

\(\frac{8}{{ - 9}}\);

\(\frac{8}{9}\);

\(\frac{9}{8}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các điểm \(A,B,C,D\) được biểu diễn trên trục số bên, điểm biểu diễn số nguyên nhỏ hơn \(0\)
        Đáp án đúng là: C Số đối của số hữu tỉ \(\frac{{ - 8}}{9}\) là \(\frac{8}{9}\). (ảnh 1)

Điểm \(A,\,\,B\)\(C\);

Chỉ có điểm \(B\);

Chỉ có điểm \(C\);

Điểm \(B\)\(C\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số hữu tỉ: \[0,75; - 1\frac{1}{2}; - 5;\frac{4}{5}\] . Số lớn nhất là        

−112

\[0,75\];

\[\frac{4}{5}\];

\[ - 5\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?        

\(\frac{3}{7}\);

\(\frac{6}{{15}}\);

\(\frac{{ - 1}}{6}\);

\(\frac{7}{{12}}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(37,7536\) được làm tròn thành \(37,75\). Độ chính xác của phép làm tròn là        

\(0,005\);

\(0,05\);

\(0,5\);

\(5\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ tỉ lệ thức \[\frac{2}{{ - 7}} = \frac{{ - 4}}{{14}}\], ta không lập được tỉ lệ thức nào sau đây?        

\[\frac{2}{{ - 4}} = \frac{{14}}{{ - 7}}\];

\[\frac{{ - 7}}{2} = \frac{{14}}{{ - 4}}\];

\[\frac{2}{{ - 4}} = \frac{{ - 7}}{{14}}\];

\[\frac{{14}}{{ - 7}} = \frac{{ - 4}}{2}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đại lượng \[x\]\(y\) liên hệ với nhau bởi công thức \(y = \frac{2}{{3x}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\);

\(y\) tỉ lệ nghịch với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{3}{2}\);

\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{2}{3}\);

\(y\) tỉ lệ thuận với \[x\] theo hệ số tỉ lệ \(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác là        

Hình bình hành;

Hình thoi;

Hình chữ nhật;

Hình vuông.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tấm bìa như hình bên. Tấm bìa tạo lập được một hình lăng trụ đứng.

Cho tấm bìa như hình bên. Tấm bìa tạo lập được một hình lăng trụ đứng. Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là (ảnh 1)

Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng đó là

\(9\,\,{\rm{cm}}\);

\(11\,\,{\rm{cm}}\);

\(12\,\,{\rm{cm}}\);

\(22\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai góc bù nhau có tổng số đo là       

\(90^\circ \);

\(90^\circ \);

\(150^\circ \);

\(180^\circ \).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống: “Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(x\) ……………… đường thẳng song song với đường thẳng \(x\)”.        

có vô số;

chỉ có một;

có hai;

có ba.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\);       

b) \(\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2}} - {\left( {2023} \right)^0} - \left| { - \frac{1}{2}} \right|\);  

c) \(15\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right) - 25\frac{3}{{29}}:\left( { - \frac{5}{4}} \right)\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(2x - \frac{5}{6} = - \frac{7}{8}\);           

b) \[\left| {\frac{{x + 3}}{{1,5}}} \right| - \frac{5}{6} = 0\].

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Hưởng ứng chương trình giúp đỡ các bạn học sinh vùng núi, ba lớp \(7A,\) \(7B\), \(7C\) đã quyên góp được một số lượng quyển vở tỉ lệ với số học sinh của mỗi lớp. Biết rằng lớp \(7A\) có 32 học sinh, lớp \(7B\) có 35 học sinh, lớp \(7C\) có 36 học sinh và tổng số quyển vở lớp \(7A\)\(7B\) quyên góp được nhiều hơn lớp \(7C\) là 62 quyển. Tính số quyển vở mỗi lớp quyên góp được.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một xe container có thùng xe dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \[2,8\,\,{\rm{m}}\]; chiều rộng \[2,3\,\,{\rm{m}}\] và diện tích xung quanh là \[24,48{\rm{ }}\,\,{{\rm{m}}^2}\]. Tính thể tích của thùng xe container đó.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.  a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Giải thích tại sao \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\). Từ đó tính số đo góc \(\widehat {uAx'}\).

c) Vẽ tia \(At\) là tia phân giác của góc \(\widehat {MAB}\). Tính số đo của góc \(\widehat {MAt}\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Cho ba số \(a,b,c\) là các số khác \(0\)\(a + b \ne 0\) thỏa mãn \(\frac{a}{c} = \frac{c}{b}\). Chứng minh rằng \(\frac{{{a^2} + {c^2}}}{{{b^2} + {c^2}}} = \frac{a}{b}\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack