2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 76 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Số đối của \[\frac{{ - 1}}{8}\]

–8;

\(\frac{1}{8}\);

\[\frac{1}{{ - 8}}\];

8.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu diễn các số \(0,3;\,\,\frac{{ - 15}}{{50}};\,\,\frac{9}{{27}};\,\, - \frac{3}{{ - 10}}\) bởi các điểm trên cùng một trục số, ta được bao nhiêu điểm phân biệt?        

1 điểm;

2 điểm;

3 điểm;

4 điểm.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?        

\(\sqrt 4 \);

\(\sqrt 3 \);

\(1,\left( 2 \right)\);

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x,y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Biết khi \(x = 2\) thì \(y = - 3\). Hệ số tỉ lệ của \(x\) đối với \(y\)        

\( - \frac{2}{3}\);

\( - \frac{3}{2}\);

\( - \frac{1}{6}\);

\( - 6\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường chéo của hình hộp chữ nhật đó là        

\(AC\);

\(A'B'\);

\(AC'\);

\(DC\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình lập phương là \(36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Độ dài cạnh của hình lập phương đó là        

\(6\,\,{\rm{cm}}\);

\(9\,\,{\rm{cm}}\);

\(3\,\,{\rm{cm}}\);

\(4\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ bên và chọn khẳng định đúng:

Quan sát hình vẽ bên và chọn khẳng định đúng: (ảnh 1)

Tia \[Bu\]là tia phân giác của \[\widehat {xAy}\,\];

Tia \[BA\] là tia phân giác của \[\widehat {xAy}\,\];

Tia \[Bt\] là tia phân giác của \[\widehat {uAy}\,\];

Tia \[Bu\] là tia phân giác của \[\widehat {zBt}\,\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba đường thẳng \(a,b,c\) phân biệt, biết \(a\,{\rm{//}}\,c\)\(b\,{\rm{//}}\,c\) ta suy ra         

\(a\)\(b\) trùng nhau;

\(a\)\(b\) cắt nhau;

\(a\)\(b\) vuông góc với nhau;

\(a\)\(b\) song song với nhau.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \( - \frac{1}{4} + {\left( { - 2023} \right)^0} + 0,25\);                             

b) \(\frac{7}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{8}{{15}}} \right) + \frac{7}{3}.\left( {\frac{7}{{15}} - \frac{4}{9}} \right)\);                         

c) \(\sqrt {\frac{9}{{16}}} + \left| { - \frac{3}{4}} \right| - \frac{9}{4}.{\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} + \frac{2}{3}\).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(\frac{3}{7} + \frac{4}{7}x = \frac{1}{3}\);    

b) \(\frac{{ - 4}}{x} = \frac{x}{{ - 9}}\);                                     

c) \(\frac{5}{{11}} + \frac{2}{{11}}:\left| {\frac{3}{7} - x} \right| = \frac{4}{5}\).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Một người đi từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(30{\rm{ km/h}}\) rồi từ \(B\) trở về \(A\) bằng con đường cũ với vận tốc \(40\,\,{\rm{km/h}}\) hết tất cả \(7\) giờ. Tính thời gian người đó đi từ \(A\) đến \(B\).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Một lăng kính thủy tinh có dạng hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều, kích thước như bình bên.

Một lăng kính thủy tinh có dạng hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều, kích thước như bình bên.  a) Tính thể tích của lăng kính thủy tinh đó. (ảnh 1)

a) Tính thể tích của lăng kính thủy tinh đó.

b) Người ta làm một chiếc hộp bằng bìa cứng để đựng vừa khít lăng kính thủy tinh nói trên (hở hai đáy tam giác). Tính diện tích bìa cần dùng (bỏ qua mép nối).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Cho các đường thẳng \(a,\,b,\,xx',\,yy'\) cắt nhau hình vẽ.

Cho các đường thẳng \(a,\,b,\,xx',\,yy'\) cắt nhau hình vẽ. (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Giải thích tại sao \[xx'{\rm{ // }}yy'\].

c) Tìm số đo \(\widehat {BAD}\).

d) Chứng minh tia \[AE\] là tia phân giác của \(\widehat {BAD}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Cho dãy tỉ số \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{cx - az}}{b} = \frac{{ay - bx}}{c}\). Chứng minh \(\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack