Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 10
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Số đối của \[\frac{{ - 1}}{8}\] là
–8;
\(\frac{1}{8}\);
\[\frac{1}{{ - 8}}\];
8.
Đáp án đúng là: B
Số đối của \[\frac{{ - 1}}{8}\] là \(\frac{1}{8}\).
Biểu diễn các số \(0,3;\,\,\frac{{ - 15}}{{50}};\,\,\frac{9}{{27}};\,\, - \frac{3}{{ - 10}}\) bởi các điểm trên cùng một trục số, ta được bao nhiêu điểm phân biệt?
1 điểm;
2 điểm;
3 điểm;
4 điểm.
Đáp án đúng là: C
Ta có \(0,3 = \frac{3}{{10}}\); \(\frac{{ - 15}}{{50}} = \frac{{ - 3}}{{10}}\); \(\frac{9}{{27}} = \frac{1}{3}\) và \( - \frac{3}{{ - 10}} = \frac{3}{{10}}\).
Do đó trong bốn số \(0,3;\,\,\frac{{ - 15}}{{50}};\,\,\frac{9}{{27}};\,\, - \frac{3}{{ - 10}}\) thì ta có \(0,3 = - \frac{3}{{ - 10}}\) nên hai số này được biểu diễn cùng một điểm trên trục số.
Hai số \(\frac{{ - 15}}{{50}};\,\,\frac{9}{{27}}\) được biểu diễn bởi hai điểm phân biệt khác.
Vậy bốn số \(0,3;\,\,\frac{{ - 15}}{{50}};\,\,\frac{9}{{27}};\,\, - \frac{3}{{ - 10}}\) được biểu diễn bởi 3 điểm phân biệt.
Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?
\(\sqrt 4 \);
\(\sqrt 3 \);
\(1,\left( 2 \right)\);
\(\frac{1}{3}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\sqrt 4 = 2\) không là số vô tỉ; số \(1,\left( 2 \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn; số \(\frac{1}{3}\) là số hữu tỉ.
Số \(\sqrt 3 \) là số vô tỉ do là căn bậc hai của 3, và 3 không phải là số chính phương.
Cho \(x,y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Biết khi \(x = 2\) thì \(y = - 3\). Hệ số tỉ lệ của \(x\) đối với \(y\) là
\( - \frac{2}{3}\);
\( - \frac{3}{2}\);
\( - \frac{1}{6}\);
\( - 6\).
Đáp án đúng là: A
Do \(x,y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có \(x = ky\left( {k \ne 0} \right)\)
Khi \(x = 2\) thì \(y = - 3\), ta có \(2 = k.\left( { - 3} \right)\). Do đó \(k = - \frac{2}{3}\).
Vậy hệ số tỉ lệ của \(x\) đối với \(y\) là \( - \frac{2}{3}\).
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường chéo của hình hộp chữ nhật đó là
\(AC\);
\(A'B'\);
\(AC'\);
\(DC\).
Đáp án đúng là: C

Đường chéo của hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) là \(AC'\).
Diện tích xung quanh của hình lập phương là \(36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Độ dài cạnh của hình lập phương đó là
\(6\,\,{\rm{cm}}\);
\(9\,\,{\rm{cm}}\);
\(3\,\,{\rm{cm}}\);
\(4\,\,{\rm{cm}}\).
Đáp án đúng là: C
Gọi độ dài cạnh của hình lập phương là \(a\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\left( {a > 0} \right)\).
Diện tích xung quanh của hình lập phương là \(36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) nên ta có: \(4{a^2} = 36\)
Suy ra \(a = 3\,\,{\rm{cm}}\) do \(a > 0\).
Vậy độ dài cạnh của hình lập phương là \(3\,\,{\rm{cm}}\).
Quan sát hình vẽ bên và chọn khẳng định đúng:

Tia \[Bu\]là tia phân giác của \[\widehat {xAy}\,\];
Tia \[BA\] là tia phân giác của \[\widehat {xAy}\,\];
Tia \[Bt\] là tia phân giác của \[\widehat {uAy}\,\];
Tia \[Bu\] là tia phân giác của \[\widehat {zBt}\,\].
Đáp án đúng là: D
Quan sát hình vẽ ta thấy \[Bu\] là tia phân giác của \[\widehat {zBt}\,\] do \(Bu\) nằm giữa hai tia \(Bz\),\(Bt\) và \(\widehat {zBu} = \widehat {uBt}\).
Cho ba đường thẳng \(a,b,c\) phân biệt, biết \(a\,{\rm{//}}\,c\) và \(b\,{\rm{//}}\,c\) ta suy ra
\(a\) và \(b\) trùng nhau;
\(a\) và \(b\) cắt nhau;
\(a\) và \(b\) vuông góc với nhau;
\(a\) và \(b\) song song với nhau.
Đáp án đúng là: D

Ta có \(a\,{\rm{//}}\,c\) và \(b\,{\rm{//}}\,c\) thì \(a\,{\rm{//}}\,b\).
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) \( - \frac{1}{4} + {\left( { - 2023} \right)^0} + 0,25\);
b) \(\frac{7}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{8}{{15}}} \right) + \frac{7}{3}.\left( {\frac{7}{{15}} - \frac{4}{9}} \right)\);
c) \(\sqrt {\frac{9}{{16}}} + \left| { - \frac{3}{4}} \right| - \frac{9}{4}.{\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} + \frac{2}{3}\).
a) \( - \frac{1}{4} + {\left( { - 2023} \right)^0} + 0,25 = - \frac{1}{4} + 1 + \frac{1}{4} = 1\).
b) \(\frac{7}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{8}{{15}}} \right) + \frac{7}{3}.\left( {\frac{7}{{15}} - \frac{4}{9}} \right) = \frac{7}{3}.\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}} - \frac{4}{9}} \right)\)
\[ = \frac{7}{3}.\left[ {\left( {\frac{{ - 5}}{9} + \frac{{ - 4}}{9}} \right) + \left( {\frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}}} \right)} \right] = \frac{7}{3}.\left[ { - 1 + 1} \right] = 0\].
c) \(\sqrt {\frac{9}{{16}}} + \left| { - \frac{3}{4}} \right| - \frac{9}{4}.{\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{4} + \frac{3}{4} - \frac{9}{4}.\frac{1}{9} + \frac{2}{3}\)
\( = \frac{3}{4} + \frac{3}{4} - \frac{1}{4} + \frac{2}{3} = \frac{5}{4} + \frac{2}{3} = \frac{{15}}{{12}} + \frac{8}{{12}} = \frac{{23}}{{12}}\).
(1,5 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \(\frac{3}{7} + \frac{4}{7}x = \frac{1}{3}\);
b) \(\frac{{ - 4}}{x} = \frac{x}{{ - 9}}\);
c) \(\frac{5}{{11}} + \frac{2}{{11}}:\left| {\frac{3}{7} - x} \right| = \frac{4}{5}\).
a) \(\frac{3}{7} + \frac{4}{7}x = \frac{1}{3}\)
\(\frac{4}{7}x = \frac{1}{3} - \frac{3}{7}\)
\(\frac{4}{7}x = \frac{{ - 2}}{{21}}\)
\(x = \frac{{ - 2}}{{21}}:\frac{4}{7}\)
\(x = \frac{{ - 1}}{6}\)
Vậy \(x = - \frac{1}{6}\).
b) \(\frac{{ - 4}}{x} = \frac{x}{{ - 9}}\)
\({x^2} = \left( { - 4} \right).\left( { - 9} \right)\)
\({x^2} = 36\)
Suy ra \(x = 6\) hoặc \(x = - 6\)
Vậy \(x \in \left\{ {6; - 6} \right\}\).
c) \(\frac{5}{{11}} + \frac{2}{{11}}:\left| {\frac{3}{7} - x} \right| = \frac{4}{5}\)
\(\frac{2}{{11}}:\left| {\frac{3}{7} - x} \right| = \frac{4}{5} - \frac{5}{{11}}\)
\(\frac{2}{{11}}:\left| {\frac{3}{7} - x} \right| = \frac{{19}}{{55}}\)
\(\left| {\frac{3}{7} - x} \right| = \frac{2}{{11}}:\frac{{19}}{{55}}\)
\(\left| {\frac{3}{7} - x} \right| = \frac{{10}}{{19}}\)
Trường hợp 1: \(\frac{3}{7} - x = \frac{{10}}{{19}}\) \(x = \frac{3}{7} - \frac{{10}}{{19}}\) \(x = - \frac{{13}}{{133}}\) Vậy \(x \in \left\{ { - \frac{{13}}{{133}};\,\frac{{127}}{{133}}} \right\}\). | Trường hợp 2: \(\frac{3}{7} - x = - \frac{{10}}{{19}}\) \(x = \frac{3}{7} + \frac{{10}}{{19}}\) \(x = \frac{{127}}{{133}}\) |
(1,5 điểm) Một người đi từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc \(30{\rm{ km/h}}\) rồi từ \(B\) trở về \(A\) bằng con đường cũ với vận tốc \(40\,\,{\rm{km/h}}\) hết tất cả \(7\) giờ. Tính thời gian người đó đi từ \(A\) đến \(B\).
Gọi \(x,y\) (giờ) lần lượt là thời gian người đó đi từ \(A\) đến \(B\) và đi từ \(B\) trở về \(A\).
Vì người đó đi tất cả hết \(7\) giờ nên ta có: \(x + y = 7\).
Do cùng đi một quãng đường nên quãng đường và thời gian đi quãng đường đó là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Khi đó ta có \(30x = 40y\) hay \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{{x + y}}{{3 + 4}} = \frac{7}{7} = 1\).
Suy ra \(x = 4.1 = 4\); \(y = 3.1 = 3\).
Vậy thời gian người đó đi từ \(A\) đến \(B\) là \(4\) giờ.
(1,0 điểm) Một lăng kính thủy tinh có dạng hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều, kích thước như bình bên.

a) Tính thể tích của lăng kính thủy tinh đó.
b) Người ta làm một chiếc hộp bằng bìa cứng để đựng vừa khít lăng kính thủy tinh nói trên (hở hai đáy tam giác). Tính diện tích bìa cần dùng (bỏ qua mép nối).
a) Diện tích đáy tam giác của lăng trụ là Sđáy=12.2,5.3=3,75 cm2.
Thể tích của lăng trụ đó là: V=Sđáy.h=3,75.10=37,5 cm3.
b) Chu vi đáy tam giác của lăng trụ là: Cđáy=3+3+3=9 cm.
Diện tích bìa cần dùng là: \(S = 9.10 = 90\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
(2,0 điểm) Cho các đường thẳng \(a,\,b,\,xx',\,yy'\) cắt nhau hình vẽ.

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.
b) Giải thích tại sao \[xx'{\rm{ // }}yy'\].
c) Tìm số đo \(\widehat {BAD}\).
d) Chứng minh tia \[AE\] là tia phân giác của \(\widehat {BAD}\).
a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.
GT | \(a,\,b,\,xx',\,yy'\) là các đường thẳng; \(a\) cắt \(xx'\) tại \(A\), \(a\) cắt \(yy'\) tại \(D\), \(\widehat {ADy} = 120^\circ \); \(b \bot xx'\) tại \(B\), \(b \bot yy'\) tại \(C\), \(\widehat {BAE} = 60^\circ \). |
KL | b) \[xx'{\rm{ // }}yy'\]. c) Tìm \(\widehat {BAD}\). d) Tia \[AE\] là tia phân giác của \(\widehat {BAD}\) |
b) Do \(b \bot xx'\) và \(b \bot yy'\) nên \[xx'{\rm{ // }}yy'\] (hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau).
c) Do \[xx'{\rm{ // }}yy'\] (câu a) nên \(\widehat {BAD} = \widehat {ADy}\) (hai góc so le trong)
Mà \(\widehat {ADy} = 120^\circ \) (giả thiết) nên \[\widehat {BAD} = 120^\circ \].
d) Ta có \(\widehat {BAE} + \widehat {DAE} = \widehat {BAD}\) (hai góc kề nhau)
\(60^\circ + \widehat {DAE} = 120^\circ \)
\(\widehat {DAE} = 120^\circ - 60^\circ = 60^\circ \)
Do đó \(\widehat {BAE} = \widehat {DAE}\) (cùng bằng \(60^\circ \))
Lại có tia \[AE\] nằm giữa hai tia \[AB\] và \[AD\] nên tia \[AE\] là tia phân giác của \(\widehat {BAD}\).
(0,5 điểm)Cho dãy tỉ số \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{cx - az}}{b} = \frac{{ay - bx}}{c}\). Chứng minh \(\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}\).
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{cx - az}}{b} = \frac{{ay - bx}}{c}\)
\[ = \frac{{a\left( {bz - cy} \right)}}{{{a^2}}} = \frac{{b\left( {cx - az} \right)}}{{{b^2}}} = \frac{{c\left( {ay - bx} \right)}}{{{c^2}}}\]
\( = \frac{{abz - acy}}{{{a^2}}} = \frac{{bcx - abz}}{{{b^2}}} = \frac{{acy - bcx}}{{{c^2}}}\)
\( = \frac{{abz - acy + bcx - abz + acy - bcx}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\)
\( = \frac{{\left( {abz - abz} \right) + \left( {acy - acy} \right) + \left( {bcx - bcx} \right)}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}}\)
\( = \frac{0}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} = 0\).
Do đó \(bz - cy = cx - az = ay - bx = 0\)
• Với \(bz - cy = 0\) ta có \(cy = bz\), suy ra \(\frac{y}{b} = \frac{z}{c}\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\);
• Với \(cx - az = 0\) ta có \(cx = az\), suy ra \(\frac{x}{a} = \frac{z}{c}\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\);
• Với \(ay - bx = 0\) ta có \(bx = ay\), suy ra \(\frac{x}{a} = \frac{y}{b}\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\).
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) suy ra \(\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}\).








