Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 7
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:
Trong các số \(2,2;\,\,\,\frac{9}{0};\,\,\frac{0}{{16}};\, - 1\frac{2}{3}\), số nào không phải là số hữu tỉ?
\(2,2\);
\(\frac{9}{0}\);
\(\frac{0}{{16}}\);
\( - 1\frac{2}{3}\).
Điểm \(A\) trên trục số ở hình vẽ bên dưới biểu diễn số hữu tỉ nào?

\(\frac{{ - 7}}{5}\);
\( - 1\);
\(\frac{7}{5}\);
\(1\).
Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?
\(\sqrt 5 \);
\(\frac{{16}}{3}\);
0;
\(\sqrt {\frac{1}{{100}}} \).
Cho \(y = \frac{5}{x}\). Gọi \({x_1};{x_2}\) là các giá trị của \(x\) và \({y_1};{y_2}\) là các giá trị tương ứng của \(y.\) Nhận định nào sau đây là đúng?
\(\frac{{{x_1}}}{{{y_1}}} = \frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = 5\);
\(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_2}}}{{{y_1}}} = \frac{1}{5}\);
\({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = \frac{1}{5}\);
\({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = 5\).
Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác đều là
Hình tứ giác;
Hình thoi;
Hình tam giác;
Hình chữ nhật.
Cho hai tấm bìa sau:
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chỉ tấm bìa ở Hình 1 ghép được hình hộp chữ nhật;
Chỉ tấm bìa ở Hình 2 ghép được hình hộp chữ nhật;
Cả hai tấm bìa ở Hình 1 và Hình 2 đều ghép được hình hộp chữ nhật;
Cả hai tấm bìa ở Hình 1 và Hình 2 đều không ghép được hình hộp chữ nhật.
Cho hình vẽ bên. Biết \(\widehat {{M_1}} = 55^\circ \). Số đo của \(\widehat {{M_2}}\) là 
\(35^\circ \);
\(45^\circ \);
\(55^\circ \);
\(125^\circ \).
Cho ba đường thẳng \(a,\,\,b,\,\,c\) phân biệt. Nếu \(a \bot c\) và \(c \bot b\) thì
\(a\,{\rm{//}}\,b\);
\(c\,{\rm{//}}\,b\);
\(c \bot b\);
\(c\,{\rm{//}}\,a\).
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):
a) \[12:\frac{{ - 6}}{5} + \frac{1}{5}\];
b) \(\left( {\frac{{ - 7}}{4}.\frac{3}{8} + \frac{{ - 7}}{4}.\frac{5}{8}} \right) + \frac{7}{{15}}:\frac{{ - 14}}{5}\);
c) \[\left| {\sqrt {169} - \sqrt {900} } \right| - \left| {\frac{{ - 5}}{4}} \right|:{\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right)^2}\].
(1,5 điểm) Tìm \(x\), biết:
a) \( - \frac{1}{2}x + \frac{1}{2} = \frac{2}{3}\);
b) \(\frac{{2x + 1}}{6} = \frac{{3 - x}}{9}\);
c) \(\left| {\frac{8}{3} - 3x} \right| - \frac{2}{3} = \frac{1}{2}\).
(1,5 điểm)Ba công ty \(A,B,C\) thỏa thuận góp vốn để mở rộng sản xuất. Số tiền góp vốn của ba công ty \(A,B,C\) lần lượt tỉ lệ với ba số \[7;9;8\]. Tính số tiền lãi mỗi công ty nhận được (chia theo tỉ lệ góp vốn) biết sau một năm mở rộng sản xuất thì ba công ty lãi được tổng \[1,2\] tỉ đồng.
(1,0 điểm)Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang cân với các kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó.

(2,0 điểm) Cho hình vẽ. Biết \(Ax\,{\rm{//}}\,a\).

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.
b) Tính số đo của \(\widehat {BAD}\) và \(\widehat {DAE}\).
c) Chứng minh \(AD\) là tia phân giác của góc \(BAE\).
d) Lấy điểm \(F\) nằm khác phía đối với điểm \(D\) so với đường thẳng \(EC\) sao cho \(\widehat {CAF} = 65^\circ \). Chứng minh ba điểm \(A,\,D,\,F\) thẳng hàng.
(0,5 điểm)Tìm các giá trị nguyên \(x,y\) thỏa mãn \(3{\left( {x - 2023} \right)^2} + {y^2} = 16\).








