Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Cánh diều có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 765 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Trong các số \(2,2;\,\,\,\frac{9}{0};\,\,\frac{0}{{16}};\, - 1\frac{2}{3}\), số nào không phải là số hữu tỉ?

\(2,2\);

\(\frac{9}{0}\);

\(\frac{0}{{16}}\);

\( - 1\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,\,\,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0\).

Do đó số \(\frac{9}{0}\) không phải là số hữu tỉ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \(A\) trên trục số ở hình vẽ bên dưới biểu diễn số hữu tỉ nào?

Điểm A trên trục số ở hình vẽ bên dưới biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 1)

\(\frac{{ - 7}}{5}\);

\( - 1\);

\(\frac{7}{5}\);

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát trục số, ta thấy từ \(0\) đến \[\frac{2}{5}\] có tất cả \(2\) phần, tức là mỗi đơn vị mới bằng \(\frac{1}{5}\) đơn vị cũ.

Từ \(0\) đến \(A\) chiếm \(5\) phần và điểm \(A\) nằm bên trái số \(0\).

Do đó điểm \(A\) biểu diễu số hữu tỉ: \( - \frac{5}{5} = - 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?

\(\sqrt 5 \);

\(\frac{{16}}{3}\);

0;

\(\sqrt {\frac{1}{{100}}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(\sqrt 5 = 2,236067...\) là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên \(\sqrt 5 \) là số vô tỉ;

\(\frac{{16}}{3} = 5,333... = 5,\left( 3 \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên \(\frac{{16}}{3}\) không phải là số vô tỉ;

0 không phải là số vô tỉ;

\(\sqrt {\frac{1}{{100}}} = \frac{1}{{10}} = 0,1\) là số thập phân hữu hạn nên \(\sqrt {\frac{1}{{100}}} \) không phải là số vô tỉ.

Vậy ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(y = \frac{5}{x}\). Gọi \({x_1};{x_2}\) là các giá trị của \(x\)\({y_1};{y_2}\) là các giá trị tương ứng của \(y.\) Nhận định nào sau đây là đúng?        

\(\frac{{{x_1}}}{{{y_1}}} = \frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = 5\);

\(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_2}}}{{{y_1}}} = \frac{1}{5}\);

\({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = \frac{1}{5}\);

\({x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ \(y = \frac{5}{x}\) ta có \(xy = 5\) nên \[{x_1}{y_1} = {x_2}{y_2} = 5\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác đều là         

Hình tứ giác;

Hình thoi;

Hình tam giác;

Hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác đều là hình chữ nhật.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tấm bìa sau:

Cho hai tấm bìa sau:  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1) 

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chỉ tấm bìa ở Hình 1 ghép được hình hộp chữ nhật;

Chỉ tấm bìa ở Hình 2 ghép được hình hộp chữ nhật;

Cả hai tấm bìa ở Hình 1Hình 2 đều ghép được hình hộp chữ nhật;

Cả hai tấm bìa ở Hình 1Hình 2 đều không ghép được hình hộp chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét miếng bìa Hình 1:

Cho hai tấm bìa sau:  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 2)

Xét miếng bìa Hình 2:

Cho hai tấm bìa sau:  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 3)

Vậy cả hai tấm bìa đều ghép được hình hộp chữ nhật.

Ta chọn phương án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết \(\widehat {{M_1}} = 55^\circ \). Số đo của \(\widehat {{M_2}}\)        Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(35^\circ \);

\(45^\circ \);

\(55^\circ \);

\(125^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\widehat {{M_1}}\)\(\widehat {{M_2}}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {{M_2}} = \widehat {{M_1}} = 55^\circ \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba đường thẳng \(a,\,\,b,\,\,c\) phân biệt. Nếu \(a \bot c\)\(c \bot b\) thì        

\(a\,{\rm{//}}\,b\);

\(c\,{\rm{//}}\,b\);

\(c \bot b\);

\(c\,{\rm{//}}\,a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Nếu \(a \bot c\)\(c \bot b\) thì \(a\,{\rm{//}}\,b\).

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí nếu có thể):

a) \[12:\frac{{ - 6}}{5} + \frac{1}{5}\];                  

b) \(\left( {\frac{{ - 7}}{4}.\frac{3}{8} + \frac{{ - 7}}{4}.\frac{5}{8}} \right) + \frac{7}{{15}}:\frac{{ - 14}}{5}\);                                        

c) \[\left| {\sqrt {169} - \sqrt {900} } \right| - \left| {\frac{{ - 5}}{4}} \right|:{\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right)^2}\].

Xem đáp án

a) \[12:\frac{{ - 6}}{5} + \frac{1}{5} = 12.\frac{5}{{ - 6}} + \frac{1}{5} = - 10 + \frac{1}{5} = - \frac{{49}}{5}\].

b) \[\left( {\frac{{ - 7}}{4}.\frac{3}{8} + \frac{{ - 7}}{4}.\frac{5}{8}} \right) + \frac{7}{{15}}:\frac{{ - 14}}{5} = \left[ {\frac{{ - 7}}{4}.\left( {\frac{3}{8} + \frac{5}{8}} \right)} \right] + \frac{7}{{15}}.\frac{5}{{ - 14}}\]

\[ = \frac{{ - 7}}{4}.1 - \frac{1}{{3.2}} = \frac{{ - 7}}{4} - \frac{1}{6} = \frac{{ - 7.3 - 1.2}}{{12}} = \frac{{ - 23}}{{12}}\].

c) \[\left| {\sqrt {169} - \sqrt {900} } \right| - \left| {\frac{{ - 5}}{4}} \right|:{\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3}} \right)^2}\]

\[ = \left| {13 - 30} \right| - \frac{5}{4}:{\left( {\frac{3}{6} - \frac{2}{6}} \right)^2}\]\[ = \left| { - 17} \right| - \frac{5}{4}:{\left( {\frac{1}{6}} \right)^2}\]

\[ = 17 - \frac{5}{4}:\frac{1}{{36}}\]\[ = 17 - \frac{5}{4}.\frac{{36}}{1}\]

\[ = 17 - 5.9\]\[ = 17 - 45\]\[ = - 28\].

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \( - \frac{1}{2}x + \frac{1}{2} = \frac{2}{3}\); 

b) \(\frac{{2x + 1}}{6} = \frac{{3 - x}}{9}\);             

c) \(\left| {\frac{8}{3} - 3x} \right| - \frac{2}{3} = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

a) \( - \frac{1}{2}x + \frac{1}{2} = \frac{2}{3}\)

     \( - \frac{1}{2}x = \frac{2}{3} - \frac{1}{2}\)

     \( - \frac{1}{2}x = \frac{1}{6}\)

     \(x = \frac{1}{6}:\left( { - \frac{1}{2}} \right)\)

     \(x = \frac{{ - 1}}{3}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{3}\).

b) \(\frac{{2x + 1}}{6} = \frac{{3 - x}}{9}\)

   \(9\left( {2x + 1} \right) = 6\left( {3 - x} \right)\)

   \(18x + 9 = 18 - 6x\)

         \(24x = 9\)

             \(x = \frac{9}{{24}} = \frac{3}{8}\)

   Vậy \(x = \frac{3}{8}\).

c) \(\left| {\frac{8}{3} - 3x} \right| - \frac{2}{3} = \frac{1}{2}\)

    \(\left| {\frac{8}{3} - 3x} \right| = \frac{1}{2} + \frac{2}{3}\)

    \(\left| {\frac{8}{3} - 3x} \right| = \frac{7}{6}\)

Trường hợp 1:

\(\frac{8}{3} - 3x = \frac{7}{6}\)

      \(3x = \frac{8}{3} - \frac{7}{6}\)

      \(3x = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\)

        \(x = \frac{3}{2}:3\)

        \(x = \frac{1}{2}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{2};\frac{{23}}{{18}}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(\frac{8}{3} - 3x = - \frac{7}{6}\)

      \(3x = \frac{8}{3} + \frac{7}{6}\)

      \(3x = \frac{{23}}{6}\)

        \(x = \frac{{23}}{6}:3\)

        \(x = \frac{{23}}{{18}}\)                    

 

11. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Ba công ty \(A,B,C\) thỏa thuận góp vốn để mở rộng sản xuất. Số tiền góp vốn của ba công ty \(A,B,C\) lần lượt tỉ lệ với ba số \[7;9;8\]. Tính số tiền lãi mỗi công ty nhận được (chia theo tỉ lệ góp vốn) biết sau một năm mở rộng sản xuất thì ba công ty lãi được tổng \[1,2\] tỉ đồng.

Xem đáp án

Gọi số tiền lãi ba công ty \(A,B,C\) nhận được lần lượt là \(x,y,z\) (triệu đồng).

Do số tiền lãi nhận được chia theo tỉ lệ góp vốn mà số tiền góp vốn của ba công ty \(A,B,C\) lần lượt tỉ lệ với ba số \[7;9;8\] nên \(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8}\).

Tổng số tiền lãi ba công ty có là \(1,2\) tỉ đồng (1 200 triệu đồng) nên \(x + y + z = 1\,\,200\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{7} = \frac{y}{9} = \frac{z}{8} = \frac{{x + y + z}}{{7 + 9 + 8}} = \frac{{1200}}{{24}} = 50\)

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}x = 7.50 = 350\\y = 9.50 = 450\\z = 8.50 = 400\end{array} \right.\]

Vậy số tiền lãi ba công ty \(A,B,C\) nhận được lần lượt là 350 triệu đồng, 450 triệu đồng, 400 triệu đồng.

12. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang cân với các kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó.

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình thang cân với các kích thước như hình vẽ. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Chu vi đáy của hình lăng trụ đứng là: Cđáy=5+4,5+5+10,5=25  cm

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đó là: Sxq=Cđáy.h=25.11=275  cm2 .

Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là: Sđáy=12.4,5+10,5.4=30  cm2

Thể tích của hình lăng trụ đó là: V=Sđáy.h=30.11=330  cm3.

13. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Cho hình vẽ. Biết \(Ax\,{\rm{//}}\,a\).

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Tính số đo của \(\widehat {BAD}\)\(\widehat {DAE}\).

c) Chứng minh \(AD\) là tia phân giác của góc \(BAE\).

d) Lấy điểm \(F\) nằm khác phía đối với điểm \(D\) so với đường thẳng \(EC\) sao cho \(\widehat {CAF} = 65^\circ \). Chứng minh ba điểm \(A,\,D,\,F\) thẳng hàng.

Xem đáp án

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

GT

\(a,\,\,b\) là các đường thẳng;

Tia \(Ax\,{\rm{//}}\,a\), \(\widehat {ABC} = 65^\circ \), \(\widehat {BAC} = 50^\circ \).

d) \(F\) khác phía đối với điểm \(D\) so với đường thẳng \(EC\), \(\widehat {CAF} = 65^\circ \)

KL

b) Tính \(\widehat {BAD}\)\(\widehat {DAE}\).

c) \(AD\) là tia phân giác của góc \(BAE\).

d) Ba điểm \(A,\,D,\,F\) thẳng hàng.

b) Do \[Ax\,{\rm{//}}\,a\] nên \(\widehat {BAD} = \widehat {ABC} = 65^\circ \) (hai góc so le trong).

Ta có \(\widehat {BAC} + \widehat {BAD} + \widehat {DAE} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {DAE} = 180^\circ - \widehat {BAC} - \widehat {BAD} = 180^\circ - 50^\circ - 65^\circ = 65^\circ \).

c) Do \(\widehat {BAD} = \widehat {DAE}\) (cùng bằng \(65^\circ \)) mà tia \(AD\) nằm giữa hai tia \(AB\)\(AE\)

Suy ra tia \(AD\) là tia phân giác của góc \(BAE\).

d) Cách 1:

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 2)

Ta có \[\widehat {DAF} = \widehat {DAB} + \widehat {BAC} + \widehat {CAF} = 65^\circ + 50^\circ + 65^\circ = 180^\circ \].

Do đó \(\widehat {DAF} = 180^\circ \) là góc bẹt, hay tia \(AD\) và tia \(AF\) là hai tia đối nhau.

Suy ra ba điểm \(A,\,D,\,F\) thẳng hàng.

Cách 2:

Do \[Ax\,{\rm{//}}\,a\] nên \(\widehat {BCA} = \widehat {DAE} = 65^\circ \) (hai góc đồng vị)

Do đó \[\widehat {CAF} = \widehat {BCA}\] (cùng bằng \(65^\circ \))

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AF\,{\rm{//}}\,a\)

Ta có: qua điểm \(A\) có hai đường thẳng \[AD\]\(AF\) cùng song song với \(a\) nên theo Tiên đề Euclid ta có hai đường thẳng \[AD\]\(AF\) trùng nhau.

Vậy ba điểm \(A,\,D,\,F\) thẳng hàng.

14. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm)Tìm các giá trị nguyên \(x,y\) thỏa mãn \(3{\left( {x - 2023} \right)^2} + {y^2} = 16\).

Xem đáp án

Ta có: \(3{\left( {x - 2023} \right)^2} + {y^2} = 16\)

Suy ra \(3{\left( {x - 2023} \right)^2} = 16 - {y^2}\)

• Với mọi \(x \in \mathbb{Z}\) ta có \(3{\left( {x - 2023} \right)^2} \ge 0\)

\( \Rightarrow 16 - {y^2} \ge 0\) với mọi \(y \in \mathbb{Z}\)

\( \Rightarrow {y^2} \le 16\) với mọi \(y \in \mathbb{Z}\)

• Do \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(3{\left( {x - 2023} \right)^2} \vdots 3\)

\( \Rightarrow \left( {16 - {y^2}} \right) \vdots 3\) hay \(\left( {{y^2} - 16} \right) \vdots 3\)

Do đó \({y^2}\) chia \(3\)\(1\)

Từ đó ta có \({y^2}\) là số chính phương thỏa mãn \({y^2} \le 16,{y^2}\) chia \(3\)\(1\)

Suy ra \({y^2} \in \left\{ {1;4;16} \right\}\)

• Với \({y^2} = 1\) ta có \(3{\left( {x - 2023} \right)^2} = 16 - 1 = 15\)

                               \({\left( {x - 2023} \right)^2} = 5\) (loại vì \(x \in \mathbb{Z}\))

• Với \({y^2} = 4\) ta có \(3{\left( {x - 2023} \right)^2} = 16 - 4 = 12\)

                                \({\left( {x - 2023} \right)^2} = 4\)

                   Suy ra \(x - 2023 = 2\) hoặc \(x - 2023 = - 2\)

                   Do đó \(x = 2025\) hoặc \(x = 2021\).

Từ \({y^2} = 4\) suy ra \(y = 2\) hoặc \(y = - 2\).

• Với \({y^2} = 16\) ta có \(3{\left( {x - 2023} \right)^2} = 16 - 16 = 0\)

                                 \({\left( {x - 2023} \right)^2} = 0\)

                                  \(x - 2023 = 0\)

                                  \(x = 2023\).

Từ \({y^2} = 16\)suy ra \(y = 4\) hoặc \(y = - 4\).

Vậy các cặp số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn là \[\left( {2025;2} \right);\left( {2025; - 2} \right);\left( {2021;2} \right);\left( {2021; - 2} \right);\]\(\left( {2023;4} \right);\)\(\left( {2023; - 4} \right)\).