Bộ 5 đề thi học kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi học kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 752 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Trong các số sau, đâu là số hữu tỉ dương?

\(\frac{{2021}}{{ - 2022}}.\)

\(\frac{{ - 2022}}{{2023}}.\)

\( - \frac{{2023}}{{2024}}.\)

\(\frac{{ - 2024}}{{ - 2025}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{ - 2024}}{{ - 2025}} = \frac{{2024}}{{2025}}\).

Do đó, số hữu tỉ dương là \(\frac{{ - 2024}}{{ - 2025}}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^{12}}:{\left( {\frac{5}{2}} \right)^{10}}\) là

\(\frac{{{5^2}}}{2}.\)

\(\frac{5}{4}.\)

\(\frac{{25}}{4}.\)

\(\frac{5}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^{12}}:{\left( {\frac{5}{2}} \right)^{10}} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^{12 - 10}} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{25}}{4}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

\(\frac{5}{9}.\)

\(\frac{7}{{50}}.\)

\(\frac{6}{{ - 14}}.\)

\(\frac{7}{6}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét các đáp án, nhận thấy:

• Ta có \(\frac{5}{9}\) có mẫu số là \(9 = {3^2}\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn.

• Ta có \(\frac{7}{{50}}\) có mẫu số là \(50 = {2.5^2}\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

• Ta có \(\frac{6}{{ - 14}}\) có mẫu số là \( - 14 = - 2.7\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn.

• Ta có \(\frac{7}{6}\) có mẫu số là \(6 = 2.3\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn.

Do đó, chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho

\({a^2} = x.\)

\({x^2} = a.\)

\(a = x.\)

\(a = \sqrt x .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho \({x^2} = a.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của \(\left| { - 3} \right|\) là

\(\frac{{ - 1}}{3}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\( - 3.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left| { - 3} \right| = 3\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5}.\) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a.b}}{{3.5}}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a + b}}{{3 + 5}}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a - b}}{{3 + 5}}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a:b}}{{3:5}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a + b}}{{3 + 5}}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số \(x;y;z\) tỉ lệ với \(3;5;4\) ta có dãy tỉ số đúng là

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}.\)

\(\frac{x}{3} = \frac{z}{5} = \frac{y}{4}.\)

\(\frac{y}{4} = \frac{x}{5} = \frac{z}{3}.\)

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(x;y;z\) tỉ lệ với \(3;5;4\) nên ta có dãy tỉ số đúng là \(\frac{x}{3} = \frac{z}{5} = \frac{y}{4}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi \(y = \frac{2}{x}\) ta nói

\(y\) tỉ lệ với \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \(2.\)

\(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số tỉ lệ là \(2.\)

\(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ là 2.

\(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ là 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi \(y = \frac{2}{x}\) hay \(xy = 2\) nên \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ là 2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng (như hình vẽ bên).

Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng trên là

Tam giác \(ABC\) và \(DEF.\)

Tứ giác \(ADFC\) và \(ABED.\)

Tứ giác \(ADFE\) và \(ABED.\)

Tứ giác \(ACFD\) và tam giác \(ABC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các mặt đáy của hình lăng trụ đứng là tam giác \(ABC\) và \(DEF.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) có \(AB = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình hộp chữ nhật   A B C D . E F G H   có   A B = 10 c m .   Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(EC = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(CF = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(HG = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(HE = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) có \(AB = 10{\rm{ cm}}\) nên \(AB = DC = EF = HG = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Vậy chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia \(Ot\) nào trong hình vẽ dưới đây là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\)?

Tia   O t   nào trong hình vẽ dưới đây là tia phân giác của   ˆ x O y  ? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát hình vẽ, nhận thấy tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) được biểu diễn trong Hình 4.

Do đó, chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được khẳng định đúng: “Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, kẻ được…. đường thẳng song song với đường thẳng đó”.

hai.

một.

ba.

không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có “Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, kẻ được một đường thẳng song song với đường thẳng đó”.

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Gạo lứt là một thực phầm giúp giảm cân, kiểm soát lượng đường trong máu và ngăn ngừa một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch, ung thư. Theo viện Dinh dưỡng Quốc Gia, trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt chứa \({\rm{7,5 g}}\) protein; \(2,7{\rm{ g}}\) lipid; \(72,8{\rm{ g}}\) glucid; \(3,4{\rm{ g}}\) celluloza; \(1,4{\rm{ g}}\)tro và phần còn lại là nước.

a) Trong 100 g gạo lứt chứa \(12,2{\rm{ g}}\) gam nước.

b) Các thành phần dinh dưỡng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là tro, lipid, celluloza, protein, nước và glucid.

c) Thành phần glucid và nước chiếm hơn \(85\% \) trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt.

d) Hàm lượng glucid trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt gấp hơn \(2,5\) lần tổng hàm lượng các thành phần còn lại.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đb) Sc) Sd) Đ

• Trong 100 g gạo lứt chứa khối lượng nước là: \(100 - 7,5 - 2,7 - 72,8 - 3,4 - 1,4 = 12,2\) (g).

Do đó, ý a) là đúng.

• Nhận thấy \(72,8{\rm{ g}} > 12,2{\rm{ g}} > 7,5{\rm{ g}} > 3,4{\rm{ g}} > 2,7{\rm{ g}} > 1,4{\rm{ g}}\) nên các thành phần dinh dưỡng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là glucid, nước, protein, celluloza, lipid và tro.

Do đó, ý b) là sai.

• Khối lượng nước và glucid trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt là: \(72,8 + 12,2 = 85\) (g)

Do đó, tỉ lệ phần trăm khối lượng nước và glucid trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt là: \(\frac{{85}}{{100}}.100\% = 85\% \).

Do đó, ý c) là đúng.

• Trừ glucid, tổng khối lượng các thành phần dinh dưỡng còn lại có trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt là:

\(100 - 72,8 = 27,2\) (g)

Tỉ lệ của glucid so với tổng các thành phần dinh dưỡng còn lại là: \(\frac{{72,8}}{{27,2}} = 2,67647...\)

Do đó, hàm lượng glucid trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt gấp hơn \(2,5\) lần tổng hàm lượng các thành phần còn lại.

Do đó, ý d) là đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Căn phòng của bác An có một cửa lớn hình chữ nhật và một cửa sổ hình vuông với kích thước như hình bên. Bác cần sơn các bức tường xung quanh và trần của căn phòng này (không sơn cửa). Biết rằng, để sơn mỗi mét vuông cần phải tốn \(250{\rm{ }}000\) đồng.

Căn phòng của bác An có một cửa lớn hình chữ nhật và một cửa sổ hình vuông với kích thước như hình bên. Bác cần sơn các bức tường xung quanh và trần của căn phòng này (không sơn cửa). Biết rằng, để sơn mỗi mét vuông cần phải tốn   250 000   đồng.    a) Tổng diện tích các cửa của căn phòng này là   4 m 2  .  b) Diện tích xung quanh của căn phòng là   84 m 2 .    c) Tổng diện tích cần sơn bằng   80 m 2 .    d) Chi phí đề bác An sơn căn phòng đó lớn hơn   20   triệu đồng. (ảnh 1)

a) Tổng diện tích các cửa của căn phòng này là \(4{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

b) Diện tích xung quanh của căn phòng là \(84{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

c) Tổng diện tích cần sơn bằng \(80{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

d) Chi phí đề bác An sơn căn phòng đó lớn hơn \(20\) triệu đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đ      b) Đ          c) S        d) Đ

• Tổng diện tích các cửa của căn phòng này là: \(1,5.2 + 1.1 = 4\) (m2).

Do đó, ý a) là đúng.

• Diện tích xung quanh của căn phòng là: \(2.\left( {10 + 4} \right).3 = 84\) (m2).

Do đó, ý b) là đúng.

• Diện tích của trần nhà là: \(4.10 = 40\) (m2)

Tổng diện tích cần sơn của căn phòng là: \(40 + 84 - 4 = 120\) (m2).

Do đó, ý c) là sai.

• Chi phí bác An cần để sơn căn phòng đó là: \(250{\rm{ }}000.120 = 30{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) (đồng).

Vậy chi phí bác An cần để sơn căn phòng đó là 30 triệu đồng.

Do đó, ý d) là đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Biết rằng \(a = \sqrt 7 = 2,6575....\) Làm tròn \(a\) đến hàng phần trăm ta được kết quả bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(2,66\)

Làm tròn số \(a\) đến hàng phần trăm ta được kết quả là \(2,66\).

16. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x,\) biết: \(\left| { - \frac{{16}}{{25}}} \right| - \left( {2x - \frac{1}{5}} \right) = \frac{1}{5}\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,32\)

Ta có: \(\left| { - \frac{{16}}{{25}}} \right| - \left( {2x - \frac{1}{5}} \right) = \frac{1}{5}\)

\(\frac{{16}}{{25}} - \left( {2x - \frac{1}{5}} \right) = \frac{1}{5}\)

\(2x - \frac{1}{5} = \frac{{16}}{{25}} - \frac{1}{5}\)

\(2x - \frac{1}{5} = \frac{{11}}{{25}}\)

\(2x = \frac{{11}}{{25}} + \frac{1}{5}\)

\(2x = \frac{{16}}{{25}}\)

\(x = \frac{{16}}{{25}}:2\)

\(x = \frac{{16}}{{25}}.\frac{1}{2}\)

\(x = \frac{8}{{25}}\)

\(x = 0,32\).

Vậy \(x = 0,32.\)

17. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài \(8{\rm{ m,}}\) chiều rộng \({\rm{5 m,}}\) chiều cao \(3,8{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi thể tích bên trong căn phòng đó là bao nhiêu mét khối?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(152\)

Thể tích căn phòng hình hộp chữ nhật đó là: \(8.5.3,8 = 152\) (m3).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.Tính số đo góc \(\widehat {{K_1}}\). (ảnh 1)

Tính số đo góc \(\widehat {{K_1}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(75\)

Nhận thấy \(\widehat {xHI} = \widehat {HIK} = 70^\circ \) (giả thiết).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(HG\parallel IK\).

Vì \(HG\parallel IK\) nên \(\widehat G = \widehat {{K_3}} = 105^\circ \) (đồng vị)

Lại có, \(\widehat {{K_3}}\) và \(\widehat {{K_1}}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {{K_3}} + \widehat {{K_1}} = 180^\circ \) hay \(105^\circ + \widehat {{K_1}} = 180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {{K_1}} = 180^\circ - 105^\circ = 75^\circ \).

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Ba đội công nhân làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội công nhân thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt hoàn thành công việc với thời gian là \(8\) ngày; \(10\) ngày và \(12\) ngày. Hỏi mỗi đội công nhân có bao nhiêu người? Biết rằng đội thứ ba kém đội thứ nhất \(5\) công nhân. (Năng suất lao động mỗi đội là như nhau)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số công nhân của mỗi đội lần lượt là \(x;y;z{\rm{ }}\left( {x,y,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Vì số công nhân tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc nên ta có:

\(8x = 10y = 12z\) hay \(\frac{x}{{\frac{1}{8}}} = \frac{y}{{\frac{1}{{10}}}} = \frac{z}{{\frac{1}{{12}}}}\) (1)

Lại có, đội thứ ba kém đội thứ nhất 5 công nhân nên ta có \(x - z = 5\) (2).

Từ (1) và (2) áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{\frac{1}{8}}} = \frac{y}{{\frac{1}{{10}}}} = \frac{z}{{\frac{1}{{12}}}} = \frac{{x - z}}{{\frac{1}{8} - \frac{1}{{12}}}} = \frac{5}{{\frac{1}{{24}}}} = 120\)

Suy ra \(\frac{x}{{\frac{1}{8}}} = 120\) hay \(x = \frac{1}{8}.120 = 15\) (thỏa mãn)

\(\frac{y}{{\frac{1}{{10}}}} = 120\) hay \(y = 120.\frac{1}{{10}} = 12\) (thỏa mãn)

\(\frac{z}{{\frac{1}{{12}}}} = 120\) hay \(z = 120.\frac{1}{{12}} = 10\) (thỏa mãn).

Vậy số công nhân của các đội một, đội hai, đội ba lần lượt là \(15\) người, \(12\) người, \(10\) người.

20. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên (Học sinh vẽ hình vào bài làm)

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên (Học sinh vẽ hình vào bài làm)    a) Chứng minh rằng   a ∥ b  .  b) Biết   ˆ A 2 = 55 ∘  . Tính số đo   ˆ B 3  .  c) Kẻ tia   A x   và   B y   lần lượt là hai tia phân giác của   ˆ M A B   và   ˆ A B b  . Chứng minh   A x ∥ B y . (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng \(a\parallel b\).

b) Biết \(\widehat {{A_2}} = 55^\circ \). Tính số đo \(\widehat {{B_3}}\).

c) Kẻ tia \(Ax\) và \(By\) lần lượt là hai tia phân giác của \(\widehat {MAB}\) và \(\widehat {ABb}\). Chứng minh \(Ax\parallel By.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Nhận thấy \(\widehat M = \widehat N = 90^\circ \) (giả thiết).

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(a\parallel b\).

b) Vì \(a\parallel b\) nên \(\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_2}} = 55^\circ \) (đồng vị).

Lại có \(\widehat {{B_2}}\) và \(\widehat {{B_3}}\) là hai góc kề bù.

Do đó, \(\widehat {{B_2}} + \widehat {{B_3}} = 180^\circ \) nên \(\widehat {{B_3}} = 180^\circ - \widehat {{B_2}} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ \).

c)

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên (Học sinh vẽ hình vào bài làm)    a) Chứng minh rằng   a ∥ b  .  b) Biết   ˆ A 2 = 55 ∘  . Tính số đo   ˆ B 3  .  c) Kẻ tia   A x   và   B y   lần lượt là hai tia phân giác của   ˆ M A B   và   ˆ A B b  . Chứng minh   A x ∥ B y . (ảnh 2)

Ta có \(\widehat {{A_2}}\) và \(\widehat {{A_3}}\) kề bù nên \(\widehat {{A_3}} = 180^\circ - \widehat {{A_2}} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ \).

Vì \(Ax\) là tia phân giác của \(\widehat {MAB}\) nên \(\widehat {MAx} = \widehat {xAB} = \frac{{\widehat {MAB}}}{2} = \frac{{125^\circ }}{2} = 62,5^\circ \).

Vì \(By\) là tia phân giác của \(\widehat {ABb}\) nên \(\widehat {ABy} = \widehat {yBb} = \frac{{\widehat {ABb}}}{2} = \frac{{125^\circ }}{2} = 62,5^\circ \).

Ta có \(\widehat {xAB} = \widehat {ABy} = 62,5^\circ \).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(Ax\parallel By.\)

21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho \(C = \frac{3}{{{1^2}{{.2}^2}}} + \frac{5}{{{2^2}{{.3}^2}}} + \frac{7}{{{3^2}{{.4}^2}}} + .... + \frac{{4047}}{{{{2023}^2}{{.2024}^2}}}\). Chứng minh \(C < 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(C = \frac{3}{{{1^2}{{.2}^2}}} + \frac{5}{{{2^2}{{.3}^2}}} + \frac{7}{{{3^2}{{.4}^2}}} + .... + \frac{{4047}}{{{{2023}^2}{{.2024}^2}}}\)

\(C = \frac{{{2^2} - {1^2}}}{{{1^2}{{.2}^2}}} + \frac{{{3^2} - {2^2}}}{{{2^2}{{.3}^2}}} + \frac{{{4^2} - {3^2}}}{{{3^2}{{.4}^2}}} + .... + \frac{{{{2024}^2} - {{2023}^2}}}{{{{2023}^2}{{.2024}^2}}}\)

\(C = \frac{1}{{{1^2}}} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} - \frac{1}{{{4^2}}} + .... + \frac{1}{{{{2023}^2}}} - \frac{1}{{{{2024}^2}}}\)

\(C = \frac{1}{{{1^2}}} - \frac{1}{{{{2024}^2}}}\)

\(C = 1 - \frac{1}{{{{2024}^2}}}\)

Nhận thấy \(\frac{1}{{{1^2}}} - \frac{1}{{{{2024}^2}}} < 1\) nên \(C < 1\) (đpcm).