Bộ 5 đề thi giữa kì Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1041 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?

a) Cố lên, sắp đói rồi!

b) Số \[15\] là số nguyên tố.

c) Tổng các góc của một tam giác là 180°.

d) \[3\]là số nguyên dương.

\[3\].

\[2\].

\[4\].

\[1\].

Xem đáp án

Ta có các mệnh đề là

b) Số \[15\] là số nguyên tố.

c) Tổng các góc của một tam giác là 180°.

d) \[3\] là số nguyên dương.

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A,\,\,B\) là hai tập hợp được minh họa như hình vẽ.

Cho A, B là hai tập hợp được minh họa như hình vẽ.  (ảnh 1)

Phần không bị gạch trong hình vẽ là tập hợp nào sau đây?

\(A \cup B\).

\(A \cap B\).

\(B\backslash A\).

\(A\backslash B\).

Xem đáp án

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(x + 5y - 3 < 0\)?

\[M\left( {1;2} \right)\].

\[N\left( { - 1;\,7} \right)\].

\[P\left( {0;\,2} \right)\].

\[Q\left( { - 8;\,1} \right)\].

Xem đáp án

\(x =  - 8,\;y = 1\) thỏa mãn bất phương trình \(x + 5y - 3 < 0\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + {y^2} > 4}\\{ - 3x - 5y \le - 6}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3x + y \le - 1}\\{\sqrt 5 x - 7y > 5}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + y \ge 9}\\{\frac{2}{x} - 3y \le 1}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^3} + y > 4}\\{ - x - y \le 100}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3x + y \le  - 1}\\{\sqrt 5 x - 7y > 5}\end{array}} \right.\) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị cos45°+sin45° bằng bao nhiêu?

\[1\].

\(\sqrt 2 \).

\(\sqrt 3 \).

\[0\].

Xem đáp án

Ta có cos45°+sin45° =22+22=2.Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC  có \(AB = 5\,{\rm{cm}}\), \(AC = 8\,{\rm{cm}}\) và \(BC = 7\,{\rm{cm}}\) . Số đo góc \[A\] bằng 

600

300

1200

900

Xem đáp án

Ta có cosA=AB2+AC2−BC22AB⋅AC=52+82−722⋅5⋅8=12 ⇒A^=60°. Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), có thể xác định được bao nhiêu vectơ (khác vectơ không) có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\).

\(3\).

\(4\).

\(5\).

\(6\).

Xem đáp án

Có 6 vectơ là \(\overrightarrow {AB} ,{\rm{ }}\overrightarrow {BA} ,{\rm{ }}\overrightarrow {AC} ,{\rm{ }}\overrightarrow {CA} ,{\rm{ }}\overrightarrow {BC} ,{\rm{ }}\overrightarrow {CB} \). Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \[M,N,P\] thẳng hàng, trong đó điểm \[N\] nằm giữa hai điểm \[M\]\[P\]. Khi đó cặp vectơ nào sau đây cùng hướng?

\[\overrightarrow {MN} \]\[\overrightarrow {PN} \].

\[\overrightarrow {MN} \]\[\overrightarrow {MP} \].

\[\overrightarrow {MP} \]\[\overrightarrow {PN} \].

\[\overrightarrow {NM} \]\[\overrightarrow {NP} \].

Xem đáp án

Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng, trong đó điểm N nằm giữa hai điểm M và P. Khi đó cặp vectơ nào sau đây cùng hướng? (ảnh 1)

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD\]. Vectơ tổng \[\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} \] bằng

\(\overrightarrow {CA} \).

\(\overrightarrow {BD} \).

\(\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {DB} \).

Xem đáp án

Theo quy tắc hình bình hành ta có \[\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {CA} \]. Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị thực nào của \[x\] mệnh đề chứa biến \[P\left( x \right):2x - 5 > 0\] là mệnh đề đúng?

\[x = 2023\].

\[x = - 23\].

\[x = 2\].

\[x = 0\].

Xem đáp án

Thay \[x = 2023\], ta được \[P\left( {2023} \right) = 2 \cdot 2023 - 5 = 4041 > 0\] (đúng). Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {x \in \left. \mathbb{R} \right|x - 1 > 0} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \left. \mathbb{R} \right|x - 2022 \le 0} \right\}\). Khi đó: \(A \cup B\) là

\(\left( {1;2022} \right]\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\mathbb{R}\).

\(\left[ {2022; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(A = \left\{ {x \in \left. \mathbb{R} \right|x - 1 > 0} \right\} = \left( {1; + \infty } \right)\), \(B = \left\{ {x \in \left. \mathbb{R} \right|x - 2022 \le 0} \right\} = \left( { - \infty ;2022} \right]\).

Vậy \(A \cup B = \left( { - \infty ; + \infty } \right) = \mathbb{R}\). Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\tan \alpha - \cot \alpha = 3.\) Tính giá trị của biểu thức sau: \(A = {\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha \).

\(A = 12\).

\(A = 11\).

\(A = 13\).

\(A = 5\).

Xem đáp án

\(\tan \alpha  - \cot \alpha  = 3 \Leftrightarrow {\left( {\tan \alpha  - \cot \alpha } \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  - 2\tan \alpha  \cdot \cot \alpha  = 9\)

\( \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  - 2 = 9 \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  = 11\). Chọn B.

13. Tự luận
1 điểm

Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn: \(x + y - 2 \ge 0\).

a) Đường thẳng \(d:x + y - 2 = 0\) đi qua hai điểm \(A\left( {0;2} \right)\) và \(B\left( {2;0} \right)\).

b) Gốc toạ độ \(O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(x + y - 2 \ge 0\).

c) \(M\left( {1;4} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(x + y - 2 \ge 0\).

d) Phần bị gạch trong hình bên dưới (bao gồm cả bờ \(d:x + y - 2 = 0\)) là miền nghiệm của bất phương trình \(x + y - 2 \ge 0\).

Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn: x + y - 2 lớn hơn bằng 0 (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Đúng. Thay tọa độ hai điểm \(A\left( {0;2} \right)\) và \(B\left( {2;0} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(d:x + y - 2 = 0\) ta thấy thỏa mãn.

b) Đúng. Thay \(x = 0,y = 0\) vào bất phương trình \(x + y - 2 \ge 0\), ta được \( - 2 \ge 0\) (vô lí) nên gốc toạ độ \(O\left( {0;0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(x + y - 2 \ge 0\).

c) Đúng. Thay \(x = 1,y = 4\) vào bất phương trình \(x + y - 2 \ge 0\), ta được \(3 \ge 0\) (đúng) nên điểm \(M\left( {1;4} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình \(x + y - 2 \ge 0\).

d) Sai. Phần không bị gạch trong hình bên dưới (bao gồm cả bờ \(d:x + y - 2 = 0\)) là miền nghiệm của bất phương trình \(x + y - 2 \ge 0\).

Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn: x + y - 2 lớn hơn bằng 0 (ảnh 2)

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,BC\); \(AB = a\).

a) \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN = \frac{1}{2}AB\).

b) \(\overrightarrow {NB}  = \overrightarrow {CN} \).

c) \(\overrightarrow {CM}  - \overrightarrow {CN}  = \overrightarrow {MN} \).

d) \(\left| {\overrightarrow {CM}  - \overrightarrow {NB} } \right| = \frac{a}{2}\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AC; BC; AB = a (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN = \frac{1}{2}AB\).

b) Đúng. Vì \(N\) là trung điểm của \(BC\) nên \(\overrightarrow {NB}  = \overrightarrow {CN} \).

c) Sai. Theo quy tắc hiệu, ta có \(\overrightarrow {CM}  - \overrightarrow {CN}  = \overrightarrow {NM} \). 

d) Đúng. Ta có \(\left| {\overrightarrow {CM}  - \overrightarrow {NB} } \right| = \left| {\overrightarrow {CM}  - \overrightarrow {CN} } \right| = \left| {\overrightarrow {NM} } \right| = MN = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho mệnh đề \(P:\) “\({x^2} - 3x + 4 = 0\) vô nghiệm” và các mệnh đề sau:

-  “\({x^2} - 3x + 4 = 0\) có nghiệm”.

- “\({x^2} - 3x + 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt”.

- “\({x^2} - 3x + 4 = 0\) không vô nghiệm”.

Có bao nhiêu phát biểu là phủ định của mệnh đề \(P\)?

Xem đáp án

Phủ định của mệnh đề \(P\) là \(\bar P:\) “\({x^2} - 3x + 4 = 0\) có nghiệm” hoặc \(\bar P:\)“\({x^2} - 3x + 4 = 0\) không vô nghiệm”.

Vậy có 2 mệnh đề thỏa mãn. Mệnh đề còn lại không phải là phủ định của mệnh đề \(P\).

Đáp án: 2.

16. Tự luận
1 điểm

Cho tanα=1. Tính B=sin2α+12cos2α−sin2α.

Xem đáp án

Vì \(\tan \alpha  = 1 \Rightarrow \cos \alpha  \ne 0\). Chia cả tử và mẫu của B cho \({\cos ^2}\alpha \) ta được:

B=sin2α+11cos2α2cos2α−sin2α1cos2α=tan2α+1cos2α2−tan2α=tan2α+tan2α+12−tan2α=3.

Đáp án: 3.

17. Tự luận
1 điểm

Một tam giác có độ dài ba cạnh là 52, 56, 60. Gọi \(R,r\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác. Khi đó \(R \cdot r\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \[p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{52 + 56 + 60}}{2} = 84\].

\[S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}  = \sqrt {84\left( {84 - 52} \right)\left( {84 - 56} \right)\left( {84 - 60} \right)}  = 1344\].

Khi đó \[r = \frac{S}{p} = 16;\,\,R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{52 \cdot 56 \cdot 60}}{{4 \cdot 1344}} = \frac{{65}}{2}\].

Ta có \(R \cdot r = \frac{{65}}{2} \cdot 16 = 520\).

Đáp án: 520.

18. Tự luận
1 điểm

Quan sát ròng rọc hoạt động khi dùng lực để kéo một đầu của ròng rọc. Chuyển động của các đoạn dây được mô tả bằng các vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b \) và \(\overrightarrow c \) như hình vẽ dưới. Trong các vectơ đó, cho biết có bao nhiêu cặp vectơ ngược hướng?Media VietJack

Xem đáp án

Có hai cặp vectơ ngược hướng là \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \), \(\overrightarrow b \) và \(\overrightarrow c \). 

Đáp án: 2.

19. Tự luận
1 điểm

Lớp 10A chuẩn bị lập danh sách thi học sinh giỏi ba môn Toán, Văn, Anh. Lớp có 16 bạn giỏi môn Toán, 17 bạn giỏi môn Văn, 18 bạn giỏi môn Anh. Trong đó có 4 bạn giỏi đúng hai môn Toán và Văn, 5 bạn chỉ giỏi hai môn Văn và Anh, giỏi đúng hai môn Toán và Anh có 5 bạn. Biết rằng có 3 bạn giỏi cả ba môn và học sinh giỏi ít nhất một môn sẽ có tên trong danh sách thi học sinh giỏi. Hỏi danh sách có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Gọi A, B, C lần lượt là tập hợp các bạn giỏi các môn Toán, Văn, Anh.

Ta vẽ biểu đồ VEN như sau:

Lớp 10A chuẩn bị lập danh sách thi học sinh giỏi ba môn Toán, Văn, Anh. Lớp có 16 bạn giỏi môn Toán, 17 bạn giỏi môn Văn (ảnh 1)

Số bạn chỉ giỏi Toán là: 16 – 5 – 4 – 3 = 4 (bạn).

Số bạn chỉ giỏi Văn là: 17 – 5 – 4 – 3 = 5 (bạn).

Số bạn chỉ giỏi Anh là: 18 – 5 – 5 – 3 = 5 (bạn).

Số học sinh có tên trong danh sách là: 4 + 5 + 5 + 4 + 3 + 5 + 5 = 31 (bạn).

20. Tự luận
1 điểm

Trong năm nay, một cửa hàng kinh doanh xe máy dự định kinh doanh hai loại xe máy: xe máy Lead và xe máy Vision, với số vốn ban đầu không vượt quá 36 tỉ đồng. Giá nhập về 1 chiếc xe máy Lead là 40 triệu đồng, lợi nhuận dự kiến là \(5\) triệu đồng một chiếc. Giá nhập về 1 chiếc xe  máy Vision là 30 triệu đồng, lợi nhuận dự kiến là \(3,2\) triệu đồng một chiếc. Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu thị trường không vượt quá 1100 chiếc xe cả hai loại và nhu cầu xe Lead không vượt quá \(1,5\) lần nhu cầu xe Vision. Lợi nhuận có thể thu được lớn nhất của cửa hàng là bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) lần lượt là số xe máy Lead và số xe máy Vision nhập về để lợi nhuận thu được là lớn nhất \(\left( {x,y \in \mathbb{N}} \right)\).

Số vốn ban đầu không vượt quá \(36\) tỉ đồng nên ta có: \(40x + 30y \le 36000\).

Nhu cầu thị trường không vượt quá \(1100\) xe nên: \(x + y \le 1100\).

Nhu cầu xe Lead không vượt quá \(1,5\) lần nhu cầu Vision nên: \(x \le \frac{3}{2}y\).

Ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\40x + 30y \le 36000\\x + y \le 1100\end{array}\\{x \le \frac{3}{2}y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\,\,\,\,\,\left( I \right)\)

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left( I \right)\) trên mặt phẳng \(Oxy\) ta được miền tứ giác \(OEFK\), với \(O\left( {0;0} \right),\,E\left( {600;400} \right),\,F\left( {300;800} \right),\,K\left( {0;1100} \right)\).

Trong năm nay, một cửa hàng kinh doanh xe máy dự định kinh doanh hai loại xe máy: xe máy Lead và xe máy Vision (ảnh 1)

Lợi nhuận: \(F\left( {x;y} \right) = 5x + 3,2y\) (triệu đồng).

\(F\left( {0;0} \right) = 0\)

\(F\left( {600;400} \right) = 4280\)

\(F\left( {300;800} \right) = 4060\)

\(F\left( {0;1100} \right) = 3520\).

Vậy cửa hàng nhập \(600\) xe Lead và \(400\)xe Vision thì lợi nhuận thu được là lớn nhất.

Lợi nhuận có thể thu được lớn nhất của cửa hàng là: \(5 \times 600 + 3,2 \times 400 = 4280\) triệu đồng.

21. Tự luận
1 điểm

Hướng tới kỉ niệm 70 năm thành lập trường THPT TCV, nhà trường dự định bố trí một phần diện tích trong khuôn viên nhà trường để trưng bày các sản phẩm lưu giữ những kỉ niệm của Đoàn Thanh Niên qua các thời kỳ, phần diện tích đó có hình dạng là một tứ giác ABCD (hình vẽ).

Biết AB=10  m, BC=12 m, CD=13  m, ABC^=120°, BCD^=100°.

Hướng tới kỉ niệm 70 năm thành lập trường THPT TCV, nhà trường dự định bố trí một phần diện tích trong khuôn viên nhà trường để trưng bày (ảnh 1)

a) Tính độ dài đường chéo AC.

b) Phần diện tích tam giác ACD sẽ được trải thảm. Tính số tiền cần chi trả cho việc trải thảm biết chi phí trải thảm cho 1 m2 là 300 000 đồng.

Xem đáp án

a) Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC, ta tính được

\(AC = \sqrt {{{10}^2} + {{12}^2} - 2 \cdot 10 \cdot 12 \cdot {\rm{cos}}120^\circ }  = 2\sqrt {91} \) (m).  

b) Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC, ta có ABsinBCA^=ACsin120° ⇒BCA^≈27°⇒ACD^≈73°.

Diện tích tam giác ACD là \({S_{\Delta ACD}} = \frac{1}{2}CA \cdot CD \cdot \sin ACD \approx 118,6\,\,({{\rm{m}}^{\rm{2}}})\).

Tiền trải thảm \(T = 118,6 \times 300\,000 = 35\,580\,000\) (đồng).