Bộ 5 đề thi giữa kì Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
21 câu hỏi
Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề sai?
Tổng hai cạnh bất kì của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba.
Số \(21\) không phải là số lẻ.
Số \(12\) chia hết cho \(3\).
Số \(\pi \) không phải là số hữu tỉ.
Do 21 là số lẻ nên phát biểu ở phương án B là sai. Chọn B.
![Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp (1; 4]? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/blobid0-1757756306.png)
![Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp (1; 4]? (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/blobid1-1757756316.png)
![Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp (1; 4]? (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/blobid2-1757756327.png)
![Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp (1; 4]? (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/blobid3-1757756335.png)
Phương án A là hình minh họa cho tập hợp \(\left[ {1;4} \right]\).
Phương án B là hình minh họa cho tập hợp \(\left[ {1;4} \right)\).
Phương án C là hình minh họa cho tập hợp \(\left( {1;4} \right]\).
Phương án D là hình minh họa cho tập hợp \(\left( {1;4} \right)\). Chọn C.
Tập hợp \(N = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 5} \right\}\) có bao nhiêu phần tử?
\(n\left( N \right) = 4\).
\(n\left( N \right) = 0\).
\(n\left( N \right) = 5\).
\(n\left( N \right) = 6\).
Ta có \(N = \left\{ {x \in \mathbb{N}|x < 5} \right\} = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\), tập này có 5 phần tử. Chọn C.
Bất phương trình nào sau đây không phải là là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
\[ - x + 4y > 7\].
\[2x - 4 + 3 \le 0\].
\[3x + 2 < 0\].
\[{x^2} - 3y \le 0\].
Ở phương án D, lũy thừa của \(x\) là bậc hai nên đây không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Chọn D.
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y + z > 10\\2x + y \le 12\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l} - x + 2y \le 10\\2x + {y^2} > 0\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 10\\2x + y = 3\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 1\\2x + y > 10\end{array} \right.\).
Phương án A sai vì có 3 ẩn \(x,y,z\).
Phương án B sai vì lũy thừa của \(y\) là bậc hai.
Phương án C sai vì hệ gồm một bất phương trình và một phương trình. Chọn D.
Miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x + y \le 2\\x - y > 1\end{array} \right.\) chứa điểm nào sau đây?
\(B\left( {1\,;\,2} \right)\).
\(A\left( {1\,;\, - 1} \right)\).
\(C\left( {0\,;\,2} \right)\).
\[D\left( {3\,;\,1} \right)\].
Lần lượt thay tọa độ từng điểm vào hệ bất phương trình. Tọa độ điểm B, C, D không thỏa. Tọa độ điểm A thỏa hệ vì: \(\left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\1 + \left( { - 1} \right) \le 2\\1 - \left( { - 1} \right) > 1\end{array} \right.\). Chọn B.
Cho \(0^\circ < \alpha < 180^\circ \). Chọn khẳng định sai.
\(\sin \alpha = \sin \left( {180^\circ - \alpha } \right)\).
\[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\].
\(\sin \alpha + \cos \alpha = 1\).
\(\cos \alpha + \cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = 0\).
Câu A đúng theo tính chất của hai góc bù nhau.
Câu B đúng theo hệ thức lượng giác cơ bản.
Câu D đúng vì \(VT = \cos \alpha + \cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha + \left( { - \cos \alpha } \right) = 0 = VP\). Chọn C.
Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = a,\,\,AC = b,\,AB = c\). Gọi \(p\) là nửa chu vi, \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp, \(r\) là bán kính đường tròn nội tiếp và \(S\) là diện tích tam giác. Mệnh đề nào sau đây sai?
\(S = pr\).
\(S = \frac{1}{2}ab\sin C\)
\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \).
\(S = \frac{{abc}}{{2{\rm{R}}}}\).
Các công thức A, B, C đúng theo công thức diện tích tam giác
Công thức D sai, sửa lại thành: \(S = \frac{{abc}}{{{\rm{4R}}}}\). Chọn D.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4\)cm, \(BC = 7\) cm, \(AC = 9\)cm. Tính \(\cos A\).
\(\cos A = \frac{1}{2}\).
\(\cos A = - \frac{2}{3}\).
\(\cos A = \frac{2}{3}\).
\(\cos A = \frac{1}{3}\).
Ta có \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{{4^2} + {9^2} - {7^2}}}{{2.4.9}} = \frac{2}{3}\). Chọn C.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
“\(\exists n \in \mathbb{N},n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\) là số lẻ”.
“\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} < 4 \Leftrightarrow - 2 < x < 2\)”.
“\(\exists n \in \mathbb{N},{n^2} + 1\) chia hết cho 3”.
“\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \ge 9 \Leftrightarrow x \ge \pm 3\)”.
- Mệnh đề A sai vì ba số tự nhiên liên tiếp \(n,n + 1,n + 2\) luôn có ít nhất 1 số chẵn nên tích của chúng là số chẵn.
- Mệnh đề B đúng vì \({x^2} < 4 \Leftrightarrow \left| x \right| < 2 \Leftrightarrow - 2 < x < 2\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).
- Mệnh đề C sai vì \({n^2}\) luôn chia hết cho 3 hoặc chia 3 dư 1 nên \({n^2} + 1\) hoặc chia 3 dư 1 hoặc chia 3 dư 2 hay \({n^2} + 1\) không chia hết cho 3 với mọi \(n \in \mathbb{N}\).
- Mệnh đề D sai vì \({x^2} \ge 9 \Leftrightarrow \left| x \right| \ge 3 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 3\\x \le - 3\end{array} \right.\). Chọn B.




Ta thấy điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của bất phương trình và \(\left( {0;3} \right) \in d:3x - 2y = - 6\). Chọn C.
Giá trị của biểu thức bằng
\(A = \frac{3}{2}\).
\(A = 0\).
\(A = 1\)
Ta có
Chọn D.
Cho hai mệnh đề \(P\): “Tứ giác \(ABCD\) là hình vuông” và \(Q\): “Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau”.
a) Mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)” là mệnh đề: “Nếu \(ABCD\) là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác \(ABCD\) là hình vuông”.
b) Hai mệnh đề \(P\) và \(Q\) không tương đương với nhau.
c) Mệnh đề \(P \Leftrightarrow Q\) là mệnh đề sai.
d) \(P\) là điều kiện cần và đủ để có \(Q\).
a) Đúng. Mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)” là mệnh đề “\(Q \Rightarrow P\)” và được phát biểu là: “Nếu \(ABCD\) là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác \(ABCD\) là hình vuông”.
b) Sai. Hai mệnh đề \(P\) và \(Q\) tương đương với nhau.
c) Sai. Mệnh đề \(P \Leftrightarrow Q\) là mệnh đề đúng.
d) Đúng. Vì \(P\) và \(Q\) tương đương nên \(P\) là điều kiện cần và đủ để có \(Q\).
Cho với .
a) Giá trị \(\sin \alpha \cdot \cos \alpha < 0\).
b) \(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\)
c) \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}.\)
d) \[\frac{{6\sin \alpha + 3\sqrt 2 \cos \alpha }}{{2\sqrt 2 \tan \alpha + \sqrt 2 \cot \alpha }} = \frac{2}{5}.\]
a) Đúng. Ta có \(\sin \alpha = \frac{1}{3} > 0\).
Do nên . Vậy giá trị \(\sin \alpha \cdot \cos \alpha < 0\).
b) Đúng. Vì \(\cos \alpha < 0\), mà \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\), suy ra \(\cos \alpha = - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = - \sqrt {1 - \frac{1}{9}} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).
c) Sai. Ta có \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{ - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}}} = - \frac{1}{{2\sqrt 2 }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).
d) Đúng. Ta có \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{ - \frac{{\sqrt 2 }}{4}}} = - 2\sqrt 2 .\)
Vậy \[\frac{{6\sin \alpha + 3\sqrt 2 \cos \alpha }}{{2\sqrt 2 \tan \alpha + \sqrt 2 \cot \alpha }} = \frac{{6 \cdot \frac{1}{3} + 3\sqrt 2 \cdot \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right)}}{{2\sqrt 2 \cdot \left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{4}} \right) + \sqrt 2 \cdot \left( { - 2\sqrt 2 } \right)}} = \frac{2}{5}\].
Ta có: \(A = \left\{ { - 4;\, - 2;\, - 1;\,2;\,3;\,4} \right\}\), \(B = \left\{ { - 4;\, - 3;\, - 2;\, - 1;\,0;\,1;\,2;\,3;\,4} \right\}\) và tập hợp \(X\) gồm bốn phần tử.
Suy ra tập hợp \(X\) là: \(\left\{ { - 4;\, - 3;\,0;\,1} \right\}\), \(\left\{ { - 3;\, - 2;\,0;\,1} \right\}\), \(\left\{ { - 3;\, - 1;\,0;\,1} \right\}\), \(\left\{ { - 3;\,0;\,1;\,2} \right\}\), \(\left\{ { - 3;\,0;\,1;\,3} \right\}\), \(\left\{ { - 3;\,0;\,1;\,4} \right\}\).
Đáp án: 6.
Gọi x là số quyển tập và y là số cây bút mà bạn Lan mua \(\left( {x,y \in \mathbb{N}} \right)\).
Bất phương trình biểu diễn số tập và bút có thể mua được phụ thuộc vào số tiền mang theo là \(8\,000x + 6\,000y \le 150\,000\).
Nếu bạn Lan đã mua 10 cây bút thì \(8\,000x + 6\,000 \cdot 10 \le 150\,000 \Leftrightarrow x \le 11,25\).
Vì \(x \in \mathbb{N}\) nên số quyển tập tối đa bạn Lan mua được là 11 quyển.
Đáp án: 11.
Do (tổng ba góc trong tam giác) nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\cos \left( {B + C} \right) = - \cos A\\\sin \left( {B + C} \right) = \sin A\end{array} \right.\).
Vậy \(P = \sin A \cdot \cos \left( {B + C} \right) + \cos A \cdot \sin \left( {B + C} \right) = \sin A \cdot \left( { - \cos A} \right) + \cos A \cdot \sin A\)
\( = - \sin A \cdot \cos A + \cos A \cdot \sin A = 0\).
Đáp án: 0.
Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác \(ABC\), ta có:
\[\cos A = \frac{{A{C^2} + A{B^2} - B{C^2}}}{{2AC \cdot AB}} = \frac{{\sqrt 3 AC \cdot AB}}{{2AC \cdot AB}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]. Suy ra .
Vậy
Đáp án: 0,5.
Số học sinh tham gia môn điền kinh hoặc môn bóng đá là: \(40 - 16 = 24\) (học sinh).
Số học sinh chỉ tham gia môn điền kinh là \(24 - 14 = 10\) (học sinh).
Số học sinh chỉ tham gia môn bóng đá là \(24 - 18 = 6\) (học sinh).
Vậy số học sinh chỉ tham gia một trong hai môn là \(10 + 6 = 16\) (học sinh).
Gọi số xe loại A cần thuê là \(x\,\,\left( {x \ge 0} \right)\).
Số xe loại B cần thuê là \(y\,\,\left( {y \ge 0} \right),x,y \in \mathbb{N}\).
Số người có thể chở tối đa là: \(20x + 10y\) (người).
Số tấn hàng có thể chở tối đa là: \(0,5x + 2y\) (tấn).
Theo đề bài, ta có:
- Cần chở ít nhất 100 người: \(20x + 10y \ge 100\).
- Cần chở ít nhất 6 tấn hàng: \(0,5x + 2y \ge 6\).
- Có 8 chiếc xe loại A và 6 chiếc xe loại B: \(x \le 8\), \(y \le 6\).
- Chi phí bỏ ra: \(F\left( {x;y} \right) = 4x + 3y\) (triệu đồng).
Ta có hệ bất phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{20x + 10y \ge 100}\\{0,5x + 2y \ge 6}\\{0 \le x \le 8}\\{0 \le y \le 6}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y \ge 10}\\{x + 4y \ge 12}\\{0 \le x \le 8}\\{0 \le y \le 6}\end{array}} \right.\] (I).
Bài toán trở thành tìm x, y thoả mãn hệ bất phương trình (I) để \(F\left( {x;y} \right) = 4x + 3y\) nhỏ nhất.
Miền nghiệm của hệ bất phương trình (I) là miền tứ giác ABCD kể cả biên.

Toạ độ 4 đỉnh của miền nghiệm là: \(A\left( {4\,;\,2} \right)\), \(B\left( {8\,;\,1} \right)\), \(C\left( {8\,;\,6} \right)\), \(D\left( {2\,;\,6} \right)\).
Suy ra \(F\left( {x;y} \right) = 4x + 3y\) đạt GTNN bằng 22 tại\(\left( {4;2} \right)\).
Vậy doanh nghiệp nên thuê 4 xe loại A và 2 xe loại B để chi phí thấp nhất, và chi phí thấp nhất là 22 triệu đồng.
Hai bạn Oanh, Cường lần lượt đứng tại vị trí \(O,\,C\) của một tòa nhà. Hai bạn An, Bình lần lượt đứng trên mặt đất tại vị trí A, B mà tại đó nhìn các điểm C, O các góc lần lượt bằng và so với phương nằm ngang. Gọi H là hình chiếu của O trên đường thẳng AB, giả sử O, C, H thẳng hàng và biết khoảng cách giữa hai điểm A, B là \(l = 20\,\,{\rm{m}}\) (Hình vẽ dưới). Gọi h = OC là khoảng cách giữa vị trí đứng của Oanh và Cường. Tìm h (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Có .
Áp dụng định lí sin vào , ta có:
Xét vuông tại H, ta có: .
Có .
Áp dụng định lí sin vào , ta có: .
Xét vuông tại H, ta có: .
Vậy (m).








