Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
21 câu hỏi
Kết quả thi Toán, Văn Anh của Tùng và Việt được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây.

A. TRẮC NGHIỆM
Biểu đồ trên là dạng biểu đồ nào?
Biểu đột đoạn thẳng.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ cột kép.
Đáp án đúng là: D
Biểu đồ trên là biểu đồ cột kép.
Tùng có điểm cao hơn Việt ở môn học nào?
Toán.
Văn.
Anh.
Không có môn học nào.
Đáp án đúng là: C
Tùng có điểm cao hơn Việt ở môn Anh.
Một hộp có \(4\) thẻ bài kích thước như nhau được in chữ lần lượt là: \(X,V,T,N.\) Lấy ngẫu nhiên một thẻ trong hộp, tập hợp các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một thẻ bài trong hộp là
\(\left\{ {X,V,T,N} \right\}.\)
\(\left\{ {X,V,T,T} \right\}.\)
\(\left\{ {T,V,N,T} \right\}.\)
\(\left\{ {N;X;T} \right\}.\)
Đáp án đúng là: A
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một thẻ bài trong hộp là: \(\left\{ {X,V,T,N} \right\}.\)
Trong hộp có \(1\) quả bóng xanh và \(9\) quả bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời \(2\) quả bóng từ hộp. Hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?
\(1.\)
\(2.\)
\(3.\)
\(4.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có, kết quả có thể xảy ra khi An lấy ra đồng thời hai quả bóng từ hộp là: \(1\) quả xanh và \(1\) quả vàng; \(2\) quả vàng.
Vậy có \(2\) kết quả có thể xảy ra.
Trong các cách viết sau đây, cách viết nào không phải là phân số?
\(\frac{{12}}{{ - 13}}.\)
\(\frac{{ - 18}}{{19}}.\)
\(\frac{0}{{ - 12}}.\)
\(\frac{0}{{ - 1,3}}.\)
Đáp án đúng là: D
Do \( - 1,3 \notin \mathbb{Z}\) do đó \(\frac{0}{{ - 1,3}}\) không phải là một phân số.
Rút gọn phân số \(\frac{{ - 32}}{{60}}\) đến tối giản ta được
\(\frac{{ - 16}}{{30}}.\)
\(\frac{{ - 8}}{{15}}.\)
\(\frac{8}{{15}}.\)
\(\frac{{16}}{{30}}.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{ - 32}}{{60}} = \frac{{ - 32:4}}{{60:4}} = \frac{{ - 8}}{{15}}.\)
Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là
Năm, bày phần chín.
Năm nhân bày phần chín.
Năm cộng bảy phần chín.
Năm và bảy phần chín.
Đáp án đúng là: A
Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) được đọc là năm, bảy phần chín.
Cho hình vẽ dưới đây.

Điểm \(A\) và \(H\) nằm cùng phía đối với điểm nào?
Điểm \(E.\)
Điểm \(G.\)
Điểm \(F.\)
Điểm \(I.\)
Đáp án đúng là: B
Điểm \(A\) và \(H\) nằm cùng phía đối với điểm \(G.\)
Trong hình vẽ dưới đây, có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

\(1.\)
\(3.\)
\(4.\)
\(5.\)
Đáp án đúng là: B
Quan sát hình vẽ trên, nhận thấy có 3 bộ ba điểm thẳng hàng là:
\(E;F;B\) và \(A;F;D\) và \(A;B;C.\)
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
Hai đường thẳng cắt nhau có đúng một điểm chung.
Hai đường thẳng phân biệt là hai đường thẳng cắt nhau.
Hai đường thẳng song song hoặc cắt nhau là hai đường thẳng phân biệt.
Đáp án đúng là: C
Hai đường thẳng phân biệt là hai đường thẳng song song hoặc cắt nhau.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Nếu \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) thì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B.\)
Nếu \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) thì \(MA = MB = \frac{1}{2}AB.\)
Nếu \(MA = MB\) thì điểm \(M\) là trung điểm của đoạn \(AB\).
Nếu \(MA = MB\) và \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) thì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
Đáp án đúng là: C
Nếu \(MA = MB\) và \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) thì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
Do đó, khẳng định C là sai.
Cho \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Biết \(AB = 10{\rm{ cm}}{\rm{,}}\) số đo của đoạn thẳng \(IB\) là
\(5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{10 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{20 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{2 cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: A
Ta có \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên \(IA = IB = \frac{1}{2}AB = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Biểu đồ cột ở hình dưới đây cho biết thông tin về kết quả học lực của học sinh khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2.

a) Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
b) Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
c) Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có \(234\) học sinh.
d) Số học sinh có học lực từ đạt trở lên bằng \(\frac{{23}}{{24}}\) số học sinh toàn khối 6.
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) S
a) Đối tượng thống kê là các mức xếp loại học lực học sinh Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
b) Tiêu chí thống kê là số học sinh ở mỗi mức xếp loại Giỏi, Khá, Đạt, Chưa đạt.
c) Khối 6 trường THCS Mỹ Đình 2 có số học sinh là: \(38 + 140 + 52 + 13 = 243\) (học sinh)
d) Số học sinh có học lực từ đạt trở lên là: \(38 + 140 + 52 = 230\) (học sinh)
Số học sinh có học lực từ đạt trở lên so với học sinh cả khối là: \(\frac{{230}}{{243}}.\)
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
Cho hình vẽ sau:

a) Có ba bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên.
b) Có duy nhất một điểm thuộc cả ba đường thẳng.
c) Có hai cặp đường thẳng song song.
d) Trong hình vẽ trên có ba hình bình hành.
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) S d) Đ
a) Có ba bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên là: \(A,F,B\) và \(A,E,C\) và \(B,D,C.\)
b) Các điểm là giao của ba đường thẳng là: \(E,F,D\).
c) Có ba cặp đường thẳng song song, đó là: \(FE\parallel BC;FD\parallel AC\) và \(ED\parallel AB\).
d) Trong hình trên có ba hình bình hành, đó là: \(AEFD;{\rm{ }}FEDB;{\rm{ }}FECD.\)
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một thùng chứa tổng cộng \(12\) con búp bê có kích thước giống nhau gồm ba loại: mắt nước, mắt dora và mắt đen huyền. Trong đó có \(5\) con mắt đen huyền , \(4\) con mắt dora. Hỏi cần lấy ngẫu nhiên bao nhiêu lần để chắc chắn lấy được \(1\) con búp bê mắt nước?
Trả lời:
Đáp án: \(10\)
Số con búp bê mắt dora và mắt đen huyền là: \(5 + 4 = 9\) (con)
Trong trường hợp xấu nhất, ta phải lấy hết con mắt dora và mắt đen huyền ra trước rồi mới lấy được búp bê mắt nước.
Để chắc chắn lấy được \(1\) con búp bê mắt nước, ta cần lấy ngẫu nhiên số lần là: \(9 + 1 = 10\) (lần).
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}.\)
Trả lời:
Đáp án: \( - 5\)
Ta có: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}\)
\(21\left( {x + 1} \right) = - 6.14\)
\(21\left( {x + 1} \right) = - 84\)
\(x + 1 = - 84:21\)
\(x + 1 = - 4\)
\(x = - 4 - 1\)
\(x = - 5\).
Vậy \(x = - 5\).
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một hình chữ nhật có chiều dài \(10\frac{2}{5}{\rm{ m}}\). Chiều rộng kém chiều dài \(\frac{{14}}{5}{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi của hình chữ nhật là bao nhiêu mét?
Trả lời:
Đáp án: \(36\)
Chiều rộng của hình chữ nhật là: \(10\frac{2}{5} - \frac{{14}}{5} = \frac{{38}}{5}{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Chu vi của hình chữ nhật đó là: \(\left( {10\frac{2}{5} + \frac{{38}}{5}} \right).2 = 36{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy chu vi hình chữ nhật là \(36{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Biết đoạn thẳng \(OB = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(A,C\) thuộc \(OB\) sao cho \(3OA = OB\) và \(2OC = OB\) như hình vẽ dưới đây. Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu centimet?

Trả lời:
Đáp án: \(1\)

Ta có: \(3OA = OB\) nên \(OA = \frac{{OB}}{3} = \frac{6}{3} = 2{\rm{ cm}}\), \(2OC = OB\) nên \(OC = \frac{{OB}}{2} = \frac{6}{2} = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Ta có \(OA < OC\) nên \(A\) nằm giữa \(O,C\).
Do đó, \(OA + AC = OC\) nên \(AC = OC - OA = 3 - 2 = 1{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy \(AC = 1{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
B. TỰ LUẬN
Trong ngày hội thể thao chào mừng ngày thành lập Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hồ Chí Minh, hai đội Vàng và Xanh đã giành được một số huy chương vàng, bạc, đồng được biểu diễn bằng biểu đồ cột kép như hình dưới đây.

a) Tính tổng số huy chương các loại (vàng, bạc, đồng) của mỗi đội Vàng, Xanh.
b) Cứ mỗi huy chương Vàng được tính \(5\) điểm, mỗi huy chương bạc được tính \(3\) điểm, mỗi huy chương đồng được tính \(1\) điểm. Hỏi đội Vàng hay đội Xanh chiến thắng?
a) Tổng số huy chương của đội Vàng là: \(10 + 11 + 25 = 46\) (huy chương)
Tổng số huy chương của đội Xanh là: \(8 + 15 + 12 = 35\) (huy chương)
b) Tổng số điểm của đội Vàng là: \(10.5 + 11.3 + 25.1 = 108\) (điểm)
Tổng số điểm của đội Xanh là: \(8.5 + 15.3 + 12.1 = 97\) (điểm)
Nhận thấy \(97 < 108\) nên đội Vàng là đội chiến thắng.
Vẽ đoạn thẳng \(AB\) dài \({\rm{7 cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(C\) nằm giữa \(A,B\) sao cho \(AC = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
a) Tính độ dài đoạn thẳng \(CB.\)
b) Lấy trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AC.\) Tính \(IA,IC.\)

a) Trên đoạn thẳng \(AB\), ta có: \(AC < AB{\rm{ }}\left( {3{\rm{ cm }} < 7{\rm{ cm}}} \right)\).
Suy ra \(C\) nằm giữa \(A,B\).
Do đó, \(AC + CB = AB\) suy ra \(CB = AB - AC = 7 - 3 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
b) Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AC.\)
Do đó, \(IA = IC = \frac{1}{2}AC = \frac{3}{2}{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Vậy \(IA = IC = \frac{3}{2}{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
3.1. Một nhân viên khi đi chào hàng ở \(200\) cửa hàng và đại lý thì có \(165\) nơi không bán được hàng. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “nhân viên bán được hàng”.
3.2. Chứng tỏ rằng phân số \(\frac{{2n + 5}}{{2n + 3}}\) là phân số tối giản.
3.1. Số lần nhân viên đi chào hàng là \(n = 200.\)
Số lần nhân viên bán được hàng là \(k = 200 - 165 = 35\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “nhân viên bán được hàng” là: \(\frac{k}{n} = \frac{{35}}{{200}} = \frac{7}{{40}}.\)
3.2. Gọi \(UCLN\left( {2n + 5;2n + 3} \right) = d.\)
Ta có: \(\left( {2n + 5} \right) \vdots d\) và \(\left( {2n + 3} \right) \vdots d\).
Do đó, \(\left( {2n + 5} \right) - \left( {2n + 3} \right) \vdots d\) hay \(2 \vdots d\).
Hay \(d\) là ước của \(2\).
Suy ra \(d \in \left\{ { - 2; - 1;1;2} \right\}\).
Nhận thấy \(2n + 3\) và \(2n + 5\) là số lẻ nên không chia hết cho \(2\).
Do đó, \(d = - 1\) hoặc \(d = 1\).
Vậy \(UCLN\left( {2n + 5;2n + 3} \right) = 1\) nên \(\frac{{2n + 5}}{{2n + 3}}\) là phân số tối giản (đpcm).








