Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án  - Đề 07
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 07

A
Admin
ToánLớp 696 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho bảng thống kê chiều cao của học sinh lớp 6A:

Chiều cao (cm)

Số học sinh

Từ 140 đến 145

1

Từ 146 đến 150

15

Từ 151 đến 155

13

Từ 156 đến 160

8

Trên 160

1

Lớp 6A có bao nhiêu bạn có chiều cao trên 1m50?

22 bạn;

9 bạn;

13 bạn;

23 bạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có 1m50 = 150 cm.

Số học sinh có chiều cao trên 1m50 của lớp 6A là: \[13 + 8 + 1 = 22\] (học sinh).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây thống kê TOP 5 Câu lạc bộ có số lần vô địch Cúp C1 Châu Âu – UEFA Champions League nhiều nhất trong lịch sử giải đấu (số liệu được tính từ năm 1955 đến năm 2022).

Real Madrid

Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 1)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 2)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 3)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 4)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 5)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 6)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 7)

A.C Milan

Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 8)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 9)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 10)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 11)

Bayern

Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 12)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 13)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 14)

Liverpool

Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 15)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 16)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 17)

Barcelona

Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 18)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 19)Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 20)
Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 21): 2 lần vô địch;Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần? (ảnh 22): 1 lần vô địch

Câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona bao nhiêu lần?

0 lần;

1 lần;.

2 lần;

3 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu lạc bộ A.C Milan vô địch số lần là \(3\,.\,2 + 1\,\,.\,\,1 = 7\) (lần).

Câu lạc bộ Barcelona vô địch số lần là \[2\,.\,2 + 1\,\,.\,\,1 = 5\] (lần).

Vậy câu lạc bộ A.C Milan vô địch nhiều hơn câu lạc bộ Barcelona \(7 - 5 = 2\) (lần).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết hỗn số \[5\frac{2}{3}\] về dạng phân số là

\[\frac{7}{3}\];

\[\frac{{10}}{3}\];

\[\frac{{13}}{3}\];

\[\frac{{17}}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hỗn số \[5\frac{2}{3}\] được viết về dạng phân số là: \[5\frac{2}{3} = \frac{{3.5 + 2}}{3} = \frac{{17}}{3}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\frac{2}{3}\] số tuổi của Mai cách đây 3 năm là 6 tuổi. Hỏi hiện nay Mai bao nhiêu tuổi?

15 tuổi;

12 tuổi;

9 tuổi;

6 tuổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số tuổi của Mai cách đây 3 năm là: \[6:\frac{2}{3} = 6.\frac{3}{2} = 9\] (tuổi);

Vậy số tuổi hiện tại của Mai là: \[9 + 3 = 12\] (tuổi).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình a, b, c, d dưới đây, hình nào là một tia?

Trong các hình a, b, c, d dưới đây, hình nào là một tia? (ảnh 1)

Hình b);

Hình d);

Hình c);

Hình a).

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: D

Trong các hình a, b, c, d dưới đây, hình nào là một tia? (ảnh 2)

Hình a) biểu diễn tia \[Ax\] có điểm gốc là \[A\];

Hình b) biểu diễn đoạn thẳng \[AB\];

Hình c) biểu diễn đường thẳng \[AB\];

Hình d) biểu diễn điểm \[B\] nằm trên đường thẳng \[xy\] tạo thành hai tia \[Bx\] và \[By\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[I\] là trung điểm đoạn thẳng \[AB\]. Nếu \[AB = 6\] cm thì độ dài đoạn thẳng \[IB\] bằng?

Gọi I là trung điểm đoạn thẳng AB. Nếu AB = 6 cm thì độ dài đoạn thẳng IB bằng? (ảnh 1)

2 cm

3 cm;

4 cm;.

12 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \[I\] là trung điểm đoạn thẳng \[AB\] nên \(AI = IB = \frac{1}{2}AB\).

Mà độ dài đoạn \[AB = 6\] cm.

Vậy độ dài đoạn thẳng IB là: \[AB:2 = 6:2 = 3\] (cm).

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\frac{3}{5} - \frac{2}{5}.\frac{{10}}{{12}}\];                                           b) \[\frac{2}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} + \frac{5}{{ - 12}} - \frac{{ - 3}}{4}\].

2. Tìm \[x\]:

a) \[\frac{{ - 7}}{9}x = 3\frac{1}{2}\];                                        b) \[\frac{3}{5}\,\,.\,\,\left( {x + \frac{{11}}{2}} \right) = 0,4\].

Xem đáp án

1.

a) \[\frac{3}{5} - \frac{2}{5}.\frac{{10}}{{12}}\]\[ = \frac{3}{5} - \frac{1}{3}\]\[ = \frac{9}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{4}{{15}}\];

b) \[\frac{2}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}} + \frac{5}{{ - 12}} - \frac{{ - 3}}{4}\]\[ = \frac{2}{9} + \frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{3}{4}\]

\[ = \frac{8}{{36}} + \frac{{ - 15}}{{36}} + \frac{{27}}{{36}}\]\[ = \frac{{20}}{{36}}\]\[ = \frac{5}{9}\].

2.

a) \[\frac{{ - 7}}{9}x = 3\frac{1}{2}\]

\[\frac{{ - 7}}{9}x = \frac{7}{2}\]

\[x = \frac{7}{2}:\left( {\frac{{ - 7}}{9}} \right)\]

\[x = \frac{{ - 9}}{2}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 9}}{2}\].

 

b) \[\frac{3}{5}\left( {x + \frac{{11}}{2}} \right) = 0,4\]

\[\frac{3}{5}\left( {x + \frac{{11}}{2}} \right) = \frac{2}{5}\]

 \[x + \frac{{11}}{2} = \frac{2}{5}:\frac{3}{5}\]

\[x + \frac{{11}}{2} = \frac{2}{3}\]

\[x = \frac{2}{3} - \frac{{11}}{2}\]

\[x = \frac{{ - 29}}{6}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 29}}{6}\].

8. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A có 45 em học sinh. Biết rằng số học sinh đi xe đạp chiếm \(\frac{4}{9}\) số học sinh cả lớp, \(\frac{3}{4}\)số học sinh đi xe buýt là 12 em, những học sinh còn lại đi bộ.  Tính số học sinh đi xe đạp, xe buýt và đi bộ?

Xem đáp án

Số học sinh đi xe đạp là: \[45\,\,.\,\,\frac{4}{9} = 20\] (em)

Số học sinh đi xe buýt là: \(12:\frac{3}{4} = 16\) (em)

Số học sinh đi bộ là: \[45--\left( {20 + 16} \right) = 9\] (em)

Vậy lớp 6A có 20 em đi xe đạp, 16 em đi xe buýt, 9 em đi bộ.

9. Tự luận
1 điểm

1. Lớp 6A dự định tổ chức một trò chơi dân gian khi đi dã ngoại. Lớp trưởng yêu cầu mỗi bạn trong lớp đề xuất một trò chơi bằng cách ghi vào phiếu hỏi. Sau khi thu phiếu, tổng hợp kết quả lớp trưởng thu được bảng sau:

Trò chơi

Cướp cờ

Kéo co

Nhảy bao bố

Bịt mắt bắt dê

Ô ăn quan

Số bạn chọn

5

9

12

8

6

Em hãy vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng số liệu trên?

2. Mỗi xạ thủ bắn 100 lượt trong đó có 80 lượt trúng đích. Hỏi xác suất thực nghiệm sự kiện “xạ thủ bắn không trúng đích” là bao nhiêu?

Xem đáp án

1. Ta vẽ biểu đồ như sau:

• Vẽ được trục ngang biểu diễn các trò chơi dân gian dự định sẽ tổ chức khi đi dã ngoại của lớp 6A và trục đứng biểu diễn số lượng các bạn chọn các trò chơi.

• Với mỗi trò chơi dân gian trên trục ngang, vẽ được hình chữ nhật có chiều cao bằng số lượng bạn chọn (với chiều rộng các hình chữ nhật bằng nhau).

Mỗi xạ thủ bắn 100 lượt trong đó có 80 lượt trúng đích. Hỏi xác suất thực nghiệm sự kiện “xạ thủ bắn không trúng đích” là bao nhiêu? (ảnh 1)

2. Số lần xạ thủ bán không trúng đích là: \[100--80 = 20\] (lần)

Xác suất thực nghiệm sự kiện “xạ thủ bắn không trúng đích” là: \[\frac{{20}}{{100}} = \frac{1}{5}\].

10. Tự luận
1 điểm

Trên tia \[Ax\], vẽ hai điểm \(M,\,\,N\) sao cho \[AM = 6\] cm, \[AN = 12\]cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[MN\].

b) So sánh độ dài của hai đoạn thẳng \[AM\] và \[MN\].

Xem đáp án

Trên tia Ax, vẽ hai điểm M,N sao cho AM = 6 cm, AN = 12 cm. a) Tính độ dài đoạn thẳng MN. b) So sánh độ dài của hai đoạn thẳng AM và MN (ảnh 1)

a) Trên tia \[Ax\] có \[AM < AN\] (6 cm < 12 cm).

Suy ra điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[N.\] 

Khi đó \[AM + MN = AN\].

Thay \[AM = 6\] cm, \[AN = 12\] cm, ta có: \[6 + MN = 12\].

Suy ra \[MN = 12--6 = 6\] (cm).

Vậy \[MN = 6\] cm.

b) Ta có \[AM = 6\] cm (theo đề bài); \[MN = 6\] cm (theo câu a).

 Do đó \[AM = MN\,\,( = 6\] cm).

11. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức một cách hợp lí: \(A = \frac{3}{5} + \frac{3}{{20}} + \frac{3}{{44}} + \frac{3}{{77}}\).

Xem đáp án

Ta có \(A = \frac{3}{5} + \frac{3}{{20}} + \frac{3}{{44}} + \frac{3}{{77}}\)\( = 2\left( {\frac{3}{{10}} + \frac{3}{{40}} + \frac{3}{{88}} + \frac{3}{{154}}} \right)\)

\( = 2\left( {\frac{3}{{2.5}} + \frac{3}{{5.8}} + \frac{3}{{8.11}} + \frac{3}{{11.14}}} \right)\)

\( = 2\left[ {\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{5}} \right) + \left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8}} \right) + \left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{{11}}} \right) + \left( {\frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}}} \right)} \right]\)

\( = 2\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}}} \right)\)

\( = 2\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{14}}} \right) = 2.\frac{3}{7} = \frac{6}{7}\).

Vậy \(A = \frac{3}{5} + \frac{3}{{20}} + \frac{3}{{44}} + \frac{3}{{77}} = \frac{6}{7}\).