Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án  - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 675 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho dãy dữ liệu sau: Các tỉnh của nước Việt Nam: Bắc Giang, Bắc Ninh, Paris, Lào Cai, Phú Thọ, Vũng Tàu. Dữ liệu không hợp lí trong dãy dữ liệu đã cho là

Bắc Ninh;

Vũng Tàu;

Lào Cai;

Paris.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D      

Paris không phải là một tỉnh của Việt Nam nên đây là dữ liệu không hợp lí.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát biểu đồ dưới đây và chọn câu trả lời đúng.

Quan sát biểu đồ dưới đây và chọn câu trả lời đúng. (ảnh 1)

Thôn Bắc thu hoạch được 24 tấn thóc;

Thôn Đông thu hoạch được 21 tấn thóc;

Thôn Nam thu hoạch được 18 tấn thóc;

Thôn Trung thu hoạch được 12 tấn thóc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ, ta thấy số tấn thóc thôn Bắc, Trung, Nam, Đông lần lượt thu hoạch được 12 tấn, 18 tấn, 24 tấn, 21 tấn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số?

\[\frac{{ - 3}}{{2,5}}\];

\[\frac{{4,12}}{{3,4}}\];

\[\frac{5}{0}\];

\[\frac{{ - 1}}{9}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

Do đó, cách viết \[\frac{{ - 1}}{9}\] là cách viết phân số.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào không bằng phân số \(\frac{{ - 1}}{2}\)?

\(\frac{{ - 3}}{6}\);

\(\frac{2}{4}\);

\(\frac{6}{{ - 12}}\);

\(\frac{5}{{ - 10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{2}{4}\) không bằng phân số \(\frac{{ - 1}}{2}\) vì \(2\,\,.\,\,2 \ne ( - 1)\,\,.\,\,4\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \[\frac{{ - 7}}{6}:\left( { - \frac{{14}}{3}} \right)\] là

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{1}{2}\];

\[\frac{{ - 1}}{2}\];

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{ - 7}}{6}:\left( { - \frac{{14}}{3}} \right) = \frac{7}{6}:\frac{{14}}{3} = \frac{7}{6}\,\,.\,\,\frac{3}{{14}} = \frac{1}{4}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Đường thẳng \[a\] chứa những điểm nào?

Cho hình vẽ bên. Đường thẳng \[a\] chứa những điểm nào?  (ảnh 1)

\[M,{\rm{ }}N\];

\[M,{\rm{ }}S\];

\[N,{\rm{ }}S\];

\[M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}S\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy đường thẳng \[a\] chứa hai điểm \[M\] và \[S.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là đúng?

Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó không thẳng hàng;

Nếu ba điểm không cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng;

Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng;

Cả ba đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu ba điểm cùng thuộc một đường thẳng thì ba điểm đó thẳng hàng (theo định nghĩa ba điểm thẳng hàng).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, đoạn thẳng \[BC\] có độ dài bằng

Cho hình vẽ, đoạn thẳng BC có độ dài bằng (ảnh 1)

3 cm;

2 cm;

4 cm;

5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình vẽ, đoạn thẳng BC có độ dài bằng (ảnh 2)

Trong hình vẽ, điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[B\] và C nên \[BC = BA + AC\].

Suy ra \[BC = 3 + 2 = 5\] (cm)

Do đó \[BC = 5\] cm.

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\frac{9}{4}:\frac{{ - 3}}{{10}}\];                                                    b) \[\frac{{ - 5}}{3}.\frac{{11}}{{25}} + \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{14}}{{25}}\].

2. Tìm \[x\]:

a) \[\frac{2}{3}:x = 2,4 - \frac{4}{5}\];                                                 b) \[\frac{5}{4}.\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{8}\].

Xem đáp án

1.

a) \[\frac{9}{4}:\frac{{ - 3}}{{10}}\] \[ = \frac{9}{4}.\frac{{10}}{{ - 3}}\] \[ = \frac{{9.10}}{{4.\left( { - 3} \right)}}\]\( = \frac{{15}}{{ - 2}}\) \( = \frac{{ - 15}}{2}\);

b) \[\frac{{ - 5}}{3}.\frac{{11}}{{25}} + \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{14}}{{25}}\]\[ = \frac{{ - 5}}{3}\left( {\frac{{11}}{{25}} + \frac{{14}}{{25}}} \right)\]\[ = \frac{{ - 5}}{3}.\frac{{25}}{{25}} = \frac{{ - 5}}{3}\].

2.

a) \[\frac{2}{3}:x = 2,4 - \frac{4}{5}\]

\[\frac{2}{3}:x = \frac{{12}}{5} - \frac{4}{5}\]

\[\frac{2}{3}:x = \frac{8}{5}\]

\[x = \frac{2}{3}:\frac{8}{5}\]

\[x = \frac{5}{{12}}\].

Vậy \[x = \frac{5}{{12}}\].

b) \[\frac{5}{4}.\left( {x - \frac{3}{5}} \right) = \frac{{ - 1}}{8}\]

\[x - \frac{3}{5} = \frac{{ - 1}}{8}:\frac{5}{4}\]

\[x - \frac{3}{5} = \frac{{ - 1}}{{10}}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{{10}} + \frac{3}{5}\]

\[x = \frac{1}{2}\].

Vậy \[x = \frac{1}{2}\].

10. Tự luận
1 điểm

Một đám đất hình chữ nhật có chiều dài là 80 m và bằng \[\frac{4}{3}\] chiều rộng.

a) Tính diện tích của đám đất.

b) Người ta để \[\frac{5}{8}\] diện tích đám đất đó trồng cây; \[40\% \] diện tích còn lại đào ao thả cá. Tính diện tích ao cá.

Xem đáp án

a) Vì chiều dài của đám đất hình chứ nhật bằng \[\frac{4}{3}\] chiều rộng.

Suy ra, chiều rộng đám đất là: \[80:\frac{4}{3} = 60\] (m)

Diện tích đám đất hình chữ nhật là: \[80\,\,.\,\,60\, = 4{\rm{ }}800\] (m2).

Vậy diện tích của đám đất là \[4{\rm{ }}800\] m2.

b) Vì \[\frac{5}{8}\] diện tích đám đất đó được dùng để trồng cây.

Nên diện tích dùng để trồng cây là: \[4{\rm{ }}800\,.\,\,\frac{5}{8} = 3{\rm{ }}000\] (m2)

Phần diện tích còn lại của đám đất sau khi trồng cây là:

\[4{\rm{ }}800 - 3{\rm{ }}000 = 1{\rm{ }}800\] (m2)

Vì \[40\% \] diện tích còn lại dùng để đào ao thả cá nên phần diện tích đất để đào ao thả cá là:

\(\frac{{1\,\,800\,.\,40}}{{100}} = 720\) (m2).

Vậy diện tích ao cá là 720 m2.

11. Tự luận
1 điểm

1. Cô Huệ khai trương cửa hàng bán áo sơ mi. Thống kê số lượng các loại áo bán được trong tháng đầu tiên như sau (đơn vị tính: chiếc):

Cỡ áo

S

M

L

XL

Số áo bán được

20

67

31

11

Quan sát bảng thống kê và cho biết cô Huệ bán được cỡ áo nào nhiều nhất?  Ít nhất?

2. Bạn Khánh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 40 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:

Số chấm

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần

8

6

4

5

5

12

Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.

Xem đáp án

1. Dựa vào bảng thống kê:

• Áo cỡ M được bán nhiều nhất với số lượng là 67 chiếc.

• Áo cỡ XL được bán ít nhất với số lượng là 11 chiếc.

2. Trên con xúc xắc 6 mặt cân đối xác mặt có số chấm lẻ là: 1 chấm; 3 chấm; 5 chấm.

Số lần Khánh gieo xúc xắc xuất hiện mặt 1 chấm là 8 (lần).

Số lần Khánh gieo xúc xắc xuất hiện mặt 3 chấm là 4 (lần).

Số lần Khánh gieo xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm là 5 (lần).

Tổng số lần Khánh gieo xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm lẻ là:

\[8 + 4 + 5 = 17\] (lần).

Vậy xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm là \[17:40 = 0,425\].

12. Tự luận
1 điểm

Trên tia \[Ax\] lấy điểm \[B\] sao cho đoạn thẳng \[AB\] dài 5 cm, lấy điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[BC = 3\] cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng \[AC\].

b) Trên tia đối của tia \[BA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[BD = 2\] cm. So sánh \[AB\] và \[CD.\]

Xem đáp án

Trên tia Ax lấy điểm B sao cho đoạn thẳng AB dài 5 cm, lấy điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho BC = 3 cm.  a) Tính độ dài đoạn thẳng AC (ảnh 1)

a) Vì điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên \[AC + CB = AB\].

Suy ra \[AC = AB - CB = 5 - 3 = 2\] (cm).

Vậy \[AC = 2\] cm.

b) Trên tia đối của tia \[BA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[BD = 2\] cm.

Vì điểm \[B\] nằm giữa hai điểm \[C\] và \[D\] nên \[CB + BD = CD\].

Suy ra \[CD = 3\;\; + \;2\; = \;5\] (cm).

Mà \[AB = 5\] cm nên \[AB = CD\].

13. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1\,\,.\,3}}} \right)\,.\,\left( {1 + \frac{1}{{2\,.\,4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3\,.\,5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022\,.\,2024}}} \right)\,\].

Xem đáp án

Ta có \[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\]

\[ = \frac{4}{{1\,\,.\,3}}.\frac{9}{{2\,.\,4}}.\,\frac{{16}}{{3\,.\,5}}.\,\,...\,\,.\frac{{4\,\,092\,\,529}}{{2022\,.\,2024}}\]

\[ = \frac{{2\,.\,2}}{{1\,\,.\,3}}.\frac{{3\,.\,3}}{{2\,.\,4}}.\frac{{4\,.\,4}}{{3\,.\,5}}.\,\,...\,\,.\frac{{2023\,.\,2023}}{{2022\,.\,2024}}\]

\[ = \frac{{2\,.\,3\,.\,4.\,\,...\,\,.2023}}{{1\,.\,2\,.\,3.\,\,...\,\,.2022}}.\frac{{2\,.\,3\,.\,4.\,\,...\,\,.2023}}{{3\,.\,4\,.\,5.\,\,...\,\,.2024}}\]

\[ = \frac{{2023}}{1}.\frac{2}{{2024}} = \frac{{2023}}{{1012}}\].

Vậy \(A = \frac{{2023}}{{1012}}\).