2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án  - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 68 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Điểm kiểm tra giữa học kì II môn Toán của lớp 6A được thống kê trong bảng sau:

Điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

0

0

2

1

7

7

5

11

9

3

Số học sinh đạt điểm 8 là

11;

9;

5;

3.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ cột sau đây cho biết màu sắc yêu thích của 20 bạn học sinh. Tập hợp những màu được nhiều bạn yêu thích hơn so với màu vàng là

Biểu đồ cột sau đây cho biết màu sắc yêu thích của 20 bạn học sinh. Tập hợp những màu được nhiều bạn yêu thích hơn so với màu vàng là (ảnh 1)

{xanh da trời; da cam; hồng; đỏ};

{xanh da trời; da cam};

{xanh da trời; da cam; hồng};

{da cam; hồng; xanh lá cây}.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết dưới đây, cách nào cho ta một phân số?

\(\frac{1}{{3,2}}\);

\(\frac{5}{0}\);

\(\frac{{ - 2}}{{13}}\);

\(\frac{{1,2}}{{2,4}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a = \frac{5}{{ - 7}}\) và \(b = \frac{{ - 7}}{{11}}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(a > b\);

\(a \ge b\);

\(a = b\);

\(a < b\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{1}{5} + \left( {\frac{{ - 7}}{5}} \right) - \frac{2}{5} = ...\)

\(\frac{{ - 8}}{5}\);

\(\frac{6}{5}\);

\(\frac{8}{5}\);

\(\frac{{ - 6}}{5}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Điểm nào không thuộc đường thẳng \[d\]?

Cho hình bên. Điểm nào không thuộc đường thẳng \[d\]? (ảnh 1)

Điểm \(M\);

Điểm \(A\);

Điểm \(N\);

. Điểm \(Q\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau;

Ba điểm thẳng hàng khi ba điểm đó thuộc cùng một đường thẳng;

Hai đường thẳng trùng nhau thì chúng có vô số điểm chung;

Hai đường thẳng có điểm chung thì chúng cắt nhau.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AB = 6\] cm; \[M\] là một điểm thuộc đoạn \[AB\] sao cho \[MB = 5\] cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng \[MA\] là

11 cm.

3 cm.

2 cm.

1 cm.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\];                                                    b) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\).

2. Tìm \[x\]:

a) \(1,2x + \frac{1}{2} = 0,6\);                                          b) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[\frac{3}{8}\] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.

a) Tính số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất.

b) Tính tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

1. Biểu đồ tranh dưới đây thống kê số lượng cuộc gọi đến đặt hàng vào ba ngày đầu tuần của một cửa hàng.

Thứ hai

Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 1)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 2)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 3)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 4)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 5)

Thứ ba

Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 6)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 7)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 8)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 9)

Thứ tư

Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 10)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 11)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 12)

Mỗi Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 13) ứng với 5 cuộc gọi

Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng.

2. Trong một hộp có một số bút màu xanh và một số bút màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ hộp xem màu rồi trả lại vào hộp. Lặp lại hoạt động trên một số lần, ta được kết quả như sau:

Loại bút

Bút màu xanh

Bút màu đỏ

Số lần

48

12

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB = 9\) cm. Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(CB = 3\) cm. Trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(CM = 3\) cm.

a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng. Tính độ dài đoạn thẳng \(AC\).

b) Điểm \(C\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack