Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án  - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 676 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Điểm kiểm tra giữa học kì II môn Toán của lớp 6A được thống kê trong bảng sau:

Điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

0

0

2

1

7

7

5

11

9

3

Số học sinh đạt điểm 8 là

11;

9;

5;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh đạt điểm 8 là 11.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ cột sau đây cho biết màu sắc yêu thích của 20 bạn học sinh. Tập hợp những màu được nhiều bạn yêu thích hơn so với màu vàng là

Biểu đồ cột sau đây cho biết màu sắc yêu thích của 20 bạn học sinh. Tập hợp những màu được nhiều bạn yêu thích hơn so với màu vàng là (ảnh 1)

{xanh da trời; da cam; hồng; đỏ};

{xanh da trời; da cam};

{xanh da trời; da cam; hồng};

{da cam; hồng; xanh lá cây}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát đồ thị, ta nhận thấy: 

• Số học sinh yêu thích màu đỏ và màu vàng cùng là 2 học sinh.

• Số học sinh yêu thích màu xanh da trời là 6 học sinh.

• Số học sinh yêu thích màu xanh lá cây là 1 học sinh.

• Số học sinh yêu thích màu da cam là 5 học sinh.

• Số học sinh yêu thích màu hồng là 4 học sinh.

Do đó, tập hợp những màu được yêu thích hơn so với màu vàng là {xanh da trời; da cam; hồng}.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết dưới đây, cách nào cho ta một phân số?

\(\frac{1}{{3,2}}\);

\(\frac{5}{0}\);

\(\frac{{ - 2}}{{13}}\);

\(\frac{{1,2}}{{2,4}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

Do đó, cách viết \(\frac{{ - 2}}{{13}}\) là cách viết phân số.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a = \frac{5}{{ - 7}}\) và \(b = \frac{{ - 7}}{{11}}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(a > b\);

\(a \ge b\);

\(a = b\);

\(a < b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quy đồng mẫu số \(a = \frac{5}{{ - 7}} = \frac{{ - 55}}{{77}}\) và \(b = \frac{{ - 7}}{{11}} = \frac{{ - 35}}{{77}}\).

Vì \( - 55 <- 35\) nên \(\frac{{ - 55}}{{77}} < \frac{{ - 35}}{{77}}\) hay \(a < b\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{1}{5} + \left( {\frac{{ - 7}}{5}} \right) - \frac{2}{5} = ...\)

\(\frac{{ - 8}}{5}\);

\(\frac{6}{5}\);

\(\frac{8}{5}\);

\(\frac{{ - 6}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{1}{5} + \left( {\frac{{ - 7}}{5}} \right) - \frac{2}{5} = \frac{1}{5} - \frac{7}{5} - \frac{2}{5} = \frac{{ - 8}}{5}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Điểm nào không thuộc đường thẳng \[d\]?

Cho hình bên. Điểm nào không thuộc đường thẳng \[d\]? (ảnh 1)

Điểm \(M\);

Điểm \(A\);

Điểm \(N\);

. Điểm \(Q\).

Xem đáp án

Cho hình bên. Điểm nào không thuộc đường thẳng \[d\]? (ảnh 2)

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

\(A \in d;\,\,N \notin d;\,\,M \notin d;\,\,Q \notin d\).

Do đó, điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \[d\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau;

Ba điểm thẳng hàng khi ba điểm đó thuộc cùng một đường thẳng;

Hai đường thẳng trùng nhau thì chúng có vô số điểm chung;

Hai đường thẳng có điểm chung thì chúng cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khẳng định D sai vì hai đường thẳng cắt nhau khi nó có duy nhất một điểm chung, còn ở đây nói là có điểm chung thì có thể có một; hai; ba;… điểm chung.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AB = 6\] cm; \[M\] là một điểm thuộc đoạn \[AB\] sao cho \[MB = 5\] cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng \[MA\] là

11 cm.

3 cm.

2 cm.

1 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho đoạn thẳng AB = 6 cm; M là một điểm thuộc đoạn AB sao cho MB = 5 cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng MA là (ảnh 1)

Vì \[M\] là một điểm thuộc đoạn \[AB\] nên

\(AM + MB = AB\)

\(AM + 5 = 6\)

Do đó \(AM = 6 - 5 = 1\) (cm).

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\];                                                    b) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\).

2. Tìm \[x\]:

a) \(1,2x + \frac{1}{2} = 0,6\);                                          b) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\).

Xem đáp án

1.

a) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\]\[ = \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{7}\]\[ = \frac{3}{7}\];

b) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\)\( = \frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{9}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{7}{4}\)

\( = \frac{{ - 5}}{4}.\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{7}{4}\)\( = \frac{{ - 5}}{4}.1 + \frac{7}{4}\)

\[ = \frac{5}{4} + \frac{7}{4}\]\[ = \frac{{12}}{4} = 3\].

2.

a) \(1,2x + \frac{1}{2} = 0,6\)

\(1,2x + 0,5 = 0,6\)

\(1,2x = 0,1\)

\(x = \frac{1}{{12}}\).

Vậy \(x = \frac{1}{{12}}\).

b) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\)

Suy ra \(3x - 1 = 0\) hoặc \( - \frac{1}{2}x + 5 = 0\)

Trường hợp 1:

\(3x - 1 = 0\)

\(3x = 1\)

\(x = \frac{1}{3}\).

 

 

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{3};10} \right\}\).

Trường hợp 2:

\( - \frac{1}{2}x + 5 = 0\)

\( - \frac{1}{2}x =  - 5\)

\(x =  - 5:\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\)

\(x = 10\).

10. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[\frac{3}{8}\] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.

a) Tính số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất.

b) Tính tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu.

Xem đáp án

a) Số vải bán được trong ngày thứ nhất là:

\[\frac{3}{8}\,.\,240 = 90\] (m)

Vậy ngày thứ nhất bán được 90 m.

b) Số vải bán được trong ngày thứ hai là: \[\frac{4}{3}.90 = 120\](m)

Tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu là:

\[\frac{{120}}{{240}}.100\%  = 50\% \].

Vậy tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu là \[50\% \].

11. Tự luận
1 điểm

1. Biểu đồ tranh dưới đây thống kê số lượng cuộc gọi đến đặt hàng vào ba ngày đầu tuần của một cửa hàng.

Thứ hai

Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 1)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 2)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 3)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 4)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 5)

Thứ ba

Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 6)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 7)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 8)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 9)

Thứ tư

Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 10)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 11)Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 12)

Mỗi Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng. (ảnh 13) ứng với 5 cuộc gọi

Tính tổng số cuộc gọi đến trong ba ngày đầu tuần của cửa hàng.

2. Trong một hộp có một số bút màu xanh và một số bút màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ hộp xem màu rồi trả lại vào hộp. Lặp lại hoạt động trên một số lần, ta được kết quả như sau:

Loại bút

Bút màu xanh

Bút màu đỏ

Số lần

48

12

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh.

Xem đáp án

1. Tổng số cuộc gọi đến cửa hàng trong ba ngày đầu tuần là:

\[5\,\,.\,\,5 + 4\,\,.\,\,5 + 3\,\,.\,\,5 = 60\] (cuộc gọi).

Vậy tổng số cuộc gọi đến cửa hàng trong ba ngày đầu tuần là 60 cuộc gọi.

2. Số lần thực hiện hoạt động là \(48 + 12 = 60\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút màu xanh là: \(\frac{{48}}{{60}} = \frac{4}{5}\).

12. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB = 9\) cm. Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(CB = 3\) cm. Trên tia đối của tia \(CB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(CM = 3\) cm.

a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng. Tính độ dài đoạn thẳng \(AC\).

b) Điểm \(C\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(MB\) không? Vì sao?

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng AB = 9 cm. Điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho CB = 3 cm. Trên tia đối của tia CB lấy điểm M sao cho CM = 3 cm.  a) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng. Tính độ dài đoạn thẳng AC (ảnh 1)

a) Có 4 bộ ba điểm thẳng hàng: \(A,M,C;\,\,A,M,B;\,\,A,C,B;\,\,M,C,B\).

Do điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên: \(AB = AC + CB\).

Do đó \(9 = AC + 3\)

Suy ra \(AC = 9 - 3 = 6\,\,\left( {cm} \right)\).

Vậy \(AC = 6cm\).

b) Do hai tia \(CM\) và \(CB\) là hai đối nhau nên điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).

Mà \(MC = MB\left( { = 3cm} \right)\) nên điểm \(C\) là trung điểm của \(MB\).

13. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.

Xem đáp án

Với \(n \in \mathbb{N}\), phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên nên \(\left( {7{n^2} + 1} \right) \vdots 6\).

Do đó \(\left( {6{n^2} + {n^2} + 1} \right) \vdots 6\) hay \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 6\).

Suy ra \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) và \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\).

• Vì \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \({n^2}\,\cancel{ \vdots }\,2\).

Suy ra \[n\,\cancel{ \vdots }\,2\] hay \(\frac{n}{2}\) là phân số tối giản.

• Tương tự, do \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \(\frac{n}{3}\) là phân số tối giản.                                               

Vậy nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.