Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án  - Đề 06
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 06

A
Admin
ToánLớp 681 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Số lỗi chính tả trong một bài kiểm tra của 15 học sinh được thầy giáo ghi lại như sau:

3

4

4

5

3

1

4

4

4

10

2

3

4

4

5

Có bao nhiêu học sinh mắc 4 lỗi chính tả?

7;

6;

4;

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào số liệu thu thập được ta nhận thấy số lần xuất hiện số 4 là 7 lần.

Vậy số học sinh mắc 4 lỗi chính tả là 7.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ ở hình dưới đây thống kê sĩ số đầu năm và cuối năm của bốn lớp 6A1, 6A2, 6A3 và 6A4.

Biểu đồ ở hình dưới đây thống kê sĩ số đầu năm và cuối năm của bốn lớp 6A1, 6A2, 6A3 và 6A4.  Trong số bốn lớp trên, lớp nào không có sự thay đổi về sĩ số đầu năm so với cuối năm? (ảnh 1)

Trong số bốn lớp trên, lớp nào không có sự thay đổi về sĩ số đầu năm so với cuối năm?

6A1;

6A3;

6A2;

6A4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lớp 6A3 không có sự thay đổi về sĩ số đầu năm so với cuối năm là 47 học sinh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tử số của phân số \[\frac{3}{{ - 7}}\] là

\[-\,3\];

7;

3;

\[-\,7\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số \[\frac{3}{{ - 7}}\] có số 3 là tử số và số \[-\,7\] là mẫu số.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\) thoả mãn: \[x + \frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{2}\]. Khi đó, giá trị của \(x\) bằng

\[\frac{{ - 29}}{6}\];

\[\frac{{ - 1}}{6}\];

\[\frac{{29}}{6}\];

\[\frac{7}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[x + \frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{2}\]

\[x = \frac{{ - 5}}{2} - \frac{7}{3}\]

\[x = \frac{{ - 29}}{6}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 29}}{6}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là ….

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng m là (ảnh 1)

điểm \[B\];

điểm \(C\);

điểm \[A\];

điểm \[A\] và \[B\].

Xem đáp án

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng m là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta có \(A \notin m;\,\,B \notin m;\,\,C \in m.\)

Do đó, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là điểm \(C\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây không thuộc đoạn thẳng \[AB?\]

Điểm nào sau đây không thuộc đoạn thẳng AB? (ảnh 1)

Điểm \[A\];

Điểm \[B\];

Điểm \[N\];

Điểm \[M\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm nào sau đây không thuộc đoạn thẳng AB? (ảnh 2)

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

Điểm \[M\] nằm ngoài đoạn thẳng \[AB\] về phía của \[B\] hay điểm \[B\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[M\].

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \[\left( {\frac{{ - 1}}{6} + \frac{5}{{ - 12}}} \right) + \frac{7}{{12}}\];                                    b) \[\frac{7}{{36}} - \frac{8}{{ - 9}} + \frac{{ - 2}}{3}\];

2. Tìm \[x\]:

a) \[\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\];                                          b) \({\left( {{\rm{x}} - \frac{1}{2}} \right)^{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{4}\).

Xem đáp án

1.

a) \[\left( {\frac{{ - 1}}{6} + \frac{5}{{ - 12}}} \right) + \frac{7}{{12}}\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \left( {\frac{5}{{ - 12}} + \frac{7}{{12}}} \right)\]

\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{7}{{12}}} \right)\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{2}{{12}}\]\[ = \frac{{ - 1}}{6} + \frac{1}{6} = 0\];

b) \[\frac{7}{{36}} - \frac{8}{{ - 9}} + \frac{{ - 2}}{3}\]\[ = \frac{7}{{36}} + \frac{8}{9} + \frac{{ - 2}}{3}\]

\[ = \frac{7}{{36}} + \frac{{32}}{{36}} + \frac{{ - 24}}{{36}}\]\( = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}\).

2.  

a) \[\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\]

\[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{11}}{8} - \frac{1}{8}\]

\[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{10}}{8}\]

\[x = \frac{{10}}{8}:\frac{3}{8}\]

\[x = \frac{{10}}{3}\].

Vậy \[x = \frac{{10}}{3}\].

b) \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

• TH1: \(x - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\)

\(x = 1\).

 

• TH2: \(x - \frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\)\(x = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{1}{2}\)

\(x = 0\).

Vậy \(x = 1\,;\,\,\,x = 0\).

 

8. Tự luận
1 điểm

Lớp 6A có 45 học sinh, trong đó có \[\frac{1}{5}\] số học sinh giỏi, học sinh khá chiếm \[\frac{1}{3}\] số còn lại, còn lại là học sinh trung bình và yếu. Tính số học sinh trung bình và yếu.

Xem đáp án

Số học sinh giỏi của lớp 6A là: \[45\,\,.\,\,\frac{1}{5} = 9\] (học sinh).

Số học sinh khá của lớp 6A là: \[\left( {45--9} \right)\,\,.\,\,\frac{1}{3} = 12\] (học sinh).

Số học sinh trung bình và yếu của lớp 6A là:

\[45--9--12 = 24\] (học sinh).

Vậy số học sinh trung bình và yếu của lớp 6A là 24 học sinh.

9. Tự luận
1 điểm

Tung hai đồng xu cân đối 50 lần bạn An được kết quả dưới đây, trong đó bạn quên không điền thống kê số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa:

Sự hiện

Hai đồng ngửa

Một đồng ngửa, một đồng sấp

Hai đồng sấp

Số lần

?

26

14

a) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện một đồng ngửa, một đồng sấp.

b) Tính số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa từ đó tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa.

Xem đáp án

a) Số lần xuất hiện một đồng ngửa, một đồng sấp là 26 lần.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện một đồng ngửa, một đống sấp là: \[\frac{{26}}{{50}} = \frac{{13}}{{25}}\].

b) Các sự kiện có thể xảy ra khi An tung hai đồng xu cân đối bao gồm: hai đồng ngửa; một đồng ngửa và một đồng sấp; hai đồng sấp.

Tổng số lần xuất hiện một đồng ngửa, một đồng sấp và hai đồng sấp là:

\[26 + 14 = 30\] (lần)

Số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa là:

\[50--30 = 20\] (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa là:

\[\frac{{20}}{{50}} = \frac{2}{5}.\]

10. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \(A\) thuộc tia \(Ox\) sao cho \[OA = 5\] cm. Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(B\) sao cho \[OB = 3\] cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).

b) Lấy điểm \(C\) trên tia \(Ox\) sao cho \[A\] nằm giữa hai điểm \(O\) và \(C\) và \[AC = 1\,\] cm. Điểm \(B\) có là trung điểm của \(OC\) không? Vì sao?

Xem đáp án

Cho điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 5 cm. Trên tia Ox lấy điểm B sao cho OB = 3 cm.  a) Tính độ dài đoạn thẳng AB (ảnh 1)

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(O\) vì:

• Ba điểm \(A,\,\,O,\,\,B\) cùng nằm trên tia \(Ox\);

• \(OB < OA\) (3 cm < 5 cm).

Khi đó, \[OB + AB = OA\] suy ra \[3 + AB = 5\].

Do đó \[AB = 5 - 3 = 2\] (cm).

Vậy \[AB = 2\] cm.

b) Vì điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(C\) nên \[AB + CA = BC\].

Suy ra  \[BC = 2 + 1 = 3\] (cm).

Vì điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(C\) và \(O\) và \[BC = OB = 3\] cm.

Do đó \(B\)là trung điểm của \(OC\).

11. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của \[n\] để phân số \[M = \frac{{n - 5}}{{n - 2}}\] \[(n \in \mathbb{Z};\,\,n \ne 2)\] tối giản.

Xem đáp án

Để \[M\] là phân số tối giản thì ƯCLN\[(n - 5,\,\,n - 2) = 1\].

Gọi \[d = \] ƯCLN \[(n - 5,\,\,n - 2)\].

Khi đó \[\left( {n - 5} \right)\,\, \vdots \,\,d\]và \[\left( {n - 2} \right)\,\, \vdots \,\,d\].

Suy ra \[\left[ {n - 5 - \left( {n - 2} \right)} \right]\,\, \vdots \,\,d\] hay \[ - \,3\,\, \vdots \,\,d\].

Khi đó \[d \in \{ 1;\,\, - 1\} \] nên để \[M\] là phân số tối giản thì \[(n - 5)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,3\] và \[(n - 2)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,3\].

Do đó \[n \ne 3k + 5\] và \[n \ne 3k + 2\].

Hay \[n \ne 3k + 2\]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].