Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án  - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 696 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Biểu đồ tranh ở bên cho biết món ăn sáng yêu thích của các bạn trong lớp. Có bao nhiêu bạn trong lớp thích món bánh mì?

Media VietJack

4;

20;

5;

25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ tranh ta thấy bánh mì có 5 biểu tượng ☺

Vì mỗi ☺ ứng với 5 bạn.

Số bạn trong lớp thích món bánh mỳ là: \[4\,\,.\,\,5 = 20\] (bạn).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con xúc xắc 6 mặt, số chấm ở mỗi mặt lần lượt là 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm và 6 chấm (như hình vẽ). Gieo xúc xắc đó một lần thì có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc?

Một con xúc xắc 6 mặt, số chấm ở mỗi mặt lần lượt là 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm và 6 chấm (như hình vẽ). Gieo xúc xắc đó một lần thì có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc? (ảnh 1)

6;

3;

5;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc là: 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm và 6 chấm. Do đó có thể xảy ra 6 kết quả.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của phân số \[\frac{4}{5}\] là

\[\frac{4}{5}\];

\[ - \frac{4}{5}\];

\[ - \frac{5}{4}\];

\[\frac{5}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đối của phân số \[\frac{4}{5}\] là \( - \frac{4}{5}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{{4^2}}}{{10}}:\frac{{ - 32}}{{15}}\] bằng

\[\frac{{ - 3}}{4}\];

\[\frac{{ - 3}}{8}\];

\[\frac{{ - 3}}{2}\];

\[\frac{3}{4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{{4^2}}}{{10}}:\frac{{ - 32}}{{15}} = \frac{{16}}{{10}}.\frac{{ - 15}}{{32}} = \frac{{ - 3}}{4}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng? (ảnh 1)

1 bộ;

3 bộ;

4 bộ;

5 bộ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng? (ảnh 2)

Trong hình vẽ, ta có

\[A \notin a;\,\,C \notin a;\,\,B \in a.\]

Do đó, khẳng định \[C \in a\] là sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AB\] dài 50 cm, đoạn thẳng \[MN\] dài 15 dm. Tính tỉ số độ dài của đoạn thẳng \[AB\] và đoạn thẳng \[MN\].

\[\frac{{50}}{{15}}\];

\[\frac{{15}}{{50}}\];

\[\frac{1}{3}\];

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài đoạn thẳng \[AB\] là 50 cm;

Độ dài đoạn thẳng \[MN\] là 15 dm = 150 cm;

Vậy tỉ số độ dài của đoạn thẳng \[AB\] và đoạn thẳng \[MN\] là \[\frac{{50}}{{150}} = \frac{{50}}{{50.3}} = \frac{1}{3}\].

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(11\frac{3}{{13}} - \left( {2\frac{4}{7} + 5\frac{3}{{13}}} \right)\);        b) \[\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{9}{{11}} + \frac{5}{7}\].

2. Tìm \[x\]:

a) \[\frac{3}{7} + x = \frac{4}{5}\];                                                   b) \[\left( {3x - 1} \right)\left( {\frac{{ - 1}}{2}x + 5} \right) = 0\].

Xem đáp án

1.

a) \(11\frac{3}{{13}} - \left( {2\frac{4}{7} + 5\frac{3}{{13}}} \right) = \left( {11 + \frac{3}{{13}}} \right) - \left[ {\left( {2 + \frac{4}{7}} \right) + \left( {5 + \frac{3}{{13}}} \right)} \right]\)

\( = 11 + \frac{3}{{13}} - \left[ {7 + \frac{4}{7} + \frac{3}{{13}}} \right] = 11 + \frac{3}{{13}} - 7 - \frac{4}{7} - \frac{3}{{13}} = 4 - \frac{4}{7} = \frac{{24}}{7}\);

b) \[\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{9}{{11}} + \frac{5}{7} = \frac{{ - 5}}{7}\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{5}{7} = \frac{{ - 5}}{7} \cdot 1 + \frac{5}{7} = 0\].

2.

a) \[\frac{3}{7} + x = \frac{4}{5}\]

\[x = \frac{4}{5} - \frac{3}{7}\]

\[x = \frac{{28}}{{35}} - \frac{{15}}{{35}}\]

\[x = \frac{{13}}{{35}}\]

Vậy \[x = \frac{{13}}{{35}}\].

b) \[\left( {3x - 1} \right)\left( {\frac{{ - 1}}{2}x + 5} \right) = 0\]

• TH1: \[3x--1 = 0\]

\[3x = 1\]

\[x = \frac{1}{3}\].

• TH2: \[\frac{{ - 1}}{2}x + 5 = 0\]

\[\frac{{ - 1}}{2}x =  - 5\]

\[x =  - 5:\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\]

\[x = 10\].

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{1}{3};\,\,10} \right\}\].

8. Tự luận
1 điểm

Nhân dịp sinh nhật của bạn Quảng, Nam xin phép mẹ mua một món đồ chơi để tặng bạn. Món đồ chơi đó có giá niêm yết là \[50{\rm{ }}000\] đồng và được giảm giá \[10\% \]. Hỏi Nam phải trả bao nhiêu tiền để mua món đồ chơi đó?

Xem đáp án

Số tiền được giảm giá của món đồ chơi là:

\[50\,\,000\,\,.\,\,10\%  = 5{\rm{ }}000\] (đồng);

Số tiền Nam phải trả để mua món đồ chơi đó là:

\[50{\rm{ }}000--5{\rm{ }}000 = 45{\rm{ }}000\] (đồng)

Vậy Nam phải trả \[45{\rm{ }}000\] đồng để mua món đồ chơi đó.

9. Tự luận
1 điểm

1. Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số cuốn vở đã bán được từ thứ hai đến thứ sáu của một cửa hàng sách.

Media VietJack

Ngày bán được nhiều cuốn vở nhất là thứ mấy?

2. Trong một hộp có một số bút bi xanh và một số bút bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ hộp xem màu rồi trả lại vào hộp. Lặp lại hoạt động trên 60 lần, ta được kết quả như sau:

Loại bút

Bút bi xanh

Bút bi đỏ

Số lần

48

12

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút bi xanh. Em hãy dự đoán xem trong hộp có loại bút bi nào nhiều hơn?

Xem đáp án

1. Số cuốn vở của cửa hàng sách đó bán trong thứ hai là:  

\[9\,\,.\,\,10 + 1\,.\,\,5 = 95\] (cuốn vở);

Số cuốn vở của cửa hàng sách đó bán trong thứ ba là:

\[8\,\,.\,\,10 = 80\] (cuốn vở);

Số cuốn vở của cửa hàng sách đó bán trong thứ tư là:

\[8\,\,.\,\,10 + 1\,\,.\,\,5 = 85\] (cuốn vở);

Số cuốn vở của cửa hàng sách đó bán trong thứ năm là:

\[7\,\,.\,\,10 + 1\,\,.\,\,5 = 75\] (cuốn vở);

Số cuốn vở của cửa hàng sách đó bán trong thứ sáu là:

\[9\,\,.\,\,10 = 9\] (cuốn vở);

Vậy ngày bán được nhiều cuốn vở nhất của cửa hàng đó là thứ hai.

2. Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút bi xanh là: \[\frac{{48}}{{60}} = \frac{{12.4}}{{12.5}} = \frac{4}{5}\];

Xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bút bi đỏ là : \[\frac{{12}}{{60}} = \frac{{12}}{{12.5}} = \frac{1}{5}\].

Vì xác suất thực nghiệm cho kết quả lấy bút bi xanh cao hơn kết quả lấy bút bi đỏ

\[\left( {\frac{4}{5} > \frac{1}{5}} \right)\] nên có thể dự đoán số bút bi xanh trong hộp nhiều hơn số bút bi đỏ.

10. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AB = 8\] cm. Trên tia \[AB\] lấy điểm \[C\] sao cho \[AC = 4\] cm.

a) Điểm \[C\] có nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] không? Vì sao?

b) Tính độ dài đoạn \[BC\]. Từ đó chứng minh điểm \[C\] có là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\].

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng AB = 8 cm. Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 4 cm. a) Điểm C có nằm giữa hai điểm A và B không? Vì sao? b) Tính độ dài đoạn BC. Từ đó chứng minh điểm C có là trung điểm của đoạn thẳng AB (ảnh 1)

a) Ta có điểm \[C\] nằm trên đoạn thẳng \[AB\].

Mà \[AC < AB\] (vì \[AC = 4\] cm, \[AB = 8\] cm).

Do đó, điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

b) Vì điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên:

\[AC + BC = AB\]

\[4 + BC = 8\]

Suy ra \[BC = 8--4 = 4\] (cm)

Điểm \[C\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] vì:

• Điểm \[C\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

• \[AC = BC{\rm{ }}( = 4\] cm).

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức:

\(A = \frac{2}{{5.7}} + \frac{5}{{7\,.\,\,12}} + \frac{7}{{12\,.\,19}} + \frac{9}{{19\,.\,28}} + \frac{{11}}{{28\,.\,39}} + \frac{1}{{39\,.\,40}}\) và \[B = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{44}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{119}} + \frac{1}{{170}}.\]

Chứng minh \(A > B\).

Xem đáp án

 Ta có: \(A = \frac{2}{{5.7}} + \frac{5}{{7.12}} + \frac{7}{{12.19}} + \frac{9}{{19.28}} + \frac{{11}}{{28.39}} + \frac{1}{{39.40}}\)

\( = \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{19}} + \frac{1}{{19}} - \frac{1}{{28}} + \frac{1}{{28}} - \frac{1}{{39}} + \frac{1}{{39}} - \frac{1}{{40}}\)

\( = \frac{1}{5} - \frac{1}{{40}}\)\( = \frac{8}{{40}} - \frac{1}{{40}} = \frac{7}{{40}}\);

\[B = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{44}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{119}} + \frac{1}{{170}}\]

\[ = \frac{2}{{40}} + \frac{2}{{88}} + \frac{2}{{154}} + \frac{2}{{238}} + \frac{2}{{340}}\]

\[ = 2.\left( {\frac{1}{{5.8}} + \frac{1}{{8.11}} + \frac{1}{{11.14}} + \frac{1}{{14.17}} + \frac{1}{{17.20}}} \right)\]

\[ = 2.\frac{1}{3}.\left( {\frac{3}{{5.8}} + \frac{3}{{8.11}} + \frac{3}{{11.14}} + \frac{3}{{14.17}} + \frac{3}{{17.20}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{17}} + \frac{1}{{17}} - \frac{1}{{20}}} \right)\]

\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{20}}} \right)\]\[ = \frac{2}{3}.\left( {\frac{4}{{20}} - \frac{1}{{20}}} \right)\]\[ = \frac{2}{3}.\frac{3}{{20}}\]\[ = \frac{1}{{10}}\].

Ta có: \(\frac{7}{{40}} > \frac{4}{{40}} = \frac{1}{{10}}\). Do đó \(A > B\).