
11 câu hỏi
\[-\,2^\circ \]C ;
\[3^\circ \]C ;
\[-\,3^\circ \]C ;
\[7^\circ \]C ;
Đáp án đúng là: C
Theo đề, nhiệt độ đo được ở Cổng trời (Sa Pa) vào một buổi sáng là \[-\,5^\circ \]C.
Vì đến buổi trưa nhiệt độ tăng \[2^\circ \]C so với buổi sáng nên nhiệt độ tại Cổng trời vào buổi trưa ngày hôm đó là \[-\,5 + 2 = -\,\left( {5-2} \right) = -\,3^\circ \]C.
\(0,5\) chiếc;
1 chiếc;
5 chiếc;
10 chiếc.
Đáp án đúng là: C
Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 số chiếc xe là: \(1\,\,.\,\,5 = 5\) (chiếc).
\(2\frac{4}{3}\);
\(2\frac{3}{4}\);
\(2\frac{1}{3}\);
\(2\frac{1}{4}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \[\frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{49}}{{35}} = \frac{{ - 3.7}}{{2.7}} = \frac{{ - 3}}{2}\].
2;
3;
1;
4.
Đáp án đúng là: A
Có mẫu mặt bàn có hình ảnh về hai đường thẳng song song là: mẫu 1 và mẫu 4.
1,5 cm;
6 cm;
3 cm;
12 cm.
Đáp án đúng là: D
Vì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\) nên
\[AM = \frac{{AI}}{2}\] hay \[3 = \frac{{AI}}{2}\].
Do đó \[AI = 3\,\,.\,\,2 = 6\] (cm).
Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên:
\[AI = \frac{{AB}}{2}\] hay \[6 = \frac{{AB}}{2}\].
Do đó \[AB = 6\,.\,2 = 12\] (cm).
1.
a) \(\frac{5}{6} - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{2}} \right):20\% \)\( = \frac{5}{6} - \left( {\frac{2}{6} + \frac{3}{6}} \right) \cdot 20\% \)
\( = \frac{5}{6} - \frac{5}{6} \cdot \frac{1}{5}\)\( = \frac{5}{6} - \frac{1}{6}\)\( = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\);
b) \(\frac{3}{{17}}.\frac{6}{{29}} - \frac{3}{{17}}.\frac{{35}}{{29}} + 2022\frac{3}{{17}}\)\( = \frac{3}{{17}} \cdot \left( {\frac{6}{{29}} - \frac{{35}}{{29}}} \right) + 2022\frac{3}{{17}}\)
\( = \frac{3}{{17}} \cdot \left( {\frac{{ - 29}}{{29}}} \right) + 2022\frac{3}{{17}}\)\( = \frac{3}{{17}} \cdot \left( { - 1} \right) + 2022\frac{3}{{17}}\)
\( = \frac{{ - 3}}{{17}} + 2022\frac{3}{{17}} = 2022\).
2.
|
a) \[\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\] \[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{11}}{8} - \frac{1}{8}\] \[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{10}}{8}\] \[x = \frac{{10}}{8}:\frac{3}{8}\] \[x = \frac{{10}}{3}\]. Vậy \[x = \frac{{10}}{3}\]. |
b) \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)
|
Số học sinh đạt giải nhất: \(50.\frac{1}{2} = 25\)(học sinh)
Số học sinh đạt giải nhì: \(25.80\% = 20\)(học sinh)
Số học sinh đạt giải ba: \(50 - \left( {25 + 20} \right) = 5\)(học sinh).
Vậy số học sinh đạt giải ba của khối là 5 học sinh.
1. Số học sinh đạt loại học lực Tốt và Khá của lớp 6A là: \[10 + 15 = 25\] (học sinh);
Số học sinh đạt loại học lực Tốt và Khá của lớp 6B là: \[18 + 8 = 26\] (học sinh);
Số học sinh đạt loại học lực Tốt và Khá của lớp 6C là: \[14 + 10 = 24\] (học sinh);
Số học sinh đạt loại học lực Tốt và Khá của lớp 6D là: \[12 + 8 = 20\] (học sinh);
Vậy lớp 6B có tổng số học sinh loại Tốt và Khá nhiều nhất là 26 học sinh.
2. Số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa là: \(50 - 26 - 14 = 10\) (lần).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa là: \(\frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\).
a)
Vì \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] nên ta có \(AI = IB = \frac{{AB}}{2}\).
Mà \[AB = 3\] cm.
Do đó \(AI = IB = \frac{3}{2} = 1,5\) (cm).
Vậy \[AI = 1,5\] cm.
b)
Vì \[B\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AM\] nên \(AB = BM = \frac{{AM}}{2}\).
Suy ra \[AM = 2AB\] mà \[AB = 3\] cm
Do đó \[AM = 2\,\,.\,\,3 = 6\] (cm)
Vậy \[AM = 6\] cm.
Ta có \[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\]
\[ = \frac{4}{{1\,\,.\,3}}.\frac{9}{{2\,.\,4}}.\,\frac{{16}}{{3\,.\,5}}.\,\,...\,\,.\frac{{4\,\,092\,\,529}}{{2022\,.\,2024}}\]
\[ = \frac{{2\,.\,2}}{{1\,\,.\,3}}.\frac{{3\,.\,3}}{{2\,.\,4}}.\frac{{4\,.\,4}}{{3\,.\,5}}.\,\,...\,\,.\frac{{2023\,.\,2023}}{{2022\,.\,2024}}\]
\[ = \frac{{2\,.\,3\,.\,4.\,\,...\,\,.2023}}{{1\,.\,2\,.\,3.\,\,...\,\,.2022}}.\frac{{2\,.\,3\,.\,4.\,\,...\,\,.2023}}{{3\,.\,4\,.\,5.\,\,...\,\,.2024}}\]
\[ = \frac{{2023}}{1}.\frac{2}{{2024}} = \frac{{2023}}{{1012}}\].
Vậy \(A = \frac{{2023}}{{1012}}\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe?

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















