Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 10
11 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Nhiệt độ đo được ở Cổng trời (Sa Pa) vào một buổi sáng là \[-\,5^\circ \]C. Đến buổi trưa nhiệt độ tăng \[2^\circ \]C so với buổi sáng. Nhiệt độ của buổi trưa tại Cổng trời ngày hôm đó là bao nhiêu?
\[-\,2^\circ \]C ;
\[3^\circ \]C ;
\[-\,3^\circ \]C ;
\[7^\circ \]C ;
Một cửa hàng bán ô tô thống kê số lượng ô tô bán được trong bốn quý năm 2022 được kết quả như sau:
Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe?
\(0,5\) chiếc;
1 chiếc;
5 chiếc;
10 chiếc.
Biểu diễn số đo thời gian 2 giờ 45 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là
\(2\frac{4}{3}\);
\(2\frac{3}{4}\);
\(2\frac{1}{3}\);
\(2\frac{1}{4}\).
Kết quả của phép tính \[\frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{49}}{{35}}\] bằng:
\[\frac{{ - 3}}{2}\];
\[\frac{3}{2}\];
\[\frac{{ - 7}}{4}\];
\[\frac{{ - 3}}{7}\].
Cho một số mẫu mặt bàn gỗ trong hình dưới đây.

Trong số các mẫu trên, có bao nhiêu mẫu mặt bàn có hình ảnh về hai đường thẳng song song?
2;
3;
1;
4.
Cho đoạn thẳng \(AB\). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) và điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\). Biết rằng \(AM = 3\) cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng
1,5 cm;
6 cm;
3 cm;
12 cm.
II. PHẦN TỰ LUẬN
1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) \(\frac{5}{6} - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{2}} \right):20\% \); b) \(\frac{3}{{17}} \cdot \frac{6}{{29}} - \frac{3}{{17}} \cdot \frac{{35}}{{29}} + 2022\frac{3}{{17}}\).
2. Tìm \[x\]:
a) \[\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\]; b) \({\left( {{\rm{x}} - \frac{1}{2}} \right)^{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{4}\).
Một khối có \(50\) học sinh đi thi học sinh giỏi và đều đạt giải. Trong đó số học sinh đạt giải nhất chiếm \(\frac{1}{2}\) tổng số học sinh; số học sinh đạt giải nhì bằng \(80\% \) số học sinh đạt giải nhất; còn lại là học sinh đạt giải ba. Tính số học sinh đạt giải ba của khối.
1. Biểu đồ hình bên cho biết số lượng học sinh đạt loại học lực Tốt và Khá của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D của một trường THCS.

Hỏi lớp nào có tổng số học sinh loại Tốt và Khá nhiều nhất?
2. Tung hai đồng xu cân đối 50 lần bạn Mai được kết quả dưới đây, trong đó bạn quên không điền thống kê số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa:
Sự kiện | Hai đồng ngửa | Một đồng ngửa, một đồng sấp | Hai đồng sấp |
Số lần | ? | 26 | 14 |
Tính số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa từ đó tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa.
Vẽ đoạn thẳng \[AB\] dài 3 cm.
a) Vẽ điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[AI\].
b) Vẽ điểm \[M\] là điểm sao cho \[B\] là trung điểm \[AM\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[AM.\]
Tính giá trị của biểu thức:
\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1\,\,.\,3}}} \right)\,.\,\left( {1 + \frac{1}{{2\,.\,4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3\,.\,5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022\,.\,2024}}} \right)\,\].








