Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án  - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 6107 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Nhiệt độ đo được ở Cổng trời (Sa Pa) vào một buổi sáng là \[-\,5^\circ \]C. Đến buổi trưa nhiệt độ tăng \[2^\circ \]C so với buổi sáng. Nhiệt độ của buổi trưa tại Cổng trời ngày hôm đó là bao nhiêu?

\[-\,2^\circ \]C ;

\[3^\circ \]C ;

\[-\,3^\circ \]C ;

\[7^\circ \]C ;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo đề, nhiệt độ đo được ở Cổng trời (Sa Pa) vào một buổi sáng là \[-\,5^\circ \]C.

Vì đến buổi trưa nhiệt độ tăng \[2^\circ \]C so với buổi sáng nên nhiệt độ tại Cổng trời vào buổi trưa ngày hôm đó là \[-\,5 + 2 = -\,\left( {5-2} \right) = -\,3^\circ \]C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng bán ô tô thống kê số lượng ô tô bán được trong bốn quý năm 2022 được kết quả như sau:

Media VietJackQuý 4 bán được nhiều hơn quý 3 bao nhiêu chiếc xe?

\(0,5\) chiếc;

1 chiếc;

5 chiếc;

10 chiếc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quý 4 bán được nhiều hơn quý 3 số chiếc xe là: \(1\,\,.\,\,5 = 5\) (chiếc).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu diễn số đo thời gian 2 giờ 45 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là

\(2\frac{4}{3}\);

\(2\frac{3}{4}\);

\(2\frac{1}{3}\);

\(2\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{49}}{{35}} = \frac{{ - 3.7}}{{2.7}} = \frac{{ - 3}}{2}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{49}}{{35}}\] bằng:

\[\frac{{ - 3}}{2}\];

\[\frac{3}{2}\];

\[\frac{{ - 7}}{4}\];

\[\frac{{ - 3}}{7}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 2 giờ 45 phút  = 2 giờ + 45 phút = 2 giờ + \(\frac{3}{4}\) giờ = \(2\frac{3}{4}\) giờ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số mẫu mặt bàn gỗ trong hình dưới đây.

Cho một số mẫu mặt bàn gỗ trong hình dưới đây.  Trong số các mẫu trên, có bao nhiêu mẫu mặt bàn có hình ảnh về hai đường thẳng song song? (ảnh 1)

Trong số các mẫu trên, có bao nhiêu mẫu mặt bàn có hình ảnh về hai đường thẳng song song?

2;

3;

1;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có mẫu mặt bàn có hình ảnh về hai đường thẳng song song là: mẫu 1 và mẫu 4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) và điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\). Biết rằng \(AM = 3\) cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng

1,5 cm;

6 cm;

3 cm;

12 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho đoạn thẳng AB. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB và điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AI. Biết rằng AM = 3 cm. Khi đó, độ dài đoạn thẳng AB bằng (ảnh 1)

Vì \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\) nên

\[AM = \frac{{AI}}{2}\] hay \[3 = \frac{{AI}}{2}\].

Do đó \[AI = 3\,\,.\,\,2 = 6\] (cm).

Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên:

\[AI = \frac{{AB}}{2}\] hay \[6 = \frac{{AB}}{2}\].

Do đó \[AB = 6\,.\,2 = 12\] (cm).

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{5}{6} - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{2}} \right):20\% \);     b) \(\frac{3}{{17}} \cdot \frac{6}{{29}} - \frac{3}{{17}} \cdot \frac{{35}}{{29}} + 2022\frac{3}{{17}}\).

2. Tìm \[x\]:

a) \[\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\];                                          b) \({\left( {{\rm{x}} - \frac{1}{2}} \right)^{\rm{2}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{4}\).

Xem đáp án

1.

a) \(\frac{5}{6} - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{2}} \right):20\% \)\( = \frac{5}{6} - \left( {\frac{2}{6} + \frac{3}{6}} \right) \cdot 20\% \) 

\( = \frac{5}{6} - \frac{5}{6} \cdot \frac{1}{5}\)\( = \frac{5}{6} - \frac{1}{6}\)\( = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\);

b) \(\frac{3}{{17}}.\frac{6}{{29}} - \frac{3}{{17}}.\frac{{35}}{{29}} + 2022\frac{3}{{17}}\)\( = \frac{3}{{17}} \cdot \left( {\frac{6}{{29}} - \frac{{35}}{{29}}} \right) + 2022\frac{3}{{17}}\)

\( = \frac{3}{{17}} \cdot \left( {\frac{{ - 29}}{{29}}} \right) + 2022\frac{3}{{17}}\)\( = \frac{3}{{17}} \cdot \left( { - 1} \right) + 2022\frac{3}{{17}}\)

\( = \frac{{ - 3}}{{17}} + 2022\frac{3}{{17}} = 2022\).

2.

a) \[\frac{{11}}{8} - \frac{3}{8} \cdot x = \frac{1}{8}\]

\[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{11}}{8} - \frac{1}{8}\]

\[\frac{3}{8} \cdot x = \frac{{10}}{8}\]

\[x = \frac{{10}}{8}:\frac{3}{8}\]

\[x = \frac{{10}}{3}\].

Vậy \[x = \frac{{10}}{3}\].

b) \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)

• TH1: \(x - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\)

\(x = 1\).

 

• TH2: \(x - \frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\)\(x = \frac{{ - 1}}{2} + \frac{1}{2}\)

\(x = 0\).

Vậy \(x = 1\,;\,\,\,x = 0\).

 

8. Tự luận
1 điểm

Một khối có \(50\) học sinh đi thi học sinh giỏi và đều đạt giải. Trong đó số học sinh đạt giải nhất chiếm \(\frac{1}{2}\) tổng số học sinh; số học sinh đạt giải nhì bằng \(80\% \) số học sinh đạt giải nhất; còn lại là học sinh đạt giải ba. Tính số học sinh đạt giải ba của khối.

Xem đáp án

Số học sinh đạt giải nhất: \(50.\frac{1}{2} = 25\)(học sinh)

Số học sinh đạt giải nhì: \(25.80\%  = 20\)(học sinh)

Số học sinh đạt giải ba: \(50 - \left( {25 + 20} \right) = 5\)(học sinh).

Vậy số học sinh đạt giải ba của khối là 5 học sinh.

9. Tự luận
1 điểm

1. Biểu đồ hình bên cho biết số lượng học sinh đạt loại học lực Tốt và Khá của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D của một trường THCS.

1. Biểu đồ hình bên cho biết số lượng học sinh đạt loại học lực Tốt và Khá của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D của một trường THCS.  Hỏi lớp nào có tổng số học sinh loại Tốt và Khá nhiều nhất? (ảnh 1)

Hỏi lớp nào có tổng số học sinh loại Tốt và Khá nhiều nhất?

2. Tung hai đồng xu cân đối 50 lần bạn Mai được kết quả dưới đây, trong đó bạn quên không điền thống kê số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa:

Sự kiện

Hai đồng ngửa

Một đồng ngửa, một đồng sấp

Hai đồng sấp

Số lần

?

26

14

Tính số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa từ đó tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa.

Xem đáp án

1. Số học sinh đạt loại học lực Tốt và Khá của lớp 6A là: \[10 + 15 = 25\] (học sinh);

Số học sinh đạt loại học lực Tốt và Khá của lớp 6B là: \[18 + 8 = 26\] (học sinh);

Số học sinh đạt loại học lực Tốt và Khá của lớp 6C là: \[14 + 10 = 24\] (học sinh);

Số học sinh đạt loại học lực Tốt và Khá của lớp 6D là: \[12 + 8 = 20\] (học sinh);

Vậy lớp 6B có tổng số học sinh loại Tốt và Khá nhiều nhất là 26 học sinh.

2. Số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa là: \(50 - 26 - 14 = 10\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa là: \(\frac{{10}}{{50}} = \frac{1}{5}\).

10. Tự luận
1 điểm

Vẽ đoạn thẳng \[AB\] dài 3 cm.

a) Vẽ điểm \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[AI\].

b) Vẽ điểm \[M\] là điểm sao cho \[B\] là trung điểm \[AM\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[AM.\]

Xem đáp án

a)

Vẽ đoạn thẳng AB dài 3 cm.  a) Vẽ điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn thẳng AI.  b) Vẽ điểm M là điểm sao cho B là trung điểm AM. Tính độ dài đoạn thẳng AM (ảnh 1)

Vì \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] nên ta có \(AI = IB = \frac{{AB}}{2}\).

Mà \[AB = 3\] cm.

Do đó \(AI = IB = \frac{3}{2} = 1,5\) (cm).

Vậy \[AI = 1,5\] cm.

b)

Vẽ đoạn thẳng AB dài 3 cm.  a) Vẽ điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn thẳng AI.  b) Vẽ điểm M là điểm sao cho B là trung điểm AM. Tính độ dài đoạn thẳng AM (ảnh 2)

Vì \[B\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AM\] nên \(AB = BM = \frac{{AM}}{2}\).

Suy ra \[AM = 2AB\] mà \[AB = 3\] cm

Do đó \[AM = 2\,\,.\,\,3 = 6\] (cm)

Vậy \[AM = 6\] cm.

11. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1\,\,.\,3}}} \right)\,.\,\left( {1 + \frac{1}{{2\,.\,4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3\,.\,5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022\,.\,2024}}} \right)\,\].

Xem đáp án

 Ta có \[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\]

\[ = \frac{4}{{1\,\,.\,3}}.\frac{9}{{2\,.\,4}}.\,\frac{{16}}{{3\,.\,5}}.\,\,...\,\,.\frac{{4\,\,092\,\,529}}{{2022\,.\,2024}}\]

\[ = \frac{{2\,.\,2}}{{1\,\,.\,3}}.\frac{{3\,.\,3}}{{2\,.\,4}}.\frac{{4\,.\,4}}{{3\,.\,5}}.\,\,...\,\,.\frac{{2023\,.\,2023}}{{2022\,.\,2024}}\]

\[ = \frac{{2\,.\,3\,.\,4.\,\,...\,\,.2023}}{{1\,.\,2\,.\,3.\,\,...\,\,.2022}}.\frac{{2\,.\,3\,.\,4.\,\,...\,\,.2023}}{{3\,.\,4\,.\,5.\,\,...\,\,.2024}}\]

\[ = \frac{{2023}}{1}.\frac{2}{{2024}} = \frac{{2023}}{{1012}}\].

Vậy \(A = \frac{{2023}}{{1012}}\).