
11 câu hỏi
đậu;
bưởi;
rêu;
vi khuẩn.
Đáp án đúng là: D
Bài tập yêu cầu liệt kê tên của một số loài thực vật.
Đậu, bưởi, rêu là các loài thực vật nhưng vi khuẩn thì không phải là thực vật.
Học kì II, tổ 4 có nhiều điểm 10 nhất;
Học kì II, tổ 3 có ít điểm 10 nhất;
Học kì I, tổ 2 có nhiều điểm 10 nhất;
Học kì II, tổ 1 có nhiều điểm 10 nhất.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào biểu đồ, các cột màu da cam thống kê số lượng điểm 10 trong học kì II của bốn tổ trong lớp 6A năm học 2020 – 2021.
Trong đó, cột có độ dài cao nhất là cột của tố 4 và số lượng điểm 10 là 55 (điểm 10).
Vậy, học kì II, tổ 4 có số lượng điểm 10 nhiều nhất lớp 6A.
\(\frac{1}{4}\) và \(\frac{2}{5}\);
\(\frac{3}{4}\) và \(\frac{1}{2}\);
\(\frac{1}{2}\) và \(\frac{2}{4}\);
\(\frac{2}{3}\) và \[\frac{3}{8}\].
Đáp án đúng là: C
Áp dụng quy tắc bằng nhau của hai phân số, ta có:
• \(\frac{1}{4} \ne \frac{2}{5}\) vì \[1.\,\,5 \ne 2\,\,.\,\,4\]; • \(\frac{3}{4} \ne \frac{1}{2}\) vì \[3.\,2 \ne 1\,\,.\,\,4\];
• \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}\) vì \[1.\,\,4 = 2\,\,.\,\,2\]; • \(\frac{2}{3} \ne \frac{3}{8}\) vì \[2\,\,.\,\,8 \ne 3\,\,.\,\,3\].
\(a < b\);
\(a = b\);
\(a > b\);
Không so sánh được.
Đáp án đúng là: B
Ta có \[b = \frac{{ - 222\,\,222}}{{232\,\,323}} = \frac{{ - 22\,\,.\,\,10\,\,101}}{{23\,\,.\,\,10\,\,101}} = \frac{{ - 22}}{{23}} = a\].
điểm \(C\);
điểm \[B\];
điểm \[A\];
điểm \[A\] và \[B\].
Đáp án đúng là: A
Quan sát hình vẽ, ta có \(A \notin m;\,\,B \notin m;\,\,C \in m.\)
Do đó, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là điểm \(C\).
3 cm;
6 dm;
3 dm;
6 cm.
Đáp án đúng là: D
Vì \[A\] trung điểm của đoạn thẳng \[BC\] nên \[BC = 2AC.\]
Mà độ dài đoạn thẳng \[AC = 3\] cm.
Vậy độ dài đoạn thẳng \[BC\] là:
\[BC = 2\,.\,AC = 2\,.\,3 = 6\] (cm).
1.
a) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\)\( = \frac{1}{8} - \frac{3}{2}\)\( = \frac{1}{8} - \frac{{12}}{8}\)\( = \frac{{ - 11}}{8}\);
b) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\]\[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( {\frac{{ - 3}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\]
\[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( { - 1} \right)\]\[ = - \frac{{2022}}{{2023}}\].
2.
|
a) \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{6}.\frac{3}{4}\] \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 3}}{{24}}\] \[x = \frac{{ - 3}}{{24}}.\left( { - 16} \right)\] \[x = 2\] Vậy \[x = 2\]. |
b) \[\frac{1}{2}x + \frac{1}{8}x = \frac{3}{4}\] \[\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{8}} \right)x = \frac{3}{4}\] \[\frac{5}{8}x = \frac{3}{4}\] \[x = \frac{3}{4}:\frac{5}{8}\] \[x = \frac{6}{5}\] Vậy \[x = \frac{6}{5}\]. |
Phân số chỉ số trang sách đọc trong ngày thứ ba là:
\(1 - \left( {\frac{2}{5} + \frac{7}{{15}}} \right) = \frac{2}{{15}}\) (số trang của cuốn sách)
Số trang của cuốn sách là: \(20:\frac{2}{{15}} = 150\) (trang).
Vậy số trang của cuốn sách là 150 (trang).
1. a) Đối tượng thống kê là học sinh lớp 6A1.
Tiêu chí thông kê là các học sinh đi học trực tiếp trong tuần 2 tháng 2 năm 2022.
b) Dựa vào bảng thông kê ngày có mặt đầy đủ 35 học sinh lớp 6A1 là thứ tư.
2. Số lần xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm (1 chấm, 3 chấm, 5 chấm) là:
\(7 + 11 + 4 = 22\) (lần).
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm là: \(\frac{{22}}{{50}} = \frac{{11}}{{25}}\).
a) Vì \(OA\) và \(OB\) là hai tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\).
Do đó \[AB = OA + OB = 4 + 2 = 6\] (cm).
b) Vì \(I\) là trung điểm của \[OA\] nên \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}\,\,.\,\,4 = 2\] (cm).
Vì \[I\] thuộc tia \[Ox\] nên \[OI\] và \[OB\] là hai tia đối nhau.
Mà \[OI = OB\] (cùng bằng 2 cm).
Suy ra \[I\] là trung điểm của \[OB\].
Ta có \[A = \frac{{2n - 1}}{{3 - n}}\]\[ = \frac{{2n - 6 + 5}}{{\left( { - 1} \right)\left( {n - 3} \right)}}\]\[ = - \frac{{2\left( {n - 3} \right) + 5}}{{n - 3}}\]\[ = - \frac{{2\left( {n - 3} \right)}}{{n - 3}} - \frac{5}{{n - 3}}\].
Vì \[2\left( {n--3} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {n--3} \right)\] nên để biểu thức \[A\] có giá trị là một số nguyên thì \[5\,\, \vdots \,\,\left( {n--3} \right).\] Suy ra: \[\left( {n--3} \right) \in \] Ư\[(5) = \left\{ {--\,5\,;\,\,--\,\,1\,;\,\,1\,;\,\,5} \right\}\].
Ta có bảng sau:
|
\[n--3\] |
\[--\,5\] |
\[--\,1\] |
1 |
5 |
|
\[n\] |
\[--\,2\] |
2 |
4 |
8 |
Vì \[n\] là số nguyên cho nên tất cả các giá trị \[n\] tìm được ở bảng trên đều thỏa mãn.
Vậy để biểu thức \[A\] có giá trị nguyên thì \[n \in \left\{ {--\,2\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,8} \right\}\].
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















