Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 08
11 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Nam cùng các bạn trong tổ liệt kê tên một số loài thực vật để làm bài tập môn Khoa học tự nhiên, được dãy số liệu như sau: dương xỉ, thông, dừa, rêu, đậu, bưởi, vi khuẩn. Dữ liệu không hợp lí trong dãy dữ liệu trên là:
đậu;
bưởi;
rêu;
vi khuẩn.
Đáp án đúng là: D
Bài tập yêu cầu liệt kê tên của một số loài thực vật.
Đậu, bưởi, rêu là các loài thực vật nhưng vi khuẩn thì không phải là thực vật.
Thống kê số lượng điểm 10 trong từng học kì của bốn tổ trong lớp 6A năm học 2020 – 2021 được cho trong biểu đồ cột kép. Khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau:

Học kì II, tổ 4 có nhiều điểm 10 nhất;
Học kì II, tổ 3 có ít điểm 10 nhất;
Học kì I, tổ 2 có nhiều điểm 10 nhất;
Học kì II, tổ 1 có nhiều điểm 10 nhất.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào biểu đồ, các cột màu da cam thống kê số lượng điểm 10 trong học kì II của bốn tổ trong lớp 6A năm học 2020 – 2021.
Trong đó, cột có độ dài cao nhất là cột của tố 4 và số lượng điểm 10 là 55 (điểm 10).
Vậy, học kì II, tổ 4 có số lượng điểm 10 nhiều nhất lớp 6A.
Cặp phân số nào bằng nhau trong các phân số sau?
\(\frac{1}{4}\) và \(\frac{2}{5}\);
\(\frac{3}{4}\) và \(\frac{1}{2}\);
\(\frac{1}{2}\) và \(\frac{2}{4}\);
\(\frac{2}{3}\) và \[\frac{3}{8}\].
Đáp án đúng là: C
Áp dụng quy tắc bằng nhau của hai phân số, ta có:
• \(\frac{1}{4} \ne \frac{2}{5}\) vì \[1.\,\,5 \ne 2\,\,.\,\,4\]; • \(\frac{3}{4} \ne \frac{1}{2}\) vì \[3.\,2 \ne 1\,\,.\,\,4\];
• \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}\) vì \[1.\,\,4 = 2\,\,.\,\,2\]; • \(\frac{2}{3} \ne \frac{3}{8}\) vì \[2\,\,.\,\,8 \ne 3\,\,.\,\,3\].
Cho \(a = \frac{{ - 22}}{{23}}\) và \(b = \frac{{ - 222\,\,222}}{{232\,\,323}}\). So sánh \(a\) và \(b\) ta được:
\(a < b\);
\(a = b\);
\(a > b\);
Không so sánh được.
Đáp án đúng là: B
Ta có \[b = \frac{{ - 222\,\,222}}{{232\,\,323}} = \frac{{ - 22\,\,.\,\,10\,\,101}}{{23\,\,.\,\,10\,\,101}} = \frac{{ - 22}}{{23}} = a\].
Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là ….

điểm \(C\);
điểm \[B\];
điểm \[A\];
điểm \[A\] và \[B\].
Đáp án đúng là: A

Quan sát hình vẽ, ta có \(A \notin m;\,\,B \notin m;\,\,C \in m.\)
Do đó, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là điểm \(C\).
Cho hình vẽ. Biết \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[BC\]. Nếu \[AC = 3\] cm thì độ dài \[BC\] là

3 cm;
6 dm;
3 dm;
6 cm.

Đáp án đúng là: D
Vì \[A\] trung điểm của đoạn thẳng \[BC\] nên \[BC = 2AC.\]
Mà độ dài đoạn thẳng \[AC = 3\] cm.
Vậy độ dài đoạn thẳng \[BC\] là:
\[BC = 2\,.\,AC = 2\,.\,3 = 6\] (cm).
II. PHẦN TỰ LUẬN
1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\); b) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\].
2. Tìm \[x\]:
a) \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{6}.\frac{3}{4}\]; b) \[\frac{1}{2}x + \frac{1}{8}x = \frac{3}{4}\].
1.
a) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\)\( = \frac{1}{8} - \frac{3}{2}\)\( = \frac{1}{8} - \frac{{12}}{8}\)\( = \frac{{ - 11}}{8}\);
b) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\]\[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( {\frac{{ - 3}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\]
\[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( { - 1} \right)\]\[ = - \frac{{2022}}{{2023}}\].
2.
a) \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{6}.\frac{3}{4}\] \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 3}}{{24}}\] \[x = \frac{{ - 3}}{{24}}.\left( { - 16} \right)\] \[x = 2\] Vậy \[x = 2\]. | b) \[\frac{1}{2}x + \frac{1}{8}x = \frac{3}{4}\] \[\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{8}} \right)x = \frac{3}{4}\] \[\frac{5}{8}x = \frac{3}{4}\] \[x = \frac{3}{4}:\frac{5}{8}\] \[x = \frac{6}{5}\] Vậy \[x = \frac{6}{5}\]. |
Một cuốn truyện được An đọc hết trong ba ngày. Biết rằng, ngày thứ nhất An đọc được \(\frac{2}{5}\) số trang của cuốn sách. Ngày thứ hai, An đọc được \(\frac{7}{{15}}\) số trang của cuốn sách. Ngày thứ ba, An đọc nốt 20 trang còn lại. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?
Phân số chỉ số trang sách đọc trong ngày thứ ba là:
\(1 - \left( {\frac{2}{5} + \frac{7}{{15}}} \right) = \frac{2}{{15}}\) (số trang của cuốn sách)
Số trang của cuốn sách là: \(20:\frac{2}{{15}} = 150\) (trang).
Vậy số trang của cuốn sách là 150 (trang).
1. Lớp 6A1 có 35 học sinh. Giáo viên chủ nhiệm lớp 6A1 thống kê số lượng học sinh đi học trực tiếp trong tuần 2 tháng 2 năm 2022 như sau:
a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
b) Ngày nào có mặt đầy đủ các học sinh lớp 6A1?
2. Bạn Linh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 50 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:
Số chấm | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần | 7 | 10 | 11 | 4 | 4 | 14 |
Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.
1. a) Đối tượng thống kê là học sinh lớp 6A1.
Tiêu chí thông kê là các học sinh đi học trực tiếp trong tuần 2 tháng 2 năm 2022.
b) Dựa vào bảng thông kê ngày có mặt đầy đủ 35 học sinh lớp 6A1 là thứ tư.
2. Số lần xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm (1 chấm, 3 chấm, 5 chấm) là:
\(7 + 11 + 4 = 22\) (lần).
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm là: \(\frac{{22}}{{50}} = \frac{{11}}{{25}}\).
Cho đường thẳng \[xy\]. Trên đường thẳng \[xy\] lấy điểm \(O\). Lấy điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\] sao cho \[OA = 4\] cm, điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] sao cho \[OB = 2\] cm.
a) Trong ba điểm \(A,O,B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính \(AB\).
b) Gọi \(I\) là trung điểm \[OA\], điểm \[O\] có là trung điểm của \[IB\] không? Tại sao?

a) Vì \(OA\) và \(OB\) là hai tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\).
Do đó \[AB = OA + OB = 4 + 2 = 6\] (cm).
b) Vì \(I\) là trung điểm của \[OA\] nên \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}\,\,.\,\,4 = 2\] (cm).
Vì \[I\] thuộc tia \[Ox\] nên \[OI\] và \[OB\] là hai tia đối nhau.
Mà \[OI = OB\] (cùng bằng 2 cm).
Suy ra \[I\] là trung điểm của \[OB\].
Cho biểu thức \[A = \frac{{2n - 1}}{{3 - n}}\]. Tìm các số nguyên \[n\] để biểu thức \(A\) đạt giá trị là số nguyên.
Ta có \[A = \frac{{2n - 1}}{{3 - n}}\]\[ = \frac{{2n - 6 + 5}}{{\left( { - 1} \right)\left( {n - 3} \right)}}\]\[ = - \frac{{2\left( {n - 3} \right) + 5}}{{n - 3}}\]\[ = - \frac{{2\left( {n - 3} \right)}}{{n - 3}} - \frac{5}{{n - 3}}\].
Vì \[2\left( {n--3} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {n--3} \right)\] nên để biểu thức \[A\] có giá trị là một số nguyên thì \[5\,\, \vdots \,\,\left( {n--3} \right).\] Suy ra: \[\left( {n--3} \right) \in \] Ư\[(5) = \left\{ {--\,5\,;\,\,--\,\,1\,;\,\,1\,;\,\,5} \right\}\].
Ta có bảng sau:
\[n--3\] | \[--\,5\] | \[--\,1\] | 1 | 5 |
\[n\] | \[--\,2\] | 2 | 4 | 8 |
Vì \[n\] là số nguyên cho nên tất cả các giá trị \[n\] tìm được ở bảng trên đều thỏa mãn.
Vậy để biểu thức \[A\] có giá trị nguyên thì \[n \in \left\{ {--\,2\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,8} \right\}\].








