Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án  - Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 691 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Nam cùng các bạn trong tổ liệt kê tên một số loài thực vật để làm bài tập môn Khoa học tự nhiên, được dãy số liệu như sau: dương xỉ, thông, dừa, rêu, đậu, bưởi, vi khuẩn. Dữ liệu không hợp lí trong dãy dữ liệu trên là:

đậu;

bưởi;

rêu;

vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bài tập yêu cầu liệt kê tên của một số loài thực vật.

Đậu, bưởi, rêu là các loài thực vật nhưng vi khuẩn thì không phải là thực vật.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê số lượng điểm 10 trong từng học kì của bốn tổ trong lớp 6A năm học 2020 – 2021 được cho trong biểu đồ cột kép. Khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau:

Thống kê số lượng điểm 10 trong từng học kì của bốn tổ trong lớp 6A năm học 2020 – 2021 được cho trong biểu đồ cột kép. Khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau: (ảnh 1)

Học kì II, tổ 4 có nhiều điểm 10 nhất;

Học kì II, tổ 3 có ít điểm 10 nhất;

Học kì I, tổ 2 có nhiều điểm 10 nhất;

Học kì II, tổ 1 có nhiều điểm 10 nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào biểu đồ, các cột màu da cam thống kê số lượng điểm 10 trong học kì II của bốn tổ trong lớp 6A năm học 2020 – 2021.

Trong đó, cột có độ dài cao nhất là cột của tố 4 và số lượng điểm 10 là 55 (điểm 10).

Vậy, học kì II, tổ 4 có số lượng điểm 10 nhiều nhất lớp 6A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp phân số nào bằng nhau trong các phân số sau?

\(\frac{1}{4}\) và \(\frac{2}{5}\);

\(\frac{3}{4}\) và \(\frac{1}{2}\);

\(\frac{1}{2}\) và \(\frac{2}{4}\);

\(\frac{2}{3}\) và \[\frac{3}{8}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Áp dụng quy tắc bằng nhau của hai phân số, ta có:

• \(\frac{1}{4} \ne \frac{2}{5}\) vì \[1.\,\,5 \ne 2\,\,.\,\,4\];                     • \(\frac{3}{4} \ne \frac{1}{2}\) vì \[3.\,2 \ne 1\,\,.\,\,4\];

• \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}\) vì \[1.\,\,4 = 2\,\,.\,\,2\];                          • \(\frac{2}{3} \ne \frac{3}{8}\) vì \[2\,\,.\,\,8 \ne 3\,\,.\,\,3\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a = \frac{{ - 22}}{{23}}\) và \(b = \frac{{ - 222\,\,222}}{{232\,\,323}}\). So sánh \(a\) và \(b\) ta được:

\(a < b\);

\(a = b\);

\(a > b\);

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[b = \frac{{ - 222\,\,222}}{{232\,\,323}} = \frac{{ - 22\,\,.\,\,10\,\,101}}{{23\,\,.\,\,10\,\,101}} = \frac{{ - 22}}{{23}} = a\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là ….

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng m là (ảnh 1)

điểm \(C\);

điểm \[B\];

điểm \[A\];

điểm \[A\] và \[B\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng m là (ảnh 2)

Quan sát hình vẽ, ta có \(A \notin m;\,\,B \notin m;\,\,C \in m.\)

Do đó, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là điểm \(C\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ. Biết \[A\] là trung điểm của đoạn thẳng \[BC\]. Nếu \[AC = 3\] cm thì độ dài \[BC\] là

Cho hình vẽ. Biết A là trung điểm của đoạn thẳng BC. Nếu AC = 3 cm thì độ dài BC là (ảnh 1)

3 cm;

6 dm;

3 dm;

6 cm.

Xem đáp án

Cho hình vẽ. Biết A là trung điểm của đoạn thẳng BC. Nếu AC = 3 cm thì độ dài BC là (ảnh 2)

Đáp án đúng là: D

Vì \[A\] trung điểm của đoạn thẳng \[BC\] nên \[BC = 2AC.\]

Mà độ dài đoạn thẳng \[AC = 3\] cm.

Vậy độ dài đoạn thẳng \[BC\] là:

\[BC = 2\,.\,AC = 2\,.\,3 = 6\] (cm).

7. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\);                                                     b) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\].

2. Tìm \[x\]:

a) \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{6}.\frac{3}{4}\];                                               b) \[\frac{1}{2}x + \frac{1}{8}x = \frac{3}{4}\].

Xem đáp án

1.

a) \(\frac{1}{8} - \frac{9}{8}.\frac{4}{3}\)\( = \frac{1}{8} - \frac{3}{2}\)\( = \frac{1}{8} - \frac{{12}}{8}\)\( = \frac{{ - 11}}{8}\);

b) \[\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{2022}}{{2023}} - \frac{{2022}}{{2023}}.\frac{1}{4}\]\[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( {\frac{{ - 3}}{4} - \frac{1}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{2022}}{{2023}}.\left( { - 1} \right)\]\[ =  - \frac{{2022}}{{2023}}\].

2.

a) \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{6}.\frac{3}{4}\]

\[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 3}}{{24}}\]

\[x = \frac{{ - 3}}{{24}}.\left( { - 16} \right)\]

\[x = 2\]

Vậy \[x = 2\].

b) \[\frac{1}{2}x + \frac{1}{8}x = \frac{3}{4}\]

\[\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{8}} \right)x = \frac{3}{4}\]

\[\frac{5}{8}x = \frac{3}{4}\]

\[x = \frac{3}{4}:\frac{5}{8}\]

\[x = \frac{6}{5}\]

Vậy \[x = \frac{6}{5}\].

8. Tự luận
1 điểm

Một cuốn truyện được An đọc hết trong ba ngày. Biết rằng, ngày thứ nhất An đọc được \(\frac{2}{5}\) số trang của cuốn sách. Ngày thứ hai, An đọc được \(\frac{7}{{15}}\) số trang của cuốn sách. Ngày thứ ba, An đọc nốt 20 trang còn lại. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?

Xem đáp án

Phân số chỉ số trang sách đọc trong ngày thứ ba là:

\(1 - \left( {\frac{2}{5} + \frac{7}{{15}}} \right) = \frac{2}{{15}}\) (số trang của cuốn sách)

Số trang của cuốn sách là: \(20:\frac{2}{{15}} = 150\) (trang).

Vậy số trang của cuốn sách là 150 (trang).

9. Tự luận
1 điểm

1. Lớp 6A1 có 35 học sinh. Giáo viên chủ nhiệm lớp 6A1 thống kê số lượng học sinh đi học trực tiếp trong tuần 2 tháng 2 năm 2022 như sau:

Media VietJacka) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b) Ngày nào có mặt đầy đủ các học sinh lớp 6A1?

2. Bạn Linh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 50 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:

Số chấm

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần

7

10

11

4

4

14

Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.

Xem đáp án

1. a) Đối tượng thống kê là học sinh lớp 6A1.

Tiêu chí thông kê là các học sinh đi học trực tiếp trong tuần 2 tháng 2 năm 2022.

b) Dựa vào bảng thông kê ngày có mặt đầy đủ 35 học sinh lớp 6A1 là thứ tư.

2. Số lần xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm (1 chấm, 3 chấm, 5 chấm) là:

\(7 + 11 + 4 = 22\) (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm là: \(\frac{{22}}{{50}} = \frac{{11}}{{25}}\).

10. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \[xy\]. Trên đường thẳng \[xy\] lấy điểm \(O\). Lấy điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\] sao cho \[OA = 4\] cm, điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] sao cho \[OB = 2\] cm.

a) Trong ba điểm \(A,O,B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính \(AB\).

b) Gọi \(I\) là trung điểm \[OA\], điểm \[O\] có là trung điểm của \[IB\] không? Tại sao?

Xem đáp án

Cho đường thẳng xy. Trên đường thẳng xy lấy điểm O. Lấy điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 4 cm, điểm B thuộc tia Oy sao cho OB = 2 cm.  a) Trong ba điểm A,O,B thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính AB (ảnh 1)

a) Vì \(OA\) và  \(OB\) là hai tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\).

Do đó \[AB = OA + OB = 4 + 2 = 6\] (cm).

b) Vì \(I\) là trung điểm của \[OA\] nên \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}\,\,.\,\,4 = 2\] (cm).

Vì \[I\] thuộc tia \[Ox\] nên \[OI\] và \[OB\] là hai tia đối nhau.

Mà \[OI = OB\] (cùng bằng 2 cm).

Suy ra \[I\] là trung điểm của \[OB\].

11. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[A = \frac{{2n - 1}}{{3 - n}}\]. Tìm các số nguyên \[n\] để biểu thức \(A\) đạt giá trị là số nguyên.

Xem đáp án

Ta có \[A = \frac{{2n - 1}}{{3 - n}}\]\[ = \frac{{2n - 6 + 5}}{{\left( { - 1} \right)\left( {n - 3} \right)}}\]\[ =  - \frac{{2\left( {n - 3} \right) + 5}}{{n - 3}}\]\[ =  - \frac{{2\left( {n - 3} \right)}}{{n - 3}} - \frac{5}{{n - 3}}\].

Vì \[2\left( {n--3} \right)\,\, \vdots \,\,\left( {n--3} \right)\] nên để biểu thức \[A\] có giá trị là một số nguyên thì \[5\,\, \vdots \,\,\left( {n--3} \right).\] Suy ra: \[\left( {n--3} \right) \in \] Ư\[(5) = \left\{ {--\,5\,;\,\,--\,\,1\,;\,\,1\,;\,\,5} \right\}\].

Ta có bảng sau:

\[n--3\]

\[--\,5\]

\[--\,1\]

1

5

\[n\]

\[--\,2\]

2

4

8

Vì \[n\] là số nguyên cho nên tất cả các giá trị \[n\] tìm được ở bảng trên đều thỏa mãn.

Vậy để biểu thức \[A\] có giá trị nguyên thì \[n \in \left\{ {--\,2\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,8} \right\}\].