Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án  - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 674 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Bạn An liệt kê tên một số con gia cầm để làm bài tập môn công nghệ. Kết quả nào sau đây là đúng?

Rắn, gà, chó, trâu, bò;

Chó, mèo, gà, vịt;

Gà, vịt, ngan, ngỗng;

Lợn, gà, vịt, chó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một số con gia cầm là: Gà, vịt, ngan, ngỗng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Ngữ văn của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.

Lớp có số học sinh giỏi Ngữ văn nhiều nhất là (ảnh 1)

Lớp có số học sinh giỏi Ngữ văn nhiều nhất là

Lớp 6C;

Lớp 6B;

Lớp 6D;

Lớp 6E.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ, số học sinh giỏi Ngữ văn ở các lớp 6 được biễu diễn bằng các hình chữ nhật màu trắng.

So sánh độ cao các cột màu trắng, ta thấy lớp có số học sinh giỏi Ngữ văn nhiều nhất là lớp 6E.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?

\(\frac{3}{0}\);

\(\frac{{ - 4}}{5}\);

\(\frac{{1,5}}{2}\);

\(\frac{{ - 7}}{{1,2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

Do đó, cách viết \(\frac{{ - \,4}}{5}\) là cách viết phân số.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào? (ảnh 1)

\(\frac{1}{4}\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{2}{3}\);

\(\frac{5}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào? (ảnh 2)

Trong hình vẽ tổng số ô vuông là 12, với số ô vuông được tô màu là 8.

Vậy phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ là \[\frac{8}{{12}} = \frac{{2\,.\,4}}{{3\,.\,4}} = \frac{2}{3}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính \(\frac{{ - 7}}{{13}} \cdot \frac{6}{{11}} \cdot \frac{{13}}{7}\) là

\(\frac{{ - 11}}{6}\);

\(\frac{6}{{11}}\);

\(\frac{{ - 7}}{{11}}\);

\(\frac{{ - 6}}{{11}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{ - 7}}{{13}} \cdot \frac{6}{{11}} \cdot \frac{{13}}{7}\)\( = \frac{{\left( { - 7} \right).6.13}}{{13.11.7}}\)\( = \frac{{\left( { - 1} \right).6}}{{11}}\)\[ =  - \frac{6}{{11}}\].

Vậy kết quả của phép tính là \( - \frac{6}{{11}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Trong các khẳngđịnh sau, khẳng định sai là

Cho hình vẽ sau. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là (ảnh 1)

\[C \notin a\];

\[C \in a\];

\[A \notin a\];

\[B \in a\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình vẽ sau. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là (ảnh 2)

Trong hình vẽ, ta có \[A \notin a;\,\,C \notin a;\,\,B \in a.\]

Do đó, khẳng định \[C \in a\] là sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu điểm \[I\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] thì:

Tia \[AI\] và tia \[AB\] đối nhau;

Tia \[IA\] và tia \[IB\] đối nhau;

Tia \[BA\] và tia BI đối nhau;

Tia \[AB\] và tia \[BA\] đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu điểm I nằm giữa hai điểm A và B thì:  (ảnh 1)

Tia \[IA\] và \[IB\] có chung gốc \[I\], cùng nằm trên đường thẳng \[AB\] và hai điểm \[A\] và \[B\] nằm khác phía đối với điểm \[I\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\]. Biết \[AB = 10\] cm, độ dài của đoạn thẳng \[IB\] là

Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Biết AB = 10 cm, độ dài của đoạn thẳng IB là (ảnh 1)

5 cm;

4 cm;

6 cm;

20 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Biết AB = 10 cm, độ dài của đoạn thẳng IB là (ảnh 2)

Vì \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] nên \[IA = IB = \frac{{AB}}{2}\].

Mà độ dài đoạn thẳng \[AB = 10\] cm.

Vậy độ dài đoạn thẳng \[IB\] là \[\frac{{10}}{2} = 5\] (cm).

9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\);                                                 b) \(\frac{5}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{8}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}.\frac{4}{{17}}\).

2. Tìm \[x\]:

a) \(\frac{x}{{14}} = \frac{{ - 81}}{{21}}\);                                                    b) \[\frac{1}{2}{x^2} - 4\frac{1}{2} = 0\].

Xem đáp án

1.

a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\)\( = \frac{2}{3} + \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}\)

\[ = \left( {\frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{3}} \right) + \frac{5}{7}\]\( = 0 + \frac{5}{7} = \frac{5}{7}\);

b) \(\frac{5}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{8}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}.\frac{4}{{17}}\)

\[ = \frac{{ - 7}}{3}.\left( {\frac{5}{{17}} + \frac{8}{{17}} + \frac{4}{{17}}} \right)\]

\[ = \frac{{ - 7}}{3}.1 =  - \frac{7}{3}\].

2.

a) \(\frac{x}{{14}} = \frac{{ - 81}}{{21}}\)

\(x \cdot 21 =  - 81 \cdot 14\)

\(x \cdot 21 =  - 1134\)

\(x =  - 1134:21\)

\(x =  - 54\)

Vậy \(x =  - 54\).

 

b) \[\frac{1}{2}{x^2} - 4\frac{1}{2} = 0\]

\[\frac{1}{2}{x^2} = \frac{9}{2}\]

\[{x^2} = \frac{9}{2}:\frac{1}{2}\]

\({x^2} = \frac{9}{2}.\frac{2}{1}\)

\({x^2} = 9\)

Suy ra \[x = 3\] hoặc \[x =  - 3\]

Vậy \(x \in \left\{ {3; - 3} \right\}\).

 

10. Tự luận
1 điểm

Khi khảo sát một nhóm gồm 40 học sinh lớp 6 về việc học môn toán đã cho kết quả gồm ba loại như sau: 60% học sinh thích học toán, số học sinh thấy việc học toán cũng bình thường bằng \(\frac{1}{2}\) số học sinh thích học toán; còn lại là các học sinh không thích và sợ học toán.

a) Tính số học sinh mỗi loại trong nhóm được khảo sát.

b) Tính số phần trăm giữa số học sinh không thích và sợ học toán so với tổng số học sinh được khảo sát.

Xem đáp án

a) Số học sinh thích học môn toán là:

\[40\,.{\rm{ }}60\%  = 24\] (học sinh);

Số học sinh thấy việc học môn toán cũng bình thường là:

\(24\,\,.\,\,\frac{1}{2} = 12\) (học sinh)

Số học sinh không thích và sợ học toán là:

\[40--24--12 = 14\] (học sinh).

b) Tỉ số phần trăm giữa số học sinh không thích và sợ học toán so với tổng số học sinh được khảo sát là: 

\(\frac{{14}}{{40}}\,\,.\,\,100 = 56\% \).

Vậy tỉ số phần trăm giữa số học sinh không thích và sợ học toán so với tổng số học sinh được khảo sát là 56%.

11. Tự luận
1 điểm

Sao đỏ theo dõi và ghi lại số học sinh đi học muộn trong tuần qua của khối 6 thì thu được bảng thống kê sau:

Lớp

6A

6B

6C

6D

Số học sinh đi học muộn

3

4

2

6

a) Trong tuần qua khối 6 có bao nhiêu học sinh đi học muộn? Vẽ biểu đồ cột minh họa số học sinh khối 6 đi học muộn trong tuần qua.

b) Số học sinh đi học muộn của lớp 6A chiếm bao nhiêu % so với số học sinh đi muộn của cả khối?

Xem đáp án

a) Dựa vào bảng thống kê, tổng số học sinh khối 6 đi muộn trong tuần qua là:

\[\;3 + 4 + 2 + 6 = 15\] (học sinh);

• Cách vẽ biểu đồ như sau:

Vẽ được trục ngang biểu diễn các lớp khối 6 và trục đứng biểu diễn số lượng học sinh đi học muộn trong tuần.

Với mỗi lớp ở trục ngang, vẽ được hình chữ nhật có chiều cao bằng số học sinh đi học muộn tương ứng với dữ liệu trên bảng (độ rộng của các cột bằng nhau).

a) Trong tuần qua khối 6 có bao nhiêu học sinh đi học muộn? Vẽ biểu đồ cột minh họa số học sinh khối 6 đi học muộn trong tuần qua.  b) Số học sinh đi học muộn của lớp 6A chiếm bao nhiêu % so với số học sinh đi muộn của cả khối? (ảnh 1)

b) Số học sinh đi học muộn của lớp 6A trong tuần qua là 3 học sinh.

Tỉ số % số học sinh đi học muộn lớp 6A so với số học sinh đi học muộn của cả khối 6 là: \(\frac{3}{{15}}\,\,.\,\,100\%  = \frac{1}{5}\,\,.\,\,100\%  = 20\% \).

Vậy số học sinh đi học muộn lớp 6A chiếm \[20\% \] so với số học sinh đi muộn của cả khối 6 trong tuần.

12. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AB\] dài 6 cm. Trên tia \[AB\] lấy điểm \[M\] sao cho \[AM = 3\] cm.

a) Điểm \[M\] có nằm giữa \[A\] và \[B\] không? Vì sao?

b) So sánh \[AM\] và \[MB\]. Từ đó chứng minh \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\].

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng AB dài 6 cm. Trên tia AB lấy điểm M sao cho AM = 3 cm.  a) Điểm M có nằm giữa A và B không? Vì sao? b) So sánh AM và MB. Từ đó chứng minh M là trung điểm của đoạn thẳng AB (ảnh 1)

a) Theo đề bài ta có hai điểm \[M\] và \[B\] thuộc tia \[AB\].

Mà độ dài đoạn thẳng \[AB = 6\] cm và \[AM = 3\] cm, suy ra \[AM < AB\].

Vậy điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

b) Vì điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên:

\[AM + MB = AB\] với \[AB = 6\] cm và \[AM = 3\] cm;

Độ dài đoạn thẳng \[MB\] là: \[MB = AB--AM = 6--3 = 3\] (cm).

Suy ra: \[AM = MB = 3\] cm.

* Điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] vì:

• Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\];

• \[AM = MB\].

13. Tự luận
1 điểm

Cho \[A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} +  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}}\]. Chứng tỏ \[A < 1\].

Xem đáp án

Ta có \[A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} +  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}}\].

Đặt \(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \,\frac{1}{{2012.2013}}\).

Ta có vì \[2 > 1\] nên \[2\,\,.\,\,2 > 1\,\,.\,\,2\].

Suy ra \(\frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{2.2}} < \frac{1}{{1.2}}\);

Tương tự:

\(\frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{{3.3}} < \frac{1}{{2.3}}\);

….

\(\frac{1}{{{{2012}^2}}} = \frac{1}{{2012.2012}} < \frac{1}{{2011.2012}}\);

\(\frac{1}{{{{2013}^2}}} = \frac{1}{{2013.2013}} < \frac{1}{{2012.2013}}\).

Do đó \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} +  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}} < \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \frac{1}{{2011.2012}} + \,\frac{1}{{2012.2013}}\).

Suy ra \[A < \;B\].

Mà \(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \,\frac{1}{{2012.2013}}\)

\( = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} + \frac{{3 - 2}}{{2.3}} + ... + \frac{{2012 - 2011}}{{2011.2012}} + \frac{{2013 - 2012}}{{2012.2013}}\)

\( = \frac{2}{{1.2}} - \frac{1}{{1.2}} + \frac{3}{{2.3}} - \frac{2}{{2.3}} + ... + \frac{{2012}}{{2011.2012}} - \frac{{2011}}{{2011.2012}} + \frac{{2013}}{{2012.2013}} - \frac{{2012}}{{2012.2013}}\)

\[ = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2012}} - \frac{1}{{2013}}\]\( = 1 - \frac{1}{{2013}} < 1\).

Do đó \[B < 1\] nên \[A < B < 1\].

Vậy \[A < 1\].