2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án  - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 68 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Bạn An liệt kê tên một số con gia cầm để làm bài tập môn công nghệ. Kết quả nào sau đây là đúng?

Rắn, gà, chó, trâu, bò;

Chó, mèo, gà, vịt;

Gà, vịt, ngan, ngỗng;

Lợn, gà, vịt, chó.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Ngữ văn của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.

Lớp có số học sinh giỏi Ngữ văn nhiều nhất là (ảnh 1)

Lớp có số học sinh giỏi Ngữ văn nhiều nhất là

Lớp 6C;

Lớp 6B;

Lớp 6D;

Lớp 6E.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?

\(\frac{3}{0}\);

\(\frac{{ - 4}}{5}\);

\(\frac{{1,5}}{2}\);

\(\frac{{ - 7}}{{1,2}}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào? (ảnh 1)

\(\frac{1}{4}\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{2}{3}\);

\(\frac{5}{8}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính \(\frac{{ - 7}}{{13}} \cdot \frac{6}{{11}} \cdot \frac{{13}}{7}\) là

\(\frac{{ - 11}}{6}\);

\(\frac{6}{{11}}\);

\(\frac{{ - 7}}{{11}}\);

\(\frac{{ - 6}}{{11}}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Trong các khẳngđịnh sau, khẳng định sai là

Cho hình vẽ sau. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là (ảnh 1)

\[C \notin a\];

\[C \in a\];

\[A \notin a\];

\[B \in a\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu điểm \[I\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] thì:

Tia \[AI\] và tia \[AB\] đối nhau;

Tia \[IA\] và tia \[IB\] đối nhau;

Tia \[BA\] và tia BI đối nhau;

Tia \[AB\] và tia \[BA\] đối nhau.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\]. Biết \[AB = 10\] cm, độ dài của đoạn thẳng \[IB\] là

Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Biết AB = 10 cm, độ dài của đoạn thẳng IB là (ảnh 1)

5 cm;

4 cm;

6 cm;

20 cm.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\);                                                 b) \(\frac{5}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{8}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}.\frac{4}{{17}}\).

2. Tìm \[x\]:

a) \(\frac{x}{{14}} = \frac{{ - 81}}{{21}}\);                                                    b) \[\frac{1}{2}{x^2} - 4\frac{1}{2} = 0\].

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Khi khảo sát một nhóm gồm 40 học sinh lớp 6 về việc học môn toán đã cho kết quả gồm ba loại như sau: 60% học sinh thích học toán, số học sinh thấy việc học toán cũng bình thường bằng \(\frac{1}{2}\) số học sinh thích học toán; còn lại là các học sinh không thích và sợ học toán.

a) Tính số học sinh mỗi loại trong nhóm được khảo sát.

b) Tính số phần trăm giữa số học sinh không thích và sợ học toán so với tổng số học sinh được khảo sát.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Sao đỏ theo dõi và ghi lại số học sinh đi học muộn trong tuần qua của khối 6 thì thu được bảng thống kê sau:

Lớp

6A

6B

6C

6D

Số học sinh đi học muộn

3

4

2

6

a) Trong tuần qua khối 6 có bao nhiêu học sinh đi học muộn? Vẽ biểu đồ cột minh họa số học sinh khối 6 đi học muộn trong tuần qua.

b) Số học sinh đi học muộn của lớp 6A chiếm bao nhiêu % so với số học sinh đi muộn của cả khối?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \[AB\] dài 6 cm. Trên tia \[AB\] lấy điểm \[M\] sao cho \[AM = 3\] cm.

a) Điểm \[M\] có nằm giữa \[A\] và \[B\] không? Vì sao?

b) So sánh \[AM\] và \[MB\]. Từ đó chứng minh \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\].

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho \[A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} +  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  \cdot  + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}}\]. Chứng tỏ \[A < 1\].

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack