Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 03
13 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Bạn An liệt kê tên một số con gia cầm để làm bài tập môn công nghệ. Kết quả nào sau đây là đúng?
Rắn, gà, chó, trâu, bò;
Chó, mèo, gà, vịt;
Gà, vịt, ngan, ngỗng;
Lợn, gà, vịt, chó.
Đáp án đúng là: C
Một số con gia cầm là: Gà, vịt, ngan, ngỗng.
Biểu đồ kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Ngữ văn của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.

Lớp có số học sinh giỏi Ngữ văn nhiều nhất là
Lớp 6C;
Lớp 6B;
Lớp 6D;
Lớp 6E.
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ, số học sinh giỏi Ngữ văn ở các lớp 6 được biễu diễn bằng các hình chữ nhật màu trắng.
So sánh độ cao các cột màu trắng, ta thấy lớp có số học sinh giỏi Ngữ văn nhiều nhất là lớp 6E.
Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?
\(\frac{3}{0}\);
\(\frac{{ - 4}}{5}\);
\(\frac{{1,5}}{2}\);
\(\frac{{ - 7}}{{1,2}}\).
Đáp án đúng là: B
Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].
Do đó, cách viết \(\frac{{ - \,4}}{5}\) là cách viết phân số.
Phần tô màu trong hình sau biểu diễn phân số nào?

\(\frac{1}{4}\);
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{2}{3}\);
\(\frac{5}{8}\).
Đáp án đúng là: C

Trong hình vẽ tổng số ô vuông là 12, với số ô vuông được tô màu là 8.
Vậy phân số chỉ phần tô màu trong hình vẽ là \[\frac{8}{{12}} = \frac{{2\,.\,4}}{{3\,.\,4}} = \frac{2}{3}\].
Kết quả phép tính \(\frac{{ - 7}}{{13}} \cdot \frac{6}{{11}} \cdot \frac{{13}}{7}\) là
\(\frac{{ - 11}}{6}\);
\(\frac{6}{{11}}\);
\(\frac{{ - 7}}{{11}}\);
\(\frac{{ - 6}}{{11}}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\frac{{ - 7}}{{13}} \cdot \frac{6}{{11}} \cdot \frac{{13}}{7}\)\( = \frac{{\left( { - 7} \right).6.13}}{{13.11.7}}\)\( = \frac{{\left( { - 1} \right).6}}{{11}}\)\[ = - \frac{6}{{11}}\].
Vậy kết quả của phép tính là \( - \frac{6}{{11}}\).
Cho hình vẽ sau. Trong các khẳngđịnh sau, khẳng định sai là

\[C \notin a\];
\[C \in a\];
\[A \notin a\];
\[B \in a\].
Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ, ta có \[A \notin a;\,\,C \notin a;\,\,B \in a.\]
Do đó, khẳng định \[C \in a\] là sai.
Nếu điểm \[I\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] thì:
Tia \[AI\] và tia \[AB\] đối nhau;
Tia \[IA\] và tia \[IB\] đối nhau;
Tia \[BA\] và tia BI đối nhau;
Tia \[AB\] và tia \[BA\] đối nhau.
Đáp án đúng là: B

Tia \[IA\] và \[IB\] có chung gốc \[I\], cùng nằm trên đường thẳng \[AB\] và hai điểm \[A\] và \[B\] nằm khác phía đối với điểm \[I\].
Cho \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\]. Biết \[AB = 10\] cm, độ dài của đoạn thẳng \[IB\] là

5 cm;
4 cm;
6 cm;
20 cm.
Đáp án đúng là: A

Vì \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] nên \[IA = IB = \frac{{AB}}{2}\].
Mà độ dài đoạn thẳng \[AB = 10\] cm.
Vậy độ dài đoạn thẳng \[IB\] là \[\frac{{10}}{2} = 5\] (cm).
II. PHẦN TỰ LUẬN
1. Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\); b) \(\frac{5}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{8}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}.\frac{4}{{17}}\).
2. Tìm \[x\]:
a) \(\frac{x}{{14}} = \frac{{ - 81}}{{21}}\); b) \[\frac{1}{2}{x^2} - 4\frac{1}{2} = 0\].
1.
a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\)\( = \frac{2}{3} + \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}\)
\[ = \left( {\frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{3}} \right) + \frac{5}{7}\]\( = 0 + \frac{5}{7} = \frac{5}{7}\);
b) \(\frac{5}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{8}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}.\frac{4}{{17}}\)
\[ = \frac{{ - 7}}{3}.\left( {\frac{5}{{17}} + \frac{8}{{17}} + \frac{4}{{17}}} \right)\]
\[ = \frac{{ - 7}}{3}.1 = - \frac{7}{3}\].
2.
a) \(\frac{x}{{14}} = \frac{{ - 81}}{{21}}\) \(x \cdot 21 = - 81 \cdot 14\) \(x \cdot 21 = - 1134\) \(x = - 1134:21\) \(x = - 54\) Vậy \(x = - 54\).
| b) \[\frac{1}{2}{x^2} - 4\frac{1}{2} = 0\] \[\frac{1}{2}{x^2} = \frac{9}{2}\] \[{x^2} = \frac{9}{2}:\frac{1}{2}\] \({x^2} = \frac{9}{2}.\frac{2}{1}\) \({x^2} = 9\) Suy ra \[x = 3\] hoặc \[x = - 3\] Vậy \(x \in \left\{ {3; - 3} \right\}\).
|
Khi khảo sát một nhóm gồm 40 học sinh lớp 6 về việc học môn toán đã cho kết quả gồm ba loại như sau: 60% học sinh thích học toán, số học sinh thấy việc học toán cũng bình thường bằng \(\frac{1}{2}\) số học sinh thích học toán; còn lại là các học sinh không thích và sợ học toán.
a) Tính số học sinh mỗi loại trong nhóm được khảo sát.
b) Tính số phần trăm giữa số học sinh không thích và sợ học toán so với tổng số học sinh được khảo sát.
a) Số học sinh thích học môn toán là:
\[40\,.{\rm{ }}60\% = 24\] (học sinh);
Số học sinh thấy việc học môn toán cũng bình thường là:
\(24\,\,.\,\,\frac{1}{2} = 12\) (học sinh)
Số học sinh không thích và sợ học toán là:
\[40--24--12 = 14\] (học sinh).
b) Tỉ số phần trăm giữa số học sinh không thích và sợ học toán so với tổng số học sinh được khảo sát là:
\(\frac{{14}}{{40}}\,\,.\,\,100 = 56\% \).
Vậy tỉ số phần trăm giữa số học sinh không thích và sợ học toán so với tổng số học sinh được khảo sát là 56%.
Sao đỏ theo dõi và ghi lại số học sinh đi học muộn trong tuần qua của khối 6 thì thu được bảng thống kê sau:
Lớp | 6A | 6B | 6C | 6D |
Số học sinh đi học muộn | 3 | 4 | 2 | 6 |
a) Trong tuần qua khối 6 có bao nhiêu học sinh đi học muộn? Vẽ biểu đồ cột minh họa số học sinh khối 6 đi học muộn trong tuần qua.
b) Số học sinh đi học muộn của lớp 6A chiếm bao nhiêu % so với số học sinh đi muộn của cả khối?
a) Dựa vào bảng thống kê, tổng số học sinh khối 6 đi muộn trong tuần qua là:
\[\;3 + 4 + 2 + 6 = 15\] (học sinh);
• Cách vẽ biểu đồ như sau:
Vẽ được trục ngang biểu diễn các lớp khối 6 và trục đứng biểu diễn số lượng học sinh đi học muộn trong tuần.
Với mỗi lớp ở trục ngang, vẽ được hình chữ nhật có chiều cao bằng số học sinh đi học muộn tương ứng với dữ liệu trên bảng (độ rộng của các cột bằng nhau).

b) Số học sinh đi học muộn của lớp 6A trong tuần qua là 3 học sinh.
Tỉ số % số học sinh đi học muộn lớp 6A so với số học sinh đi học muộn của cả khối 6 là: \(\frac{3}{{15}}\,\,.\,\,100\% = \frac{1}{5}\,\,.\,\,100\% = 20\% \).
Vậy số học sinh đi học muộn lớp 6A chiếm \[20\% \] so với số học sinh đi muộn của cả khối 6 trong tuần.
Cho đoạn thẳng \[AB\] dài 6 cm. Trên tia \[AB\] lấy điểm \[M\] sao cho \[AM = 3\] cm.
a) Điểm \[M\] có nằm giữa \[A\] và \[B\] không? Vì sao?
b) So sánh \[AM\] và \[MB\]. Từ đó chứng minh \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\].

a) Theo đề bài ta có hai điểm \[M\] và \[B\] thuộc tia \[AB\].
Mà độ dài đoạn thẳng \[AB = 6\] cm và \[AM = 3\] cm, suy ra \[AM < AB\].
Vậy điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].
b) Vì điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên:
\[AM + MB = AB\] với \[AB = 6\] cm và \[AM = 3\] cm;
Độ dài đoạn thẳng \[MB\] là: \[MB = AB--AM = 6--3 = 3\] (cm).
Suy ra: \[AM = MB = 3\] cm.
* Điểm \[M\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] vì:
• Điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\];
• \[AM = MB\].
Cho \[A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \cdot \cdot \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}}\]. Chứng tỏ \[A < 1\].
Ta có \[A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \cdot \cdot \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}}\].
Đặt \(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \,\frac{1}{{2012.2013}}\).
Ta có vì \[2 > 1\] nên \[2\,\,.\,\,2 > 1\,\,.\,\,2\].
Suy ra \(\frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{2.2}} < \frac{1}{{1.2}}\);
Tương tự:
\(\frac{1}{{{3^2}}} = \frac{1}{{3.3}} < \frac{1}{{2.3}}\);
….
\(\frac{1}{{{{2012}^2}}} = \frac{1}{{2012.2012}} < \frac{1}{{2011.2012}}\);
\(\frac{1}{{{{2013}^2}}} = \frac{1}{{2013.2013}} < \frac{1}{{2012.2013}}\).
Do đó \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \cdot \cdot \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{{{2012}^2}}} + \frac{1}{{{{2013}^2}}} < \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \frac{1}{{2011.2012}} + \,\frac{1}{{2012.2013}}\).
Suy ra \[A < \;B\].
Mà \(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ....... + \,\frac{1}{{2012.2013}}\)
\( = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} + \frac{{3 - 2}}{{2.3}} + ... + \frac{{2012 - 2011}}{{2011.2012}} + \frac{{2013 - 2012}}{{2012.2013}}\)
\( = \frac{2}{{1.2}} - \frac{1}{{1.2}} + \frac{3}{{2.3}} - \frac{2}{{2.3}} + ... + \frac{{2012}}{{2011.2012}} - \frac{{2011}}{{2011.2012}} + \frac{{2013}}{{2012.2013}} - \frac{{2012}}{{2012.2013}}\)
\[ = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2012}} - \frac{1}{{2013}}\]\( = 1 - \frac{1}{{2013}} < 1\).
Do đó \[B < 1\] nên \[A < B < 1\].
Vậy \[A < 1\].








