Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 647 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM

Liệt kê các số chia hết cho \(2\). Dãy dữ liệu có dữ liệu không hợp lí là

\(2;16;34;48;60.\)

\(2;16;348;10;32.\)

\(2;16;17;349;60.\)

\(2;4;6;8;10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy dữ liệu không hợp lí là \(2;16;17;349;60.\) Do \(17\)\(349\) không chia hết cho \(2\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết thông tin về nhiệt độ trung bình trong các tháng của thành phố Hà Nội.

Biểu đồ dưới đây cho biết thông tin về nhiệt độ trung bình trong các tháng của thành phố Hà Nội.  Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là (ảnh 1)

Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là

Tháng 5.

Tháng 6.

Tháng 7.

Tháng 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình là \(30^\circ C\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép thử nghiệm: Bạn An chọn một ngày trong tuần để đi đá bóng. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm này?

\(8.\)

\(5.\)

\(6.\)

\(7.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì một tuần có bảy ngày, nên có \(7\) kết quả có thể xảy ra cho phép thử nghiệm này.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc sáu mặt là

\(6.\)

\(A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}.\)

\(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}.\)

\(1;2;3;4;5;6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc sáu mặt là \(A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?

\(\frac{4}{{ - 2,5}}.\)

\(\frac{{6,23}}{{1,68}}.\)

\(\frac{0}{{ - 2}}.\)

\(\frac{{ - 5}}{0}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(0; - 2 \in \mathbb{Z}\)\( - 2 \ne 0\) suy ra \(\frac{0}{{ - 2}}\) là một phân số.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai phân số \(\frac{c}{d}\)\(\frac{m}{n}\) (\(c,d,m,n\) là các số nguyên khác \(0\)) gọi là bằng nhau nếu

\(c.m = d.n.\)

\(c.n = d.m.\)

\(c.d = m.n.\)

\(c:n = d:m.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai phân số \(\frac{c}{d}\)\(\frac{m}{n}\) (\(c,d,m,n\) là các số nguyên khác \(0\)) gọi là bằng nhau nếu \(c.n = d.m.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(7\frac{3}{{11}}\) được viết dưới dạng phân số là

\(\frac{{77}}{{14}}.\)

\(\frac{{21}}{{11}}.\)

\(\frac{{10}}{{11}}.\)

\(\frac{{80}}{{11}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(7\frac{3}{{11}} = 7 + \frac{3}{{11}} = \frac{{77}}{{11}} + \frac{3}{{11}} = \frac{{80}}{{11}}.\)   

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm \(M\) không thuộc đường thẳng \(d\) được kí hiệu là

\(M \in d.\)

\(M \notin d.\)

\(M \not\subset d.\)

\(d \in M.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(M\) không thuộc đường thẳng \(d\) được kí hiệu là \(M \in d.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.  Số đường thẳng trong hình vẽ trên là (ảnh 1)

Số đường thẳng trong hình vẽ trên là

\(9.\)

\(3.\)

\(6.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vẽ trên có năm đường thẳng là: \(AB,AC,AM,AN,BC.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giữa hai đầu mút của đoạn thẳng và….”

chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau.

chia đoạn thẳng thành ba phần bằng nhau.

chia đoạn thẳng thành hai phần không bằng nhau.

chia đoạn thẳng thành ba phần không bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm giữa hai đầu mút của đoạn thẳng và chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Số cặp đường thẳng song song là (ảnh 1)

Số cặp đường thẳng song song là

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số cặp đường thẳng song song là hai gồm: \(a\parallel b,m\parallel n.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A,M,B\) thẳng hàng có \(AM = 2{\rm{ cm}}{\rm{, }}AB = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khi đó

\(M\) là trung điểm của \(AB.\)

\(A\) là trung điểm của \(MB.\)

\(B\) là trung điểm của \(AM.\)

\(AM > MB.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(A,M,B\) thẳng hàng và \(AM = \frac{1}{2}AB\).

Do đó, \(M\) là trung điểm của \(AB.\)

13. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số bánh mì cửa hàng đã bán được trong bốn ngày gần đây. Biết rằng một chiếc bánh mì có giá \(5{\rm{ }}000\) đồng.

Ngày

Số bánh mì bán được

Ngày thứ nhất

🥖🥖🥖🥖🥐

Ngày thứ hai

🥖🥖🥖🥐

Ngày thứ ba

🥖🥖🥖🥖🥖🥖

Ngày thứ tư

🥖🥖🥖

(🥖 = 10 cái; 🥐 = 5 cái)

 

 a) Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.

 b) Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.

 c) Tổng số bánh mì bán được trong bốn ngày gần nhất là \(180\) chiếc.

 d) Doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp \(2\) lần doanh thu của ngày thứ hai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ             b) Đ            c) S            d) S

a) Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.

b) Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.

c) Số bánh mì bán được ở ngày thứ nhất là: \(4.10 + 5 = 45\) (chiếc)

Số bánh mì bán được ở ngày thứ hai là: \(3.10 + 5 = 35\) (chiếc)

Số bánh mì bán được ở ngày thứ ba là: \(6.10 = 60\) (chiếc)

Số bánh mì bán được ở ngày thứ tư là: \(3.10 = 30\) (chiếc)

Tổng số bánh mì cửa hàng bán được sau bốn ngày là: \(45 + 35 + 60 + 30 = 170\) (chiếc)

d) Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ ba là: \(60.5{\rm{ }}000 = 300{\rm{ 000}}\) (đồng)

Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ hai là: \(35.5000 = 175{\rm{ }}000\) (đồng)

Ta có: \(300{\rm{ }}000:175{\rm{ }}000 = \frac{{12}}{7} < \frac{{14}}{7} = 2\).

Vậy doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp \(2\) lần doanh thu của ngày thứ hai là sai.

14. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   a) Có duy nhất điểm \(F\) thuộc cả ba đường thẳng \(x,y,z.\)   b) Giao điểm của đường thẳng \(t\) với đường thẳng \(z\) là \(C.\)   c) Giao điểm của đường thẳng \(x\) với đường thẳng \(t,y,z,u\) lần lượt là \(B,M,N,D.\)   d) Có \(9\) cặp đường thẳng cắt nhau trong hình vẽ. (ảnh 1)

 a) Có duy nhất điểm \(F\) thuộc cả ba đường thẳng \(x,y,z.\)

 b) Giao điểm của đường thẳng \(t\) với đường thẳng \(z\)\(C.\)

 c) Giao điểm của đường thẳng \(x\) với đường thẳng \(t,y,z,u\) lần lượt là \(B,M,N,D.\)

 d) Có \(9\) cặp đường thẳng cắt nhau trong hình vẽ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) S             b) Đ            c) S            s) Đ

a) Có duy nhất điểm \(F\) thuộc cả ba đường thẳng \(n,y,z.\)

b) Giao điểm của đường thẳng \(t\) với đường thẳng \(z\)\(C.\)

c) Giao điểm của đường thẳng \(x\) với đường thẳng \(t,y,z,u\) lần lượt là \(B,M,D,N.\)

d) Có \(9\) cặp đường thẳng cắt nhau trong hình vẽ, đó là: \(u\)\(y;\) \(u\)\(z;\) \(t\)\(y;\) \(x\)\(y;\) \(u\)\(x;\) \(x\)\(z;\) \(t\)\(z;\) \(t\)\(u;\) \(t\)\(x.\)

15. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một hộp bút màu chứa tổng cộng \(30\) cây bút chì với ba màu đỏ, hồng, tím. Trong đó có \(12\) cây bủ màu đỏ, \(10\) cây bút màu hồng. Hỏi cần rút ngẫu nhiên bao nhiêu cây bút chì để chắc chắn có \(4\) cây bút màu tím.

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(26\)

Số cây bút chì màu đỏ và hồng là: \(12 + 10 = 22\) (cây).

Trường hợp xấu nhất là ta lấy được hết các cây màu đỏ và hồng rồi mới lấy được các cây màu tìm, tức là rút hết số bút đỏ và hồng.

Khi rút hết số bút đỏ và hồng, ta cần rút thêm \(4\) cây nữa và chắc chắn là bút tìm.

Do đó, cần rút ngẫu nhiên số cây bút để chắc chắn có \(4\) cây bút màu tím là: \(4 + 22 = 26\) (cây).

16. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{{ - 4}}{5} = \frac{{16}}{x}.\)

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \( - 20\)

Ta có: \(\frac{{ - 4}}{5} = \frac{{16}}{x}\)

\( - 4x = 16.5\)

\( - 4x = 80\)

\(x = 80:\left( { - 4} \right)\)

\(x = - 20.\)

Vậy \(x = - 20.\)

17. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một người đi xe đạp được \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}}\) trong giờ đầu tiên. Giờ thứ hai đạp được \(\frac{{19}}{4}{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Hỏi người đó phải đi quãng đường dài bao nhiêu kilomet nữa để đi hết đoạn đường, biết cả đoạn đường dài \(12{\rm{ km}}\).

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Đổi \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}} = \frac{{21}}{4}{\rm{ km}}\).

Quãng đường còn lại người đó phải đi là: \(12 - \frac{{21}}{4} - \frac{{19}}{4} = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Vậy người đó phải đi quãng đường \({\rm{2 km}}\) nữa.

18. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho hình vẽ dưới đây. Biết các đoạn thẳng \(OA = 2{\rm{ cm}}{\rm{, }}OB = 3OA\)\(OC = OB\). Hỏi độ dài của đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu centimet?

Cho hình vẽ dưới đây. Biết các đoạn thẳng \(OA = 2{\rm{ cm}}{\rm{, }}OB = 3OA\) và \(OC = OB\). Hỏi độ dài của đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu centimet? (ảnh 1)

Trả lời:                                                

Xem đáp án

Đáp án: \(8\)

Cho hình vẽ dưới đây. Biết các đoạn thẳng \(OA = 2{\rm{ cm}}{\rm{, }}OB = 3OA\) và \(OC = OB\). Hỏi độ dài của đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu centimet? (ảnh 2)


Ta có: \(OB = 3OA = 3.2 = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Ta có điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\)\(B\).

Do đó, \(OA + AB = OB\) hay \(AB = OB - OA = 6 - 2 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Theo đề, \(OC = OB\) nên \(OC = 6{\rm{ cm}}\).

Ta có \(O\) nằm giữa \(A\)\(C\).

Do đó, \(OA + OC = AC\) hay \(AC = 2 + 6 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

Cho biểu đồ cột kép theo dõi sĩ số học sinh của bốn lớp khối 6.

Cho biểu đồ cột kép theo dõi sĩ số học sinh của bốn lớp khối 6.   a) Lập bảng thống kê sĩ số học sinh đầu năm, cuối năm của bốn lớp khối 6. b) Tổng số học sinh của bốn lớp cuối năm tăng hay giảm so với tổng số học sinh của bốn lớp đầu năm? Và tăng hay giảm bao nhiêu học sinh? (ảnh 1)


a) Lập bảng thống kê sĩ số học sinh đầu năm, cuối năm của bốn lớp khối 6.

b) Tổng số học sinh của bốn lớp cuối năm tăng hay giảm so với tổng số học sinh của bốn lớp đầu năm? Và tăng hay giảm bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

a) Ta có bảng thống kê sĩ số học sinh đầu năm, cuối năm của bốn lớp khối 6.

                Lớp

Sĩ số

6D1

6D2

6D3

6D4

Đầu năm

40

42

41

44

Cuối năm

43

43

41

42

b) Tổng số học sinh của bốn lớp khối 6 đầu năm là: \(40 + 42 + 41 + 44 = 127\) (học sinh)

Tổng số học sinh của bốn lớp khối 6 cuối năm là: \(43 + 43 + 41 + 42 = 129\) (học sinh)

Do đó, tổng số học sinh của bốn lớp cuối năm tăng so với tổng số học sinh của bốn lớp đầu năm và tăng số học sinh là: \(129 - 127 = 2\) (học sinh).

20. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB = 9{\rm{ cm}}\). Trên tia \(AB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(AM = 3{\rm{ cm}}\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(MB.\)

a) Tính độ dài \(MI.\)

b) Chứng tỏ rằng \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI.\)

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng \(AB = 9{\rm{ cm}}\). Trên tia \(AB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(AM = 3{\rm{ cm}}\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(MB.\) a) Tính độ dài \(MI.\) b) Chứng tỏ rằng \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI.\) (ảnh 1)


a) Trên \(AB\), có \(AM < AB{\rm{ }}\left( {3{\rm{ cm}} < 9{\rm{ cm}}} \right)\).

Nên \(M\) nằm giữa hai điểm \(A,B\).

Ta có: \(AM + MB = AB\) nên \(MB = AB - AM = 9 - 3 = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(I\) là trung điểm của \(MB\) nên \(MI = IB = \frac{1}{2}MB = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Vậy \(MI = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

b) Vì \(M\) nằm giữa hai điểm \(A,B\)\(I\) là trung điểm của \(MB\) nên \(M\) nằm giữa hai điểm \(A,I.\)

\(MI = AM = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Do đó, \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI.\)

21. Tự luận
1 điểm

3.1. Tung \(30\) lần hai đồng xu cân đối và đồng chất ta được kết quả như sau:

Mặt

SN

SS

NN

Số lần xuất hiện

18

8

4

 Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện ít nhất một mặt sấp”

3.2. Chứng tỏ rằng \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}} < \frac{5}{2}.\)

Xem đáp án

3.1. Số lần tung đồng xu là \(n = 30.\)

Để xuất hiện ít nhất một mặt sấp thì có thể xảy ra là mặt SNSS.

Do đó, số lần tung được ít nhất một mặt sấp là: \(k = 18 + 8 = 26\).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xuất hiện ít nhất một mặt sấp” là: \(\frac{k}{n} = \frac{{26}}{{30}} = \frac{{13}}{{15}}.\)

3.2. Đặt \(A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}}\)

\(A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{21}} + ... + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{31}} + ... + \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{41}} + ... + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{61}} + ... + \frac{1}{{70}}\)

\(A = \left( {\frac{1}{{11}} + ... + \frac{1}{{20}}} \right) + \left( {\frac{1}{{21}} + ... + \frac{1}{{30}}} \right) + \left( {\frac{1}{{31}} + ... + \frac{1}{{40}}} \right) + \left( {\frac{1}{{41}} + ... + \frac{1}{{50}}} \right) + \left( {\frac{1}{{51}} + ... + \frac{1}{{60}}} \right) + \left( {\frac{1}{{61}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right)\)

Nhận thấy \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}} < \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{10}} + ... + \frac{1}{{10}}\) hay \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + ... + \frac{1}{{20}} < \frac{1}{{10}}.10 = 1\).

                \(\frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + ... + \frac{1}{{30}} < \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{20}} + ... + \frac{1}{{20}}\) hay \(\frac{1}{{21}} + \frac{1}{{22}} + ... + \frac{1}{{30}} < \frac{1}{{20}}.10 = \frac{1}{2}\)

                \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{40}} < \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{30}} + ... + \frac{1}{{30}}\) hay \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{40}} < \frac{1}{{30}}.10 = \frac{1}{3}\)

                \(\frac{1}{{41}} + \frac{1}{{42}} + ... + \frac{1}{{50}} < \frac{1}{{40}} + \frac{1}{{40}} + ... + \frac{1}{{40}}\) hay \(\frac{1}{{41}} + \frac{1}{{42}} + ... + \frac{1}{{50}} < \frac{1}{{40}}.10 = \frac{1}{4}\)

                \(\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}} < \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}} + ... + \frac{1}{{50}}\) hay \(\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}} < \frac{1}{{50}}.10 = \frac{1}{5}\)

                \(\frac{1}{{61}} + \frac{1}{{62}} + ... + \frac{1}{{70}} < \frac{1}{{60}} + \frac{1}{{60}} + ... + \frac{1}{{60}}\) hay \(\frac{1}{{61}} + \frac{1}{{62}} + ... + \frac{1}{{70}} < \frac{1}{{60}}.10 = \frac{1}{6}\)

Do đó, \(A < 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6}\) hay \(A < \frac{{49}}{{20}} < \frac{{50}}{{20}} = \frac{5}{2}\).

Vậy \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}} < \frac{5}{2}\) (đpcm).