Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
21 câu hỏi
Cho dãy dữ liệu về món ăn yêu thích của các thành viên trong gia đình: cháo, rau xào, gà rán, nước ngọt, thịt luộc, bánh tẻ. Dữ liệu không hợp lí cho dãy dữ liệu trên là
cháo.
nước ngọt.
bánh tẻ.
gà rán.
Đáp án đúng là: B
Dữ liệu không hợp lí cho dãy dữ liệu trên là nước ngọt do không phải là món ăn.
Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6A đạt được điểm giỏi ba môn Toán, Văn, Anh trong kì thi cuối kì I (mỗi ⭐ ứng với \(3\) em học sinh)
Toán | ⭐⭐⭐⭐ |
Ngữ Văn | ⭐⭐ |
Tiếng Anh | ⭐⭐⭐ |
Số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán là
\(6.\)
\(9.\)
\(12.\)
\(8.\)
Đáp án đúng là: C
Số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán là: \(3.4 = 12\) (học sinh).
Kết quả có thể là
các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra, hoặc không thể xảy ra.
các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra.
các kết quả của trò chơi, thí nghiệm chắc chắn xảy ra.
các kết quả của trò chơi, thí nghiệm không thể xảy ra.
Đáp án đúng là: B
Kết quả có thể là các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra.
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm tung một đồng xu là
\(X = \left\{ {S,N} \right\}.\)
\(X = \left\{ {N,N} \right\}.\)
\(X = \left\{ S \right\}.\)
\(X = \left\{ N \right\}.\)
Đáp án đúng là: A
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử tung một đồng xu là: \(X = \left\{ {S,N} \right\}.\)
Số đối của phân số \(\frac{{13}}{{17}}\) là
\(\frac{{17}}{{13}}.\)
\(\frac{{ - 13}}{{17}}.\)
\(\frac{{ - 17}}{{13}}.\)
\(\frac{{ - 13}}{{ - 17}}.\)
Đáp án đúng là: B
Số đối của phân số \(\frac{{13}}{{17}}\) là \(\frac{{ - 13}}{{17}}.\)
Chọn khẳng định đúng: Phần phân số của hỗn số dương
luôn nhỏ hơn \(1.\)
luôn lớn hơn \(1.\)
luôn lớn hơn phần nguyên.
là một phân số bất kì.
Đáp án đúng là: A
Phần phân số của hỗn số dương luôn nhỏ hơn \(1.\)
Chọn khẳng định đúng: Phần phân số của hỗn số dương
luôn nhỏ hơn \(1.\)
luôn lớn hơn \(1.\)
luôn lớn hơn phần nguyên.
là một phân số bất kì.
Đáp án đúng là: A
Phần phân số của hỗn số dương luôn nhỏ hơn \(1.\)
Cho hình vẽ sau:

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.
Điểm \(A\) nằm trên đường thẳng \(d.\)
Điểm \(B\) nằm trên đường thẳng \(b.\)
Điểm \(B\) không thuộc đường thẳng \(d.\)
\(d\) chứa \(A\) và không chứa \(B\).
Đáp án đúng là: B
Khẳng định sai là điểm \(B\) nằm trên đường thẳng \(b.\)
Cho hình vẽ sau:

Hai đường thẳng \(a\) và \(b\):
Cắt nhau.
Song song với nhau.
Trùng nhau.
Có hai điểm chung.
Đáp án đúng là: B
Quan sát hình vẽ, ta thấy hai đường thẳng \(a\) và \(b\) song song với nhau.
Cho hình vẽ sau:

Số bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên là
\(1.\)
\(2.\)
\(3.\)
\(4.\)
Đáp án đúng là: D
Quan sát hình vẽ trên, ta thấy có bốn bộ ba điểm thẳng hàng.
Cho hình vẽ sau.

Chọn khẳng định đúng.
Điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(C.\)
Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B.\)
Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C\).
Điểm \(A\) và \(C\) nằm cùng phía đối với \(B.\)
Đáp án đúng là: C
Quan sát hình vẽ, ta có: điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C\).
Cho hình vẽ dưới đây.

Độ dài của đoạn thẳng trong hình vẽ trên là
\(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(1{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(3{\rm{ dm}}{\rm{.}}\)
\(15{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: A
Độ dài đoạn thẳng trong hình vẽ trên là \(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).eo
Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số xe đạp của một cửa hàng bán được theo màu sơn trong tháng sau đây. Biết rằng giá trung bình của một chiếc xe đạp có giá là \(2{\rm{ }}500{\rm{ }}000\) đồng.
Màu | Số xe bán được |
Xanh dương | 🚲🚲🚲🚲🚲🚲 |
Xanh lá cây | 🚲🚲🚲🚲 |
Đỏ | 🚲🚲 |
Vàng | 🚲🚲🚲 |
Trắng bạc | 🚲🚲🚲🚲🚲 |
(🚲 = \(10\) xe) | |
a) Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.
b) Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.
c) Tổng số xe của hàng đã bán được là \(200\) chiếc.
d) Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó lớn hơn \(500\) triệu đồng.
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) Đ d) S
a) Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.
b) Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.
c) Quan sát biểu đồ, ta có:
Số xe màu xanh dương bán được là: \(6.10 = 60\) (chiếc)
Số xe màu xanh lá cây bán được là: \(4.10 = 40\) (chiếc)
Số xe màu đỏ bán được là: \(2.10 = 20\) (chiếc)
Số xe màu vàng bán được là: \(3.10 = 30\) (chiếc)
Số xe màu trắng bạc bán được là: \(5.10 = 50\) (chiếc)
Vậy tổng số xe mà cửa hàng bán được trong tháng đó là:
\(60 + 40 + 20 + 30 + 50 = 200\) (chiếc)
d) Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó là: \(200.2{\rm{ }}500{\rm{ }}000 = 500{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) (đồng)
Do vậy, doanh thu tháng đó của cửa hàng bằng \(500\) triệu đồng.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).eo
Cho hình vẽ sau.

a) Điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b.\)
b) Có hai bộ ba điểm thẳng hàng.
c) Có \(6\) đoạn thẳng trong hình vẽ trên.
d) Vẽ thêm một điểm \(M\) bất kì trên đường thẳng \(d\) (\(M\) khác các điểm đã cho) thì có thể vẽ được tổng cộng \(12\) đoạn thẳng từ các điểm \(A,B,C,D,E,M\).
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) S
a) Điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b.\)
b) Có hai bộ ba điểm thẳng hàng là: \(A,D,C\) và \(B,E,C\).
c) Số đoạn thẳng trong hình trên là: \(AD,DC,AC,AB,BE,EC,BC,DE\).
Do đó, có \(8\) đoạn thẳng trong hình vẽ trên.
d) Lấy \(M\) bất kì trên đường thẳng \(d\), ta có các đường thẳng từ các điểm \(A,B,C,D,E,M\) là:
\(AD,DC,AC,AB,BE,EC,BC,DE,MA,MB,MD,ME,MC\).
Vậy có tất cả \(13\) đoạn thẳng.
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một hộp kẹo có \(90\) viên kẹo với ba hương vị: dâu, cam và nho. Trong đó có \(40\) viên kẹo vị dâu và \(35\) viên kẹo vị cam. Hỏi cần lấy ngẫu nhiên ít nhất bao nhiêu viên kẹo để chắc chắn rằng lấy được \(6\) viên kẹo vị nho.
Trả lời:
Đáp án: \(81\)
Số viên kẹo vị nho có trong hộp là: \(90 - 35 - 40 = 15\) (viên)
Trường hợp xấu nhất là ta lấy hết những viên kẹo vị dâu và cam trước, tức là lấy toàn bộ số kẹo dâu và cam.
Tổng số viên kẹo dâu và cam là: \(35 + 40 = 75\) (viên)
Nếu đã lấy được \(75\) viên mà chưa lấy được viên kẹo nho nào, thì viên tiếp theo bắt buộc phải là vị nho.
Do đó, để chắc chắn có \(6\) viên kẹo vị nho, ta cần lấy thêm \(6\) viên kẹo vị nho.
Do đó, số kẹo cần lấy ngẫu nhiên ít nhất là: \(75 + 6 = 81\) (viên)
Vậy cần lấy ngẫu nhiên ít nhất \(81\) viên kẹo để được \(6\) viên kẹo vị nho.
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tính giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{x}{{12}} = \frac{{ - 2}}{3}\).
Trả lời:
Đáp án: \( - 8\)
Ta có: \(\frac{x}{{12}} = \frac{{ - 2}}{3}\)
\(3.x = 12.\left( { - 2} \right)\)
\(3x = - 24\)
\(x = - 24:3\)
\(x = - 8\)
Vậy \(x = - 8\).
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một cửa hàng có \(69\frac{3}{5}{\rm{ kg}}\) gạo. buổi sáng bán được \(15\frac{1}{5}{\rm{ kg}}\) dạo. buổi chiều bán được số gạo gấp \(3\) lần buổi sáng. Hỏi sau cả hai buổi cửa hàng còn lại bao nhiêu kilogram gạo?
Trả lời:
Đáp án: \(24\)
Ta có: \(15\frac{1}{5}{\rm{ kg}} = \frac{{76}}{5}{\rm{ kg}}\); \(69\frac{3}{5}{\rm{ kg}} = \frac{{348}}{5}{\rm{ kg}}\)
Buổi chiều cửa hàng bán được số kilogram gạo là: \(\frac{{76}}{5}.3 = \frac{{228}}{5}{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Sau cả hai buổi cửa hàng còn lại số kilogram gạo là: \(\frac{{348}}{5} - \frac{{228}}{5} = \frac{{120}}{5} = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Vậy sau cả hai buổi cửa hàng còn lại \(24{\rm{ kg}}\) gạo.
Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho đoạn thẳng \(AB = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên đoạn \(AB\) lấy điểm \(C\) sao cho \(AC = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(D\) sao cho \(BD = 4{\rm{ cm}}\) (như hình vẽ). Hỏi độ dài \(CD\) bằng bao nhiêu centimet?

Trả lời:
Đáp án: \(10\)
Ta có điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\).
Khi đó, ta có \(CA + CB = AB\) hay \(2 + CB = 8\), suy ra \(CB = 8 - 2 = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Ta có điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(C\) và \(D\).
Khi đó, \(BC + BD = CD\) hay \(CD = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Vậy \(CD = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
B. TỰ LUẬN
Cho biểu đồ thống kê số máy điều hòa và quạt hơi nước cửa hàng bán ra trong ba tháng hè:

Dựa vào biểu đồ, hãy:
a) Tính tổng số điều hòa và tổng số quạt hơi nước cửa hàng đã bán trong ba tháng 6, 7, 8.
b) Biết rằng cửa hàng bán điều hòa với giá \(5\) triệu đồng một sản phẩm, quạt hơi nước với giá \(3\) triệu đồng một sản phẩm. Tính tổng doanh thu cửa hàng thu được trong ba tháng 6, 7, 8.
a) Tổng số điều hòa cửa hàng đã bán được trong ba tháng 6, 7, 8 là:
\(320 + 240 + 150 = 710\) (chiếc)
Tổng số quạt hơi nước cửa hàng đã bán được trong ba thắng 6, 7, 8 là:
\(300 + 280 + 100 = 680\) (chiếc)
b) Doanh thu cửa hàng bán điều hòa trong ba tháng 6, 7, 8 là: \(710.5 = 3550\) (triệu đồng)
Doang thu cửa hàng bán quạt hơi nước trong ba tháng 6, 7, 8 là: \(680.3 = 2040\) (triệu đồng)
Tổng doanh thu cửa hàng thu được trong ba tháng 6, 7, 8 là: \(3550 + 2040 = 5590\) (triệu đồng).
Cho đoạn thẳng \(PQ = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(H\) nằm giữa hai \(P\) và \(Q\) sao cho \(QH = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Vẽ điểm \(K\) nằm trên đoạn thẳng \(HQ\) sao cho \(QK = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
a) Tính độ dài đoạn thẳng \(PH.\)
b) \(H\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(PK\) không? Vì sao?

a) Vì điểm \(H\) nằm giữa hai \(P\) và \(Q\) nên \(HP + HQ = PQ\).
Do đó, \(PH = PQ - HQ = 7 - 5 = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Vậy \(PH = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
b) Ta có: \(K\) nằm trên đoạn thẳng \(HQ\) nên \(HK + KQ = HQ\).
Do đó, \(HK = HQ - KQ = 5 - 3 = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)
Ta có: \(HK = PH = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Mà \(H\) nằm giữa hai điểm \(P\) và \(K.\)
Do đó, \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(PK\).
3.1. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại hà Nội trong \(30\) ngày nắng nóng, người ta thấy có \(18\) ngày có nhiệt độ trên \(35\) độ. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nhiệt độ ngoài trời không quá \(35\) độ”.
3.2. Chứng tỏ rằng \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}} > \frac{4}{3}\).
3.1. Số ngày đo nhiệt đọ ngoài trời là \(n = 30.\)
Số ngày có nhiệt độ trên \(35\) độ là \(18\) ngày.
Số ngày có nhiệt độ không quá \(35\) độ là: \(k = 30 - 18 = 12\) (độ)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nhiệt độ ngoài trời không quá \(35\) độ” là \(\frac{k}{n} = \frac{{12}}{{30}} = \frac{2}{5}.\)
3.2. Đặt \(A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}}\)
Ta có: \(A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{70}}\)
\(A = \left( {\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{30}}} \right) + \left( {\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{50}}} \right) + \left( {\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right)\)
Nhận thấy \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{30}} > \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{30}} + .... + \frac{1}{{30}}\) hay \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{30}} > \frac{1}{{30}}.20 = \frac{2}{3}\)
\(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{50}} > \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}} + .... + \frac{1}{{50}}\) hay \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{50}} > \frac{1}{{50}}.20 = \frac{2}{5}\).
\(\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{70}} > \frac{1}{{70}} + \frac{1}{{70}} + .... + \frac{1}{{70}}\) hay \(\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{70}} > \frac{1}{{70}}.20 = \frac{2}{7}\).
Do đó, \(A > \frac{2}{3} + \frac{2}{5} + \frac{2}{7}\) hay \(A > \frac{{142}}{{105}} > \frac{{140}}{{105}} = \frac{4}{3}\).
Vậy \(A > \frac{4}{3}\) (đpcm)








