Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 654 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy dữ liệu về món ăn yêu thích của các thành viên trong gia đình: cháo, rau xào, gà rán, nước ngọt, thịt luộc, bánh tẻ. Dữ liệu không hợp lí cho dãy dữ liệu trên là

cháo.

nước ngọt.

bánh tẻ.

gà rán.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dữ liệu không hợp lí cho dãy dữ liệu trên là nước ngọt do không phải là món ăn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6A đạt được điểm giỏi ba môn Toán, Văn, Anh trong kì thi cuối kì I (mỗi ứng với \(3\) em học sinh)

Toán

⭐⭐⭐⭐

Ngữ Văn

⭐⭐

Tiếng Anh

⭐⭐⭐

Số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán là

\(6.\)

\(9.\)

\(12.\)

\(8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh đạt điểm giỏi môn Toán là: \(3.4 = 12\) (học sinh).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả có thể là

các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra, hoặc không thể xảy ra.

các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra.

các kết quả của trò chơi, thí nghiệm chắc chắn xảy ra.

các kết quả của trò chơi, thí nghiệm không thể xảy ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kết quả có thể là các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử nghiệm tung một đồng xu là

\(X = \left\{ {S,N} \right\}.\)

\(X = \left\{ {N,N} \right\}.\)

\(X = \left\{ S \right\}.\)

\(X = \left\{ N \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử tung một đồng xu là: \(X = \left\{ {S,N} \right\}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của phân số \(\frac{{13}}{{17}}\)

\(\frac{{17}}{{13}}.\)

\(\frac{{ - 13}}{{17}}.\)

\(\frac{{ - 17}}{{13}}.\)

\(\frac{{ - 13}}{{ - 17}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đối của phân số \(\frac{{13}}{{17}}\)\(\frac{{ - 13}}{{17}}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng: Phần phân số của hỗn số dương

luôn nhỏ hơn \(1.\)

luôn lớn hơn \(1.\)

luôn lớn hơn phần nguyên.

là một phân số bất kì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phần phân số của hỗn số dương luôn nhỏ hơn \(1.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng: Phần phân số của hỗn số dương

luôn nhỏ hơn \(1.\)

luôn lớn hơn \(1.\)

luôn lớn hơn phần nguyên.

là một phân số bất kì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phần phân số của hỗn số dương luôn nhỏ hơn \(1.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây. (ảnh 1)

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

Điểm \(A\) nằm trên đường thẳng \(d.\)

Điểm \(B\) nằm trên đường thẳng \(b.\)

Điểm \(B\) không thuộc đường thẳng \(d.\)

\(d\) chứa \(A\) và không chứa \(B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định sai là điểm \(B\) nằm trên đường thẳng \(b.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Hai đường thẳng \(a\) và \(b\): (ảnh 1)

Hai đường thẳng \(a\)\(b\):

Cắt nhau.

Song song với nhau.

Trùng nhau.

Có hai điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy hai đường thẳng \(a\)\(b\) song song với nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Số bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên là (ảnh 1)

Số bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên là

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát hình vẽ trên, ta thấy có bốn bộ ba điểm thẳng hàng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau.

Cho hình vẽ sau.  Chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Chọn khẳng định đúng.

Điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B\)\(C.\)

Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B.\)

Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(C\).

Điểm \(A\)\(C\) nằm cùng phía đối với \(B.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát hình vẽ, ta có: điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(C\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.  Độ dài của đoạn thẳng trong hình vẽ trên là (ảnh 1)

Độ dài của đoạn thẳng trong hình vẽ trên là

\(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(1{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(3{\rm{ dm}}{\rm{.}}\)

\(15{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ dài đoạn thẳng trong hình vẽ trên là \(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

13. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).eo

Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số xe đạp của một cửa hàng bán được theo màu sơn trong tháng sau đây. Biết rằng giá trung bình của một chiếc xe đạp có giá là \(2{\rm{ }}500{\rm{ }}000\) đồng.

Màu

Số xe bán được

Xanh dương

🚲🚲🚲🚲🚲🚲

Xanh lá cây

🚲🚲🚲🚲

Đỏ

🚲🚲

Vàng

🚲🚲🚲

Trắng bạc

🚲🚲🚲🚲🚲

                                                          (🚲 = \(10\) xe)

 

 a) Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.

 b) Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.

 c) Tổng số xe của hàng đã bán được là \(200\) chiếc.

 d) Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó lớn hơn \(500\) triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ             b) Đ            c) Đ            d) S

a) Đối tượng thống kê là xe đạp được sơn màu xanh dương, xanh lá cây, đỏ, vàng, trắng bạc.

b) Tiêu chí thống kê là số xe đạp bán được theo màu sơn của cửa hàng.

c) Quan sát biểu đồ, ta có:

Số xe màu xanh dương bán được là: \(6.10 = 60\) (chiếc)

Số xe màu xanh lá cây bán được là: \(4.10 = 40\) (chiếc)

Số xe màu đỏ bán được là: \(2.10 = 20\) (chiếc)

Số xe màu vàng bán được là: \(3.10 = 30\) (chiếc)

Số xe màu trắng bạc bán được là: \(5.10 = 50\) (chiếc)

Vậy tổng số xe mà cửa hàng bán được trong tháng đó là:

\(60 + 40 + 20 + 30 + 50 = 200\) (chiếc)

d) Doanh thu của cửa hàng trong tháng đó là: \(200.2{\rm{ }}500{\rm{ }}000 = 500{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) (đồng)

Do vậy, doanh thu tháng đó của cửa hàng bằng \(500\) triệu đồng.

14. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).eo

Cho hình vẽ sau.

Cho hình vẽ sau.   a) Điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b.\)   b) Có hai bộ ba điểm thẳng hàng.   c) Có \(6\) đoạn thẳng trong hình vẽ trên.   d) Vẽ thêm một điểm \(M\) bất kì trên đường thẳng \(d\) (\(M\) khác các điểm đã cho) thì có thể vẽ được tổng cộng \(12\) đoạn thẳng từ các điểm \(A,B,C,D,E,M\). (ảnh 1)

 a) Điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b.\)

 b) Có hai bộ ba điểm thẳng hàng.

 c) Có \(6\) đoạn thẳng trong hình vẽ trên.

 d) Vẽ thêm một điểm \(M\) bất kì trên đường thẳng \(d\) (\(M\) khác các điểm đã cho) thì có thể vẽ được tổng cộng \(12\) đoạn thẳng từ các điểm \(A,B,C,D,E,M\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ             b) Đ            c) S            d) S

a) Điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b.\)

b) Có hai bộ ba điểm thẳng hàng là: \(A,D,C\)\(B,E,C\).

c) Số đoạn thẳng trong hình trên là: \(AD,DC,AC,AB,BE,EC,BC,DE\).

Do đó, có \(8\) đoạn thẳng trong hình vẽ trên.

d) Lấy \(M\) bất kì trên đường thẳng \(d\), ta có các đường thẳng từ các điểm \(A,B,C,D,E,M\) là:

\(AD,DC,AC,AB,BE,EC,BC,DE,MA,MB,MD,ME,MC\).

Vậy có tất cả \(13\) đoạn thẳng.

15. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một hộp kẹo có \(90\) viên kẹo với ba hương vị: dâu, cam và nho. Trong đó có \(40\) viên kẹo vị dâu và \(35\) viên kẹo vị cam. Hỏi cần lấy ngẫu nhiên ít nhất bao nhiêu viên kẹo để chắc chắn rằng lấy được \(6\) viên kẹo vị nho.

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(81\)

Số viên kẹo vị nho có trong hộp là: \(90 - 35 - 40 = 15\) (viên)

Trường hợp xấu nhất là ta lấy hết những viên kẹo vị dâu và cam trước, tức là lấy toàn bộ số kẹo dâu và cam.

Tổng số viên kẹo dâu và cam là: \(35 + 40 = 75\) (viên)

Nếu đã lấy được \(75\) viên mà chưa lấy được viên kẹo nho nào, thì viên tiếp theo bắt buộc phải là vị nho.

Do đó, để chắc chắn có \(6\) viên kẹo vị nho, ta cần lấy thêm \(6\) viên kẹo vị nho.

Do đó, số kẹo cần lấy ngẫu nhiên ít nhất là: \(75 + 6 = 81\) (viên)

Vậy cần lấy ngẫu nhiên ít nhất \(81\) viên kẹo để được \(6\) viên kẹo vị nho.

16. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tính giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{x}{{12}} = \frac{{ - 2}}{3}\).

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \( - 8\)

Ta có: \(\frac{x}{{12}} = \frac{{ - 2}}{3}\)

\(3.x = 12.\left( { - 2} \right)\)

\(3x = - 24\)

\(x = - 24:3\)

\(x = - 8\)

Vậy \(x = - 8\).

17. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một cửa hàng có \(69\frac{3}{5}{\rm{ kg}}\) gạo. buổi sáng bán được \(15\frac{1}{5}{\rm{ kg}}\) dạo. buổi chiều bán được số gạo gấp \(3\) lần buổi sáng. Hỏi sau cả hai buổi cửa hàng còn lại bao nhiêu kilogram gạo?

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(24\)

Ta có: \(15\frac{1}{5}{\rm{ kg}} = \frac{{76}}{5}{\rm{ kg}}\); \(69\frac{3}{5}{\rm{ kg}} = \frac{{348}}{5}{\rm{ kg}}\)

Buổi chiều cửa hàng bán được số kilogram gạo là: \(\frac{{76}}{5}.3 = \frac{{228}}{5}{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Sau cả hai buổi cửa hàng còn lại số kilogram gạo là: \(\frac{{348}}{5} - \frac{{228}}{5} = \frac{{120}}{5} = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Vậy sau cả hai buổi cửa hàng còn lại \(24{\rm{ kg}}\) gạo.

18. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho đoạn thẳng \(AB = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên đoạn \(AB\) lấy điểm \(C\) sao cho \(AC = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(D\) sao cho \(BD = 4{\rm{ cm}}\) (như hình vẽ). Hỏi độ dài \(CD\) bằng bao nhiêu centimet?

Cho đoạn thẳng \(AB = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên đoạn \(AB\) lấy điểm \(C\) sao cho \(AC = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(D\) sao cho \(BD = 4{\rm{ cm}}\) (như hình vẽ). Hỏi độ dài \(CD\) bằng bao nhiêu centimet? (ảnh 1)

Trả lời:                                                

Xem đáp án

Đáp án: \(10\)

Ta có điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\).

Khi đó, ta có \(CA + CB = AB\) hay \(2 + CB = 8\), suy ra \(CB = 8 - 2 = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Ta có điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(C\)\(D\).

Khi đó, \(BC + BD = CD\) hay \(CD = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(CD = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

Cho biểu đồ thống kê số máy điều hòa và quạt hơi nước cửa hàng bán ra trong ba tháng hè:

Cho biểu đồ thống kê số máy điều hòa và quạt hơi nước cửa hàng bán ra trong ba tháng hè:  Dựa vào biểu đồ, hãy:  a) Tính tổng số điều hòa và tổng số quạt hơi nước cửa hàng đã bán trong ba tháng 6, 7, 8.  b) Biết rằng cửa hàng bán điều hòa với giá \(5\) triệu đồng một sản phẩm, quạt hơi nước với giá \(3\) triệu đồng một sản phẩm. Tính tổng doanh thu cửa hàng thu được trong ba tháng 6, 7, 8. (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ, hãy:

a) Tính tổng số điều hòa và tổng số quạt hơi nước cửa hàng đã bán trong ba tháng 6, 7, 8.

b) Biết rằng cửa hàng bán điều hòa với giá \(5\) triệu đồng một sản phẩm, quạt hơi nước với giá \(3\) triệu đồng một sản phẩm. Tính tổng doanh thu cửa hàng thu được trong ba tháng 6, 7, 8.

Xem đáp án

a) Tổng số điều hòa cửa hàng đã bán được trong ba tháng 6, 7, 8 là:

\(320 + 240 + 150 = 710\) (chiếc)

Tổng số quạt hơi nước cửa hàng đã bán được trong ba thắng 6, 7, 8 là:

\(300 + 280 + 100 = 680\) (chiếc)

b) Doanh thu cửa hàng bán điều hòa trong ba tháng 6, 7, 8 là: \(710.5 = 3550\) (triệu đồng)

Doang thu cửa hàng bán quạt hơi nước trong ba tháng 6, 7, 8 là: \(680.3 = 2040\) (triệu đồng)

Tổng doanh thu cửa hàng thu được trong ba tháng 6, 7, 8 là: \(3550 + 2040 = 5590\) (triệu đồng).

20. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(PQ = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(H\) nằm giữa hai \(P\)\(Q\) sao cho \(QH = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Vẽ điểm \(K\) nằm trên đoạn thẳng \(HQ\) sao cho \(QK = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(PH.\)

b) \(H\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(PK\) không? Vì sao?

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng \(PQ = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(H\) nằm giữa hai \(P\) và \(Q\) sao cho \(QH = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Vẽ điểm \(K\) nằm trên đoạn thẳng \(HQ\) sao cho \(QK = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) a) Tính độ dài đoạn thẳng \(PH.\) b) \(H\) có là trung điểm của đoạn thẳng \(PK\) không? Vì sao? (ảnh 1)


a) Vì điểm \(H\) nằm giữa hai \(P\)\(Q\) nên \(HP + HQ = PQ\).

Do đó, \(PH = PQ - HQ = 7 - 5 = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Vậy \(PH = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

b) Ta có: \(K\) nằm trên đoạn thẳng \(HQ\) nên \(HK + KQ = HQ\).

Do đó, \(HK = HQ - KQ = 5 - 3 = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Ta có: \(HK = PH = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(H\) nằm giữa hai điểm \(P\)\(K.\)

Do đó, \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(PK\).

21. Tự luận
1 điểm

3.1. Tiến hành đo nhiệt độ ngoài trời tại hà Nội trong \(30\) ngày nắng nóng, người ta thấy có \(18\) ngày có nhiệt độ trên \(35\) độ. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nhiệt độ ngoài trời không quá \(35\) độ”.

3.2. Chứng tỏ rằng \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}} > \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

3.1. Số ngày đo nhiệt đọ ngoài trời là \(n = 30.\)

Số ngày có nhiệt độ trên \(35\) độ là \(18\) ngày.

Số ngày có nhiệt độ không quá \(35\) độ là: \(k = 30 - 18 = 12\) (độ)

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nhiệt độ ngoài trời không quá \(35\) độ” là \(\frac{k}{n} = \frac{{12}}{{30}} = \frac{2}{5}.\)

3.2. Đặt \(A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{70}}\)

Ta có: \(A = \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{70}}\)

\(A = \left( {\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{30}}} \right) + \left( {\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{50}}} \right) + \left( {\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right)\)

Nhận thấy \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{30}} > \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{30}} + .... + \frac{1}{{30}}\) hay \(\frac{1}{{11}} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{30}} > \frac{1}{{30}}.20 = \frac{2}{3}\)

                  \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{50}} > \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{50}} + .... + \frac{1}{{50}}\) hay \(\frac{1}{{31}} + \frac{1}{{32}} + ... + \frac{1}{{50}} > \frac{1}{{50}}.20 = \frac{2}{5}\).

                  \(\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{70}} > \frac{1}{{70}} + \frac{1}{{70}} + .... + \frac{1}{{70}}\) hay \(\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{70}} > \frac{1}{{70}}.20 = \frac{2}{7}\).

Do đó, \(A > \frac{2}{3} + \frac{2}{5} + \frac{2}{7}\) hay \(A > \frac{{142}}{{105}} > \frac{{140}}{{105}} = \frac{4}{3}\).

Vậy \(A > \frac{4}{3}\) (đpcm)