Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 657 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là số liệu?

Danh sách các bạn học sinh giỏi của lớp 6A.

Danh sách các loại cây thân gỗ ở trên sân trường.

Số học sinh của lớp 6B.

Tên các loài thú ở vườn thú Hà Nội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dữ liệu là số liệu chính là số học sinh của lớp 6B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Buổi sáng, Nam đo nhiệt độ ngoài trời ở sân trường và thu được kết quả như sau:

Thời điểm

7h

8h

9h

10h

11h

12h

Nhiệt độ \(\left( {^\circ C} \right)\)

28

30

30,5

112

32

33,5

Dữ liệu không hợp lí mà Nam thu thập được là

\(30,5.\)

Nhiệt độ.

\(112.\)

\(33,5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dữ liệu không hợp lí mà Nam thu thập được là \(112^\circ C\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có ba quả bóng có ba màu tương ứng là xanh (X), hồng (H), vàng (V). Khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng thì tập hợp kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra là

\(\left\{ {X,H,V} \right\}.\)

\(\left\{ X \right\}.\)

\(\left\{ {X,H} \right\}.\)

\(\left\{ V \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng thì tập hợp kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra là \(\left\{ {X,H,V} \right\}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tung hai đồng xu cân đối đồng chất, có mấy kết quả có thể xảy ra?

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi tung hai đồng xu cân đối và đồng chất, các kết quả có thể xảy ra là: \(SS,NN,SN,NS.\)

Do đó, có bốn kết quả có thể xảy ra.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta một phân số có mẫu số là số nguyên âm?

\(\frac{{ - 3}}{{11}}.\)

\(\frac{{31}}{{ - 119}}.\)

\(\frac{{19}}{{ - 1,1}}.\)

\(\frac{1}{{ - 2,9}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(31; - 119 \in \mathbb{Z}\)\( - 119 < 0\) suy ra \(\frac{{31}}{{ - 119}}\) là phân số có mẫu số là số nguyên âm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số bằng với phân số \(\frac{2}{5}\)

\(\frac{{ - 8}}{{20}}.\)

\(\frac{{ - 2}}{5}.\)

\(\frac{{ - 8}}{{ - 20}}.\)

\(\frac{5}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{2}{5} = \frac{{2.\left( { - 4} \right)}}{{5.\left( { - 4} \right)}} = \frac{{ - 8}}{{ - 20}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{16}}{3}\) viết dưới dạng hỗn số có dạng

\(3\frac{1}{5}.\)

\(1\frac{2}{5}.\)

\(5\frac{1}{5}.\)

\(5\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{16}}{3} = \frac{{15}}{3} + \frac{1}{3} = 5 + \frac{1}{3} = 5\frac{1}{3}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.  Số đoạn thẳng trong hình trên là (ảnh 1)

Số đoạn thẳng trong hình trên là

\(4.\)

\(6.\)

\(8.\)

\(10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các đoạn thẳng có trong hình trên là: \(AB,BD,DC,CA,AD,BC\).

Vậy trong hình bên có \(6\) đoạn thẳng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:  Điểm \(H\) thuộc những đường thẳng nào? (ảnh 1)

Điểm \(H\) thuộc những đường thẳng nào?

\(c.\)

\(a,c.\)

\(a,c,d.\)

\(a,b,c,d.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào hình vẽ, ta thấy điểm \(H\) thuộc các đường thẳng \(a,c,d.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau.

Cho hình vẽ sau.  Co bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng? (ảnh 1)

Co bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng?

\(2.\)

\(4.\)

\(5.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(4\) bộ ba điểm thẳng hàng nằm trên bốn đường thẳng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây, nhận xét nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ dưới đây, nhận xét nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Hai đường thẳng \(AB\)\(AC\) trùng nhau.

Hai đường thẳng \(AB\)\(AC\) cắt nhau.

Hai đường thẳng \(AB\)\(AC\) song song.

Hai đường thẳng \(AB\)\(AC\) cùng đi qua hai điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy hai đường thẳng \(AB\)\(AC\) cắt nhau tại \(A.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\). Biết rằng \(AM = 4{\rm{ cm}}{\rm{, }}MB = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khi đó, độ dài của đoạn thẳng \(AB\) bằng

\(1{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(20{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) nên \(AM + MB = AB\).

Do đó, \(AB = 4 + 5 = 9{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Biểu đồ dưới đây cho biết con vật yêu thích của 20 bạn học sinh.

Biểu đồ dưới đây cho biết con vật yêu thích của 20 bạn học sinh.   a) Đối tượng thống kê: Con vật: chó, mèo, thỏ, lợn, gà, vịt.   b) Tiêu chí thống kê là số học sinh yêu quý mỗi con vật.   c) Những con vật được yêu thích nhiều hơn so với con thỏ là con chó, con mèo và con gà.   d) Tỉ số giữa số học sinh yêu thích mèo so với tổng số học sinh yêu thích chó và vịt là \(\frac{7}{8}.\) (ảnh 1)

       a) Đối tượng thống kê: Con vật: chó, mèo, thỏ, lợn, gà, vịt.

       b) Tiêu chí thống kê là số học sinh yêu quý mỗi con vật.

       c) Những con vật được yêu thích nhiều hơn so với con thỏ là con chó, con mèo và con gà.

       d) Tỉ số giữa số học sinh yêu thích mèo so với tổng số học sinh yêu thích chó và vịt là \(\frac{7}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ             b) Đ            c) S            d) S

a) Đối tượng thống kê: Con vật: chó, mèo, thỏ, lợn, gà, vịt.

b) Tiêu chí thống kê là số học sinh yêu quý mỗi con vật.

c) Quan sát đồ thị, những con vật được yêu thích nhiều hơn so với con thỏ là con chó và con mèo.

d) Tổng số học sinh yêu thích chó và vịt là: \(6 + 1 = 7\) (học sinh)

Tỉ số giữa số học sinh yêu thích mèo so với tổng số học sinh là: \(\frac{7}{7} = 1\).

Vậy tỉ số giữa số học sinh yêu thích mèo so với tổng số học sinh yêu thích chó và vịt là \(1.\)

14. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho hai tia \(Ox\)\(Oy\) đối nhau, trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\)\(M\) sao cho \(OA = 5{\rm{ cm}}{\rm{, }}OM = 1{\rm{ cm}}\) trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

       a) Điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\)\(A.\)

       b) Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(B\).

       c) \(MA = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

       d) \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ             b) Đ            c) Đ            d) Đ

Cho hai tia \(Ox\) và \(Oy\) đối nhau, trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(M\) sao cho \(OA = 5{\rm{ cm}}{\rm{, }}OM = 1{\rm{ cm}}\) trên tia \(Oy\) lấy điểm \(B\) sao cho \(OB = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)   a) Điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(A.\)   b) Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(B\).   c) \(MA = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)   d) \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\) (ảnh 1) \(OA = 5{\rm{ cm}}{\rm{, }}OM = 1{\rm{ cm}}\) hay \(OA > OM\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(O\)\(A.\)

Suy ra \(OM + MA = OA\) hay \(MA = OA - OM = 5 - 1 = 4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Ta có: \(M \in Ox,B \in Oy\) nên điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(M\)\(B\).

Khi đó, \(OM + OB = MB\) hay \(MB = 1 + 3 = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A,B\)\(AM = MB = 4{\rm{ cm}}\) nên \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\)

15. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một hộp có \(48\) chiếc bút gồm ba loại: bút chì, bút bi và bút xóa đều có cùng kích thước. Trong đó có \(15\) chiếc bút bi, \(23\) chiếc bút chì. Hỏi cần lấy ra ngẫu nhiên ít nhất bao nhiêu chiếc bút để chắc chắn rằng lấy được \(5\) chiếc bút bi?

Trả lời:                                                

Xem đáp án

Đáp án: \(38\)

Trong hộp có số chiếc bút xóa là: \(48 - \left( {15 + 23} \right) = 10\) (chiếc)

Trường hợp xấu nhất là ta lấy được những chiếc bút chì và bút xóa trước, tức là lấy toàn bộ bút chì và bút xóa.

Tổng số bút chì và bút xóa là: \(23 + 10 = 33\) (chiếc)

Nếu đã lấy \(33\) chiếc mà chưa lấy được chiếc bút bi nào, thì lần lấy tiếp theo bắt buộc là bút bi.

Do đo, để chắc chắn có được \(5\) chiếc bút bi, ta cần lấy thêm \(5\) chiếc bút bi.

Vậy cần lấy ra ngẫu nhiên ít nhất số lần để chắc chắn lấy được \(5\) chiếc bút bi là: \(5 + 33 = 38\) (lần).

16. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{x}{{21}} = \frac{2}{3} + \frac{{ - 1}}{7}\).

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(11\)

Ta có: \(\frac{x}{{21}} = \frac{2}{3} + \frac{{ - 1}}{7}\)

\(\frac{x}{{21}} = \frac{{14}}{{21}} + \frac{{ - 3}}{{21}}\)

\(\frac{x}{{21}} = \frac{{11}}{{21}}\)

Suy ra \(x = \frac{{11.21}}{{21}} = 11\).

Vậy \(x = 11.\)

17. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một hình chữ nhật có chiều dài \(4\frac{2}{5}{\rm{ m}}{\rm{,}}\) chiều rộng \(3\frac{3}{5}{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi độ dài cạnh hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật dài bao nhiêu mét?

Trả lời:                                                 

Xem đáp án

Đáp án: \(4\)

Chu vi của hình chữ nhật là: \(\left( {4\frac{2}{5} + 3\frac{2}{5}} \right).2 = 16{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Chu vi hình vuông bằng chu vi hình chữ nhật và bằng \(16{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Độ dài cạnh của hình vuông là: \(16:4 = 4{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy hình vuông đó có cạnh bằng \(4{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Gọi \(A\)\(B\) là hai điểm nằm trên tia \(Ox\) sao cho \(OA = 4{\rm{ cm; }}OB = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên đoạn \(BA\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 3{\rm{ cm}}\) (như hình vẽ). Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu xentimet?

Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm nằm trên tia \(Ox\) sao cho \(OA = 4{\rm{ cm; }}OB = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên đoạn \(BA\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 3{\rm{ cm}}\) (như hình vẽ). Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu xentimet? (ảnh 1)


Trả lời:                                                

Xem đáp án

Đáp án: \(1\)

Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm nằm trên tia \(Ox\) sao cho \(OA = 4{\rm{ cm; }}OB = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên đoạn \(BA\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 3{\rm{ cm}}\) (như hình vẽ). Hỏi độ dài đoạn thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu xentimet? (ảnh 2)


Hai điểm \(A,B\) cùng thuộc tia \(Ox\)\(OA < OB\) nên điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\)\(B\).

Do vậy, ta có: \(OA + AB = OB\) suy ra \(AB = OB - OA = 6 - 4 = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Lại có điểm \(C\) thuộc đường thẳng \(BA\)\(BA < BC\) nên điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(C\)\(B\).

Do vậy ta có \(AB + AC = BC\) suy ra \(AC = BC - AB = 3 - 2 = 1{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

Cho biểu đồ cột kép về sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy hải sản của nước ta giai đoạn 2000 – 2016.

Media VietJack

a) Những năm nào có sản lượng nuôi trồng lớn hơn sản lượng khai thác?

b) Tính tổng sản lượng khai thác và tổng sản lượng nuôi trồng giai đoạn 2000 – 2016.

Xem đáp án

a) Quan sát biểu đồ, ta thấy năm có sản lượng nuôi trồng hải sản lớn hơn sản lượng khai thác là năm 2010 và 2016.

b) Tổng sản lượng khai thác hải sản của nước ta giai đoạn 2000 – 2016 là:

\(1660,9 + 1987,9 + 2414,4 + 3226,1 = 9289,3\) (nghìn tấn)

Tổng sản lượng nuôi trồng hải sản của nước ta giai đoạn 2000 – 2016 là:

\(589,6 + 1478 + 2728,3 + 3644,6 = 8440,5\) (nghìn tấn)

20. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\) dài \(8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\)\(B\) sao cho \(AC = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(BC.\)

b) Điểm \(C\) có là trung điểm của đoạn \(AB\) không? Vì sao?

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng \(AB\) dài \(8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Lấy điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(AC = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)  a) Tính độ dài đoạn thẳng \(BC.\)  b) Điểm \(C\) có là trung điểm của đoạn \(AB\) không? Vì sao? (ảnh 1)

a) Vì \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên ta có \(AC + CB = AB\).
Suy ra \(BC = AB - AC = 8 - 4 = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
b) Ta có: \(AC = BC = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) (1)
Mà \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(C\) có là trung điểm của đoạn \(AB\).

 

21. Tự luận
1 điểm

3.1. Gieo \(90\) lần một con xúc xắc cân đối và đồng chất ta được kết quả sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

18

12

14

26

12

8

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được mặt có số chấm không lớn \(3\)”.

3.2. Tìm tổng các phân số đồng thời lớn hơn \(\frac{{ - 1}}{2}\) và nhỏ hơn \(\frac{{ - 1}}{3}\) có tử số là \(5.\)

Xem đáp án

3.1. Số lần tung con xúc xắc là \(n = 18 + 12 + 14 + 26 + 12 + 8 = 90\) (lần)

Số lần xuất hiện mặt có chấm không lớn hơn \(3\) là: \(k = 18 + 12 + 14 = 44\).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Gieo được mặt có số chấm không lớn hơn \(3\)” là: \(\frac{k}{n} = \frac{{44}}{{90}} = \frac{{22}}{{45}}.\)

3.2. Gọi phân số cần tìm là \(\frac{5}{x}\) với \(x \in \mathbb{Z}\).

Ta có: \(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{5}{{ - 10}};\frac{{ - 1}}{3} = \frac{5}{{ - 15}}\).

Suy ra \(\frac{5}{{ - 10}} < \frac{5}{x} < \frac{5}{{ - 15}}\) nên \( - 10 > x > - 15\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 11; - 12; - 13; - 14} \right\}\).

Do đó, các phân số cần tìm là \(\frac{5}{{ - 11}};\frac{5}{{ - 12}};\frac{5}{{ - 13}};\frac{5}{{ - 14}}\).

Vậy tổng các phân số cần tìm là: \(\frac{5}{{ - 11}} + \frac{5}{{ - 12}} + \frac{5}{{ - 13}} + \frac{5}{{ - 14}} = \frac{{ - 19375}}{{12012}}.\)