Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Đề số 3)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Đề số 3)

A
Admin
ToánLớp 1136 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 11.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Với \(a\) là số thực dương tùy ý, \(\sqrt[{14}]{a}\) bằng

\({a^{\frac{1}{{14}}}}\).

\({a^{\sqrt {14} }}\).

\({a^{14}}\).

\(\sqrt {{a^{14}}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\sqrt[{14}]{a} = {a^{\frac{1}{{14}}}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b\) là các số thực dương tùy ý. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\ln \left( {a + b} \right) = \ln a.\ln b\).

\(\ln \left( {a + b} \right) = \ln a + \ln b\).

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a.\ln b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({3^x} = 1\) là

\(x = 2\).

\(x = - 1\).

\(x = 0\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({3^x} = 1\)\( \Leftrightarrow {3^x} = {3^0} \Leftrightarrow x = 0\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với hai số thực dương \(a,b\) tùy ý và \(\frac{{{{\log }_3}5.{{\log }_5}a}}{{1 + {{\log }_3}2}} - {\log _6}b = 2\). Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?

\(a = 36b\).

\(a = b{\log _6}3\).

\(2a + 3b = 0\).

\(a = b{\log _6}2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{{{\log }_3}5.{{\log }_5}a}}{{1 + {{\log }_3}2}} - {\log _6}b = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{{{{\log }_3}a}}{{{{\log }_3}3 + {{\log }_3}2}} - {\log _6}b = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{{{{\log }_3}a}}{{{{\log }_3}6}} - {\log _6}b = 2\)\( \Leftrightarrow {\log _6}a = 2 + {\log _6}b\)\( \Leftrightarrow {\log _6}a = {\log _6}36 + {\log _6}b\)\( \Leftrightarrow {\log _6}a = {\log _6}36b\)\( \Leftrightarrow a = 36b\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên thuộc tập xác định của hàm số \(y = \log \left[ {\left( {6 - x} \right)\left( {x + 2} \right)} \right]\)?

\(7\).

\(8\).

Vô số.

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: \(\left( {6 - x} \right)\left( {x + 2} \right) > 0 \Leftrightarrow - 2 < x < 6\).

Mà \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\).

Vậy có 7 số nguyên thuộc tập xác định của hàm số \(y = \log \left[ {\left( {6 - x} \right)\left( {x + 2} \right)} \right]\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\). Biểu thức \(P = \frac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}}\) có giá trị bằng

\(P = \frac{3}{2}\).

\(P = - \frac{5}{2}\).

\(P = 2\).

\(P = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({4^x} + {4^{ - x}} = 7 \Leftrightarrow {\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {2^x} + {2^{ - x}} = 3\).

Suy ra \(P = \frac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}} = \frac{{5 + 3}}{{8 - 12}} = - 2\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SC\).

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình vuông. Gọi  M , N  lần lượt là trung điểm của  S A  và  S C .    Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau: (ảnh 1)

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\(MN \bot BD\).

\(MN \bot SD\).

\(MN \bot SA\).

\(MN \bot SB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(AC \bot BD\). (1)

Vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SC\) nên \(MN//AC\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(MN \bot BD\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B\) và \(SA \bot \left( {ABC} \right)\).

Cho hình chóp  S . A B C  có đáy là tam giác vuông tại  B  và  S A ⊥ ( A B C ) .    Hình chiếu của  S C  lên  ( A B C )  là (ảnh 1)

Hình chiếu của \(SC\) lên \(\left( {ABC} \right)\) là

\(SB\).

\(BC\).

\(AB\).

\(AC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AC\) là hình chiếu vuông góc của \(SC\)trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là đúng?

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với nhau.

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng này và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng sẽ vuông góc với mặt phẳng kia.

Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là đúng? (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{6}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{3}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{4}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện đều  A B C D  có tất cả các cạnh đều bằng  a . Tính cosin góc giữa hai mặt phẳng  ( A B C )  và  ( B C D ) . (ảnh 1)Gọi \(H\) là trung điểm của \(BC\).

Vì \(\Delta ABC,\Delta BCD\) đều nên \(AH \bot BC,DH \bot BC\).

Do đó \(\left( {\left( {ABC} \right),\left( {DBC} \right)} \right) = \widehat {AHD}\).

Có \(AH = DH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta AHD\) có \(\cos \widehat {AHD} = \frac{{A{H^2} + D{H^2} - A{D^2}}}{{2.AH.DH}} = \frac{{\frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{3{a^2}}}{4} - {a^2}}}{{2.\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{\frac{{{a^2}}}{2}}}{{\frac{{3{a^2}}}{2}}} = \frac{1}{3}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường thẳng \(AC'\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

\(AC' \bot \left( {BB'D'D} \right)\).

\(AC' \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(AC' \bot \left( {AA'D'D} \right)\).

\(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình lập phương  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′ . Đường thẳng  A C ′  vuông góc với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)Hướng dẫn giải

Ta có \(A'D \bot AD'\) và \(A'D \bot C'D'\). Suy ra \(A'D \bot \left( {AD'C'} \right) \Rightarrow A'D \bot AC'\) (1).

Ta có \(A'B \bot AB'\) và \[A'B \bot B'C'\]. Suy ra \(A'B \bot \left( {AB'C'} \right) \Rightarrow A'B \bot AC'\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(AC' \bot \left( {A'BD} \right)\).

12. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 12 đến câu 13. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho bất phương trình \({\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)^{{x^2} - 4x}} > {\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)^{5 - 2x}}\).

a) Ta có : \(3 + 2\sqrt 2 = {\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)^{ - 1}}\).

b) Bất phương trình đã cho tương đương với bất phương trình : \({x^2} - 4x > 2x - 5\).

c) Số nghiệm nguyên của bất phương trình là 5.

d) Tổng các nghiệm nguyên của bất phương trình là 9.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) \(\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right) = 1 \Rightarrow \left( {3 + 2\sqrt 2 } \right) = \frac{1}{{\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)}} \Rightarrow \left( {3 + 2\sqrt 2 } \right) = {\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)^{ - 1}}\).

b) \({\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)^{{x^2} - 4x}} > {\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)^{5 - 2x}} \Leftrightarrow {\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)^{{x^2} - 4x}} > {\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)^{2x - 5}} \Leftrightarrow {x^2} - 4x < 2x - 5\).

c) \({x^2} - 4x < 2x - 5 \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 5 < 0 \Leftrightarrow 1 < x < 5\)

Vậy bất phương trình có 3 nghiệm nguyên là 2; 3; 4.

d) Tổng các nghiệm nguyên là \(2 + 3 + 4 = 9\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\), \(SA \bot \left( {ABC} \right),AB = BC = a\), \(SA = a\sqrt 3 \).

a) \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) Đường thẳng \(BC\) vuông góc với đường thẳng \(SB\).

c) Góc tạo bởi hai đường thẳng \(SB\) và \(AB\) bằng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\).

d) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(45^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

Cho hình chóp  S . A B C  có đáy là tam giác vuông cân tại  B ,  S A ⊥ ( A B C ) , A B = B C = a ,  S A = a √ 3 .  a)  B C ⊥ ( S A B ) .  b) Đường thẳng  B C  vuông góc với đường thẳng  S B .  c) Góc tạo bởi hai đường thẳng  S B  và  A B  bằng góc giữa hai mặt phẳng  ( S B C )  và  ( A B C ) .  d) Góc giữa hai mặt phẳng  ( S B C )  và  ( A B C )  bằng  45 ∘ . (ảnh 1)

a) Ta có \(SA \bot BC\) (do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)) và \(BC \bot AB\). Suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) Vì \(BC \bot \left( {SAB} \right)\) nên \(BC \bot SB\).

c) Vì \(AB \bot BC,SB \bot BC\) và \(\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\).

Do đó \(\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {AB,SB} \right) = \widehat {SBA}\).

d) Ta có \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).

14. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 14 đến câu 17.

Cho \(a = {\log _2}5,b = {\log _3}5\). Biểu diễn \({\log _6}5\) theo \(a\) và \(b\) ta thu được kết quả dạng \(\frac{a}{{m + \frac{{n.a}}{b}}}\) với \(m;n\) là các số tự nhiên. Tính giá trị \(S = m - 2n\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: −1

Ta có \({\log _6}5 = \frac{{{{\log }_2}5}}{{{{\log }_2}6}} = \frac{a}{{{{\log }_2}2 + {{\log }_2}3}} = \frac{a}{{1 + {{\log }_2}5.{{\log }_5}3}} = \frac{a}{{1 + \frac{a}{b}}}\).

Suy ra \(m = 1;n = 1\). Do đó \(S = m - 2n = - 1\).

15. Tự luận
1 điểm

Biết \(x = a\) là nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) = 3\). Tìm a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 9

Điều kiện: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).

\({\log _2}\left( {x - 1} \right) = 3\)\( \Leftrightarrow x - 1 = {2^3} \Leftrightarrow x = 9\) (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 9\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng nhau. Số đo góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Trả lời: 60

Cho hình chóp  S . A B C D  có tất cả các cạnh bằng nhau. Số đo góc giữa hai đường thẳng  S A  và  B C  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)Hướng dẫn giải

Ta có \(AD//BC\).

Do đó \(\left( {SA,BC} \right) = \left( {SA,AD} \right) = \widehat {SAD}\).

Mà tam giác \(SAD\) đều nên \(\widehat {SAD} = 60^\circ \).

17. Tự luận
1 điểm

Hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh \(SA = 2\;{\rm{cm}}\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) với \(AD = CD = \frac{{AB}}{2} = 1\;{\rm{cm}}\). Gọi \(a\) là tỉ số giữa hai cạnh bên \(SC\) và \(SD\) (\(a > 1\)). Xác định \(a\)(kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1,1

Hình chóp  S . A B C D  có cạnh  S A = 2 c m  và vuông góc với mặt phẳng  ( A B C D )  và đáy  A B C D  là hình thang vuông tại  A  và  D  với  A D = C D = A B 2 = 1 c m . Gọi  a  là tỉ số giữa hai cạnh bên  S C  và  S D  ( a > 1 ). Xác định  a (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AC,SA \bot AD\).

Ta có \(AC = \sqrt {A{D^2} + D{C^2}} = \sqrt {{1^2} + {1^2}} = \sqrt 2 \).

Có \(\frac{{SC}}{{SD}} = \frac{{\sqrt {S{A^2} + A{C^2}} }}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{\sqrt {{2^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} }}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 5 }} \approx 1,1\).

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho \(a > 0,b > 0,a \ne 1\). Rút gọn \(P = {\log _a}{a^3}{\log _a}b\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\(P = {\log _a}{a^3}{\log _a}b\)\( = 3{\log _a}b\).

19. Tự luận
1 điểm

Một người gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn 6 tháng với lãi suất 8% một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Hỏi sau bao nhiêu tháng người đó nhận được ít nhất 120 triệu đồng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Lãi suất năm là 8% nên lãi suất kì hạn 6 tháng sẽ là \(r = 4\% = 0,04\).

Thay \(P = 100;r = 0,04;A = 120\) vào công thức \(A = P{\left( {1 + r} \right)^t}\) ta được:

\(120 = 100{\left( {1 + 0,04} \right)^t} \Rightarrow 1,2 = 1,{04^t} \Rightarrow t = {\log _{1,04}}1,2 \approx 4,65\).

Vậy sau 5 kì gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng, tức là sau 30 tháng, người đó sẽ nhận được ít nhất 120 triệu đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Một ngôi nhà có hai mái trước, sau có dạng là các hình chữ nhật \(ABCD,ABMN\) và \(AD = 4\;{\rm{m}}\), \(AN = 3\;{\rm{m}}\), \(DN = 5\;{\rm{m}}\)(hình vẽ minh hoạ). Tính góc tạo bởi hai nửa mặt phẳng chứa hai mái nhà đó.

Một ngôi nhà có hai mái trước, sau có dạng là các hình chữ nhật  A B C D , A B M N  và  A D = 4 m ,  A N = 3 m ,  D N = 5 m (hình vẽ minh hoạ). Tính góc tạo bởi hai nửa mặt phẳng chứa hai mái nhà đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Vì \(\left( {ABCD} \right) \cap \left( {ABMN} \right) = AB\), \(AD \bot AB,AN \bot AB\) nên \(\left( {\left( {ABCD} \right),\left( {ABMN} \right)} \right) = \widehat {DAN}\).

Do đó góc tạo bởi hai nửa mặt phẳng chứa hai mái nhà đó là góc \(\widehat {DAN}\).

Xét \(\Delta DAN\) có \(\cos \widehat {DAN} = \frac{{A{N^2} + A{D^2} - D{N^2}}}{{2.AN.AD}}\)\( = \frac{{{3^2} + {4^2} - {5^2}}}{{2.3.4}} = 0\).

Suy ra \(\widehat {DAN} = 90^\circ \).