Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 7
20 câu hỏi
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right):\frac{1}{3}; - \frac{1}{6}; - \frac{2}{3}; - \frac{7}{6}\). Công sai của cấp số cộng đã cho bằng
\( - 0,5.\)
\(0,2.\)
\( - 0,2.\)
\( - 2.\)
Chọn A
Công sai của cấp số cộng đã cho bằng\[d = {u_2} - {u_1} = - \frac{1}{6} - \frac{1}{3} = - \frac{1}{2}\].
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right): - 1; - 5; - 25; - 125;...\)Gọi \({S_n}\) là tổng của \(n\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\({S_n} = \frac{{1 - {5^{n - 1}}}}{4}.\)
\({S_n} = \frac{{1 - {5^n}}}{4}.\)
\({S_n} = \frac{{5\left( {{5^n} - 1} \right)}}{4}.\)
\({S_n} = \frac{{n\left( {{5^n} + 1} \right)}}{4}.\)
Chọn B
Cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right): - 1; - 5; - 25; - 125;...\) có \[{u_1} = - 1,\,\,q = \frac{{ - 5}}{{ - 1}} = 5\].
Tổng của n số hạng đầu tiên là \({S_n} = - 1.\frac{{1 - {5^n}}}{{1 - 5}} = \frac{{1 - {5^n}}}{4}\).
Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = - 2\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left[ {f\left( x \right) + 4x - 1} \right]\) bằng?
\(11.\)
\(6.\)
\(9.\)
\(5.\)
Chọn C
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left[ {f\left( x \right) + 4x - 1} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) + 4\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} x - \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} 1 = - 2 + 4.3 - 1 = 9\).
Cho biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - a\,x + a - 1}}{{x - 1}} = 1\,\,\left( {a \in \mathbb{R}} \right)\). Tính \(M = {a^2} + 2a\).
\(M = 8.\)
\(M = - 1.\)
\(M = 1.\)
\(M = 3.\)
Chọn D
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - a\,x + a - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {{x^2} - 1} \right) - a\,\left( {x - 1} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - a\,\left( {x - 1} \right)}}{{x - 1}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1 - a} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 1 - a} \right) = 2 - a = 1\)
Suy ra \(2 - a = 1 \Leftrightarrow a = 1\).
Vậy \(M = {a^2} + 2a = {1^2} + 2.1 = 3\).
Với a là một số thực bất kỳ, giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {{x^2} + \,x + a} \right)\) bằng
\[6 + a\].
\[6a\].
\[4\].
\[6 - a\]
Chọn A
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {{x^2} + \,x + a} \right) = {2^2} + 2 + a = 6 + a\).
Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = 2{u_n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\). Giá trị của \({u_2}\) bằng
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Chọn B
Ta có: \({u_2} = 2{u_1} = 2.1 = 2\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{an + 4}}{{5n + 2}}\left( {a \in \mathbb{R}} \right)\). Để dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn bằng 2, giá trị của a là
\(a = 8\).
\(a = 4\).
\(a = 10\).
\(a = 6\).
Chọn C
Ta có: \(\lim \frac{{an + 4}}{{5n + 2}} = 2 \Rightarrow \frac{a}{5} = 2 \Rightarrow a = 10\).
Trong các giới hạn của các dãy số dưới đây, giới hạn nào bằng 0?
\(\lim {\left( {\frac{5}{3}} \right)^n}.\)
\(\lim {\left( 2 \right)^n}.\)
\(\lim {\left( {\frac{4}{3}} \right)^n}.\)
\(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}.\)
Chọn D
Ta có: \(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\) vì\(\frac{2}{3} < 1\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có 12 số hạng. Biết rằng tổng của 12 số hạng đó bằng 144 và số hạng thứ mười hai bằng 23. Công sai của cấp số cộng đã cho bằng
\(2.\)
\(4.\)
\(5.\)
\(3.\)
Chọn A
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{S_{12}} = 144\\{u_{12}} = 23\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{12}}{2}\left( {2{u_1} + 11d} \right) = 144\\{u_1} + 11d = 23\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{u_1} + 11d = 24\\{u_1} + 11d = 23\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 2\end{array} \right.\]
Vậy \[d = 2\].
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 8\) và công sai \[d = 5\]. Số hạng thứ sáu của \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng
\(30.\)
\(33.\)
\(35.\)
\(13.\)
Chọn B
Ta có: \({u_6} = {u_1} + 5d = 8 + 5.5 = 33\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 5\) và công sai \[d = 3\]. Số 94 là số hạng thứ mấy của \(\left( {{u_n}} \right)\)?
Số hạng thứ 35.
Số hạng thứ 33.
Số hạng thứ 34.
Số hạng thứ 20.
Chọn C
Ta có: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Leftrightarrow 94 = - 5 + \left( {n - 1} \right).3 \Leftrightarrow n = 34\)
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x - 2} + 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 2\\mx - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 2\end{array} \right.\). Để tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\) thì giá trị của m bằng
\(1.\)
\(4\)
\(3.\)
\(2.\)
Chọn D
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {\sqrt {x - 2} + 3} \right) = 3\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {mx - 1} \right) = 2m - 1\)
Để tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) \Leftrightarrow 2m - 1 = 3 \Leftrightarrow m = 2\).
Cho cấp số nhân hữu hạn có công bội bằng 3 và số hạng đầu tiên bằng 5. Biết số hạng chính giữa bằng 32805. Hỏi cấp số nhân đã cho có bao nhiêu số hạng?
17 số hạng.
18 số hạng.
9 số hạng.
16 số hạng.
Chọn A
Ta có:
\[{u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} \Leftrightarrow 32805 = {5.3^{n - 1}} \Leftrightarrow {3^{n - 1}} = 6561 \Leftrightarrow {3^{n - 1}} = {3^8} \Leftrightarrow n - 1 = 8 \Leftrightarrow n = 9\].
Vậy cấp số nhân đã cho có\[2n - 1 = 2.9 - 1 = 17\] số hạng.
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 81\) và \({u_2} = 9\). Công bội của cấp số nhân đã cho bằng
\( - 9.\)
\(\frac{1}{9}.\)
\(9.\)
\(\frac{{ - 1}}{9}.\)
Chọn B
Ta có: \[q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{9}{{81}} = \frac{1}{9}\].
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{1}{n}\). Khẳng định nào dưới đây sai?
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên bởi 1.
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.
\({u_1} = 1.\)
Chọn C
Ta có: \(\left( {{u_n}} \right):1;\frac{1}{2};\frac{1}{3};\frac{1}{4};...;\frac{1}{n};...\) Do đó:
+ Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên bởi 1 là đúng.
+ \({u_1} = 1.\)
+ Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm không phải dãy số tăng.
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có công bội \[q > 0,{\rm{ }}{u_3} = 12\] và \({u_5} = 48\). Tìm \[q\].
\(q = 4\).
\(q = 6\).
\(q = 12\)
\(q = 2\).
Chọn C
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{u_3} = {u_1}{q^2}\\{u_5} = {u_1}{q^4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^2} = 12\,\,\left( 1 \right)\\{u_1}{q^4} = 48\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Lấy (2) chia (1) ta được \[{q^2} = 4 \Leftrightarrow q = \pm 2\] mà \[q > 0\] nên \[q = 2\].
Bạo lực học đường là một vấn nạn không chỉ ảnh hưởng đến nền giáo dục mà còn ảnh hưởng đến tâm lý và sự phát triển của học sinh. Số liệu thống kê về độ tuổi của học sinh liên quan đến bạo lực học đường của tỉnh A trong năm học 2022 – 2023 được thể hiện trong bảng sau:
Độ tuổi | \(\left[ {9;11} \right)\) | \(\left[ {11;13} \right)\) | \(\left[ {13;15} \right)\) | \(\left[ {15;17} \right)\) | \(\left[ {17;19} \right)\) |
Số vụ bạo lực học đường | 10 | 15 | 24 | 18 | 16 |
Hãy ước lượng độ tuổi trung bình liên quan đến bạo lực học đường của tỉnh A và tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến đơn vị phần mười).
Bảng giá trị đại diện
Độ tuổi | \(\left[ {9;11} \right)\) | \(\left[ {11;13} \right)\) | \(\left[ {13;15} \right)\) | \(\left[ {15;17} \right)\) | \(\left[ {17;19} \right)\) |
Số vụ bạo lực học đường | 10 | 15 | 24 | 18 | 16 |
GT Đại diện | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 |
- Số trung bình \(\overline x = \frac{{10.10 + 15.12 + 24.14 + 18.16 + 16.18}}{{10 + 15 + 24 + 18 + 16}} \approx 14,4\).
- Nhóm chứa mốt \(\left[ {13;15} \right)\) .
- Mốt của mẫu số liệu \({M_0} = 13 + \frac{{24 - 15}}{{\left( {24 - 15} \right) + \left( {24 - 18} \right)}}\left( {15 - 13} \right) = 14,2\).
Nhằm tạo điều kiện để học sinh được học tập, vui chơi, trải nghiệm và rèn luyện kĩ năng sống, góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh; một trường THPT ở Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức tham quan học tập trải nghiệm, hướng nghiệp 2 ngày 1 đêm tại Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận với giá tour là 1 380 000 đồng/ học sinh. Để tham gia ngoại khóa, bạn Bình dự kiến tiết kiệm tiền như sau: tuần đầu tiên Bình để dành 50 000 đồng, tuần thứ hai Bình để dành 70 000 đồng…và cứ như thế, số tiền để dành của tuần sau nhiều hơn số tiền để dành của tuần trước đó 20 000 đồng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tuần thì Bình để dành đủ số tiền để tham gia ngoại khóa?
Số tiền Bình để dành mỗi tuần lập thành CSC với \({u_1} = 50\), công sai \(d = 20\)
\({S_n} \ge 1380 \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] \ge 1380\)
Từ đó suy ra \(n \ge - 2 + \sqrt {142} \approx 9,92\).
Vậy sau ít nhất 10 tuần thì Bình để dành đủ số tiền như dự kiến.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{20 - x}}{{\sqrt {{x^2} + 5} - 3}}\,\,\,\,\,\,\,khi{\rm{ }}x \ne 2\\\frac{7}{2}mx - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi{\rm{ }}x \ne 2\end{array} \right.\). Tìm \[m\] để hàm số đã cho liên tục tại điểm \[x = 2\]
\(f\left( 2 \right) = 7m - 2\).
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {2 - x} \right)\left( {\sqrt {{x^2} + 5} + 3} \right)}}{{{x^2} + 5 - {3^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{ - \left( {\sqrt {{x^2} + 5} + 3} \right)}}{{x + 2}} = - \frac{3}{2}\].
\(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \(x = 2 \Leftrightarrow 7m - 2 = - \frac{3}{2} \Leftrightarrow m = \frac{1}{{14}}\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\). có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \[O\].
a) Xác định giao tuyến \[d\] của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
b) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \[SC\] và \[AD\]. Chứng minh \(\left( {OMN} \right)//\left( {SAB} \right)\).
c) Gọi \[G\] là trọng tâm của tam giác \[ABC\], \[H\] là giao điểm của \[d\] và mặt phẳng \[\left( {AGM} \right)\]. Chứng minh tứ giác \[SHDC\] là hình bình hành.

a) Xác định giao tuyến \[d\] của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).
\(S \in \left( {SAB} \right) \cap (SCD)\)
\[AB\parallel CD,\,\,AB \subset \left( {SAB} \right),CD \subset \left( {SCD} \right)\]
\[ \Rightarrow \left( {SAB} \right) \cap (SCD) = Sx\parallel AB\parallel CD\].
b) Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \[SC\] và \[AD\]. Chứng minh \(\left( {OMN} \right)//\left( {SAB} \right)\).
\[ON\] là đường trung bình của tam giác \(DAB \Rightarrow ON\parallel AB\)
\[OM\] là đường trung bình của tam giác \(CSA \Rightarrow OM\parallel SA\)
\( \Rightarrow \left( {OMN} \right)\parallel \left( {SAB} \right)\)
c) Gọi \[G\] là trọng tâm của tam giác \[ABC\], \[H\] là giao điểm của \[d\] và mặt phẳng \[\left( {AGM} \right)\]. Chứng minh tứ giác \[SHDC\] là hình bình hành.
Trong \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(K = AG \cap CD \Rightarrow MK = \left( {AGM} \right) \cap \left( {SCD} \right)\).
\( \Rightarrow H = d \cap KM\)
Chứng minh được \(SH = CD\).
Mặt khác \(SH//CD \Rightarrow SHDC\) là hình bình hành.








