Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 11
Đề thi

Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 11

A
Admin
ToánLớp 1196 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc lượng giác có tia đầu \(OA\), tia cuối \(OB'\) trên hình vẽ có số đo bằng:

\(\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(\frac{{3\pi }}{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\( - \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\( - \frac{{3\pi }}{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn B

Từ hình vẽ suy ra góc lượng giác đề cho có số đo \(\frac{{3\pi }}{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cung tròn có số đo là \[\frac{{5\pi }}{4}\]. Hãy chọn số đo độ của cung tròn đó trong các cung tròn sau đây.

\[5^\circ \].

\[15^\circ \].

\[172^\circ \].

\[225^\circ \].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[\frac{{5\pi }}{4} = \frac{5}{4}{.180^o} = {225^o}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là sai?

Hàm số\(y = \sin x\) là hàm số lẻ.

Hàm số\(y = \cos x\) là hàm số lẻ.

Hàm số\(y = \tan x\) là hàm số lẻ.

Hàm số\(y = \cot x\) là hàm số lẻ.

Xem đáp án

Chọn B

Theo SGK, các hàm số \(y = \sin x\), \(y = \tan x\), \(y = \cot x\) là hàm số lẻ, còn hàm \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\cos x = a\), với a < 1: Gọi α (rad) là một cung thỏa mãn \(\cos \alpha = a\). Khi đó phương trình  có tất cả các nghiệm là:

Cho phương trình cos x = a , với : Gọi là một cung thỏa mãn \(\cos \alpha = a\) (ảnh 1)

Cho phương trình cos x = a , với : Gọi là một cung thỏa mãn \(\cos \alpha = a\) (ảnh 2)

Cho phương trình cos x = a , với : Gọi là một cung thỏa mãn \(\cos \alpha = a\) (ảnh 3)

Cho phương trình cos x = a , với : Gọi là một cung thỏa mãn \(\cos \alpha = a\) (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\cos x = a = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (un) cho bởiCho dãy số (un) cho bởi un = n -1 + 2/ n+1 . Chọn câu đúng (ảnh 1) . Chọn câu đúng?

Dãy bị chặn

Dãy không bị chặn

Dãy bị chặn trên

Dãy bị chặn dưới

Xem đáp án

Chọn B

Dễ dàng ta thấy dãy số này không bị chặn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có các số hạng đầu lần lượt là \(5;{\mkern 1mu} {\rm{ }}9;{\rm{ }}{\mkern 1mu} 13;{\mkern 1mu} {\rm{ }}17;{\rm{ }}...\) Tìm số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số cộng.

\({u_n} = 5n + 1.\)

\({u_n} = 5n - 1.\)

\({u_n} = 4n + 1.\)

\({u_n} = 4n - 1.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(5 = 4.1 + 1;{\mkern 1mu} {\rm{ }}9 = 4.2 + 1;{\rm{ }}{\mkern 1mu} 13 = 4.3 + 1;{\mkern 1mu} {\rm{ }}17 = 4.4 + 1;{\rm{ }}...\)

Do đó số hạng tổng quát của dãy là: \({u_n} = 4n + 1.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là một cấp số nhân?

\(2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}8;{\rm{ }}16;{\rm{ }} \ldots \)

\(1;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}1;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}...\)

\({1^2};{\rm{ }}{2^2};{\rm{ }}{3^2};{\rm{ }}{{\rm{4}}^2};{\rm{ }}...\)

\(a;{\rm{ }}{a^3};{\rm{ }}{a^5};{\rm{ }}{a^7};{\rm{ }} \cdots \;\left( {a \ne 0} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\frac{{{2^2}}}{{{1^2}}} \ne \frac{{{3^2}}}{{{2^2}}}\) nên \({1^2};{\rm{ }}{2^2};{\rm{ }}{3^2};{\rm{ }}{{\rm{4}}^2};{\rm{ }}...\) không là CSN.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

              Cho bảng khảo sát về tiền điện của một số hộ gia đình:

  Cho bảng khảo sát về tiền điện của một số hộ gia đình: (ảnh 1)

              Các nhóm số liệu ở bảng trên có độ dài là bao nhiêu?

\(45.\)

\(48.\)

\(50.\)

\(54.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(400 - 350 = 50\) nên độ dài của nhóm là \(50.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mệnh đề nào sau đây sai?

Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua một đường thẳng và một điểm không thuộc nó xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua hai đường thẳng xác định duy nhất một mặt phẳng.

Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng.

Xem đáp án

Chọn C

Câu C sai vì không nói rõ 2 đường thẳng thế nào với nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt trung điểm cạnh AC, BD, AB, CD, AD, BC. Bốn điểm nào sau đây không đồng phẳng?

P, Q, R, S

M, P, R, S

M, R, S, N

M, N, P, Q

Xem đáp án

Chọn B

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt trung điểm cạnh AC, BD, AB, CD, AD, BC (ảnh 1)

Nhìn hình dễ dàng thấy M, P, R, S không đồng phẳng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng chéo nhau \(a\)\(b\). Khẳng định nào sau đây sai?

Có duy nhất một mặt phẳng song song với \(a\)\(b.\)

Có duy nhất một mặt phẳng qua \(a\) và song song với \(b.\)

Có duy nhất một mặt phẳng qua điểm \(M\), song song với \(a\)\(b\) (với \(M\) là điểm cho trước).

Có vô số đường thẳng song song với \(a\) và cắt \(b.\)

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\], gọi \[M\], \[N\] lần lượt là trung điểm của \[SA\]\[SC\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[MN//\,\left( {SBC} \right)\].

\[MN//\,\left( {ABCD} \right)\].

\[MN//\,\left( {SAB} \right)\].

\[MN//\,\left( {SCD} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp S.ABCD, gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và SC. Khẳng định nào sau đây đúng (ảnh 1)

 

Ta có: \[MN\] là đường trung bình \[\Delta SAC\]

\[ \Rightarrow MN//AC\]

\[AC \subset \left( {ABCD} \right)\]

Nên \[MN//\,\left( {ABCD} \right)\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang, đáy lớn \(AB\). Gọi \(P,Q\) lần lượt là hai điểm nằm trên cạnh \(SA\)\(SB\) sao cho \(\frac{{SP}}{{SA}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{1}{3}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(PQ\) cắt \(\left( {ABCD} \right)\).

\(PQ \subset \left( {ABCD} \right)\).

\(PQ//\left( {ABCD} \right)\).

\(PQ\)\(CD\) chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, đáy lớn AB (ảnh 1)

Ta có: \(\frac{{SP}}{{SA}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow PQ//AB\) (định lí Ta-let đảo)

\(AB \subset \left( {ABCD} \right)\)

Nên \(PQ//\left( {ABCD} \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(SA,SD\). Mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm (ảnh 1)

Ta có: \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta SAD\) nên \(MN//AD \subset \left( {ABCD} \right) \Rightarrow MN//\left( {ABCD} \right)\)

\( \Rightarrow \left( {OMN} \right)//\left( {ABCD} \right)\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạnTính giới hạn lim (2-3n)^3 (n+1)^2 / 1-4n^5 (ảnh 1)  bằng

-274

- ∞

+ ∞

274

Xem đáp án

Chọn D

\(\lim \frac{{{{\left( {2 - 3n} \right)}^3}{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{1 - 4{n^5}}} = \lim \frac{{{n^3}{{\left( {\frac{2}{n} - 3} \right)}^3}{n^2}{{\left( {1 + \frac{1}{n}} \right)}^2}}}{{{n^5}\left( {\frac{1}{{{n^5}}} - 4} \right)}} = \lim \frac{{{{\left( {\frac{2}{n} - 3} \right)}^3}{{\left( {1 + \frac{1}{n}} \right)}^2}}}{{\frac{1}{{{n^5}}} - 4}} = \frac{{{{\left( {0 - 3} \right)}^3}{{\left( {1 + 0} \right)}^2}}}{{0 - 4}} = \frac{{27}}{4}\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \sqrt {n + 3} - \sqrt {n + 2} \). Mệnh đề đúng là

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = - \infty \).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = + \infty \).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 0\).

Xem đáp án

Chọn D

\[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {n + 3} - \sqrt {n + 2} } \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {\sqrt {n + 3} - \sqrt {n + 2} } \right)\left( {\sqrt {n + 3} + \sqrt {n + 2} } \right)}}{{\sqrt {n + 3} + \sqrt {n + 2} }}\\ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n + 3 - (n + 2)}}{{\sqrt n .\left( {\sqrt {1 + \frac{3}{n}} + \sqrt {1 + \frac{2}{n}} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{\sqrt n .\left( {\sqrt {1 + \frac{3}{n}} + \sqrt {1 + \frac{2}{n}} } \right)}} = 0\end{array}\]

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {2{x^2} - 3x + 1} \right)\] bằng

\[2\].

\[1\].

\[ + \infty \].

\[0\].

Xem đáp án

Chọn D

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {2{x^2} - 3x + 1} \right) = {2.1^2} - 3.1 + 1 = 0\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \,\infty } \left( {2{x^3} - {x^2} + 1} \right)\)

\( + \,\infty \).

\( - \,\infty \).

\(2\).

\[0\].

Xem đáp án

Chọn B

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \,\infty } \left( {2{x^3} - {x^2} + 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \,\infty } {x^3}\left( {2 - \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right) = - \,\infty \)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây gián đoạn tại điểm \({x_0} = - 1\).

\(y = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right)\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{x}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) không xác định tại \(x = - 1\) nên gián đoạn tại \({x_0} = - 1\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào liên tục trên R

\(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{{x^2} - 4x}}\).

\(f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} - 2x} \).

\(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - x + 1}}\).

\(f(x) = \frac{1}{{\sin x}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - x + 1}}\) xác định trên R nên liên tục trên R.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn giản biểu thức \(C = {\rm{cos}}\left( {\frac{{3\pi }}{2} - a} \right) - {\rm{sin}}\left( {\frac{{3\pi }}{2} - a} \right) + {\rm{cos}}\left( {a - \frac{{7\pi }}{2}} \right) - {\rm{sin}}\left( {a - \frac{{7\pi }}{2}} \right)\)

\(2{\rm{sin}}a\).

\( - 2{\rm{sin}}a\).

\(2{\rm{cos}}a\).

\( - 2{\rm{cos}}a\).

Xem đáp án

Chọn B

\[\begin{array}{l}C = {\rm{cos}}\left( {\frac{{3\pi }}{2} - a} \right) - {\rm{sin}}\left( {\frac{{3\pi }}{2} - a} \right) + {\rm{cos}}\left( {a - \frac{{7\pi }}{2}} \right) - {\rm{sin}}\left( {a - \frac{{7\pi }}{2}} \right)\\ = {\rm{cos}}\frac{{3\pi }}{2}{\rm{cos}}a + {\rm{sin}}\frac{{3\pi }}{2}{\rm{sin}}a - \left( {{\rm{sin}}\frac{{3\pi }}{2}{\rm{cos}}a - {\rm{cos}}\frac{{3\pi }}{2}{\rm{sin}}a} \right)\\ + {\rm{cos}}a{\rm{cos}}\frac{{7\pi }}{2} + {\rm{sin}}a{\rm{sin}}\frac{{7\pi }}{2} - \left( {{\rm{sin}}a{\rm{cos}}\frac{{7\pi }}{2} - \cos a{\rm{sin}}\frac{{7\pi }}{2}} \right)\\ = 0.{\rm{cos}}a - {\rm{sin}}a - \left( { - {\rm{cos}}a - 0.{\rm{sin}}a} \right) + 0.{\rm{cos}}a - {\rm{sin}}a - \left( {{\rm{sin}}a.0 + \cos a} \right)\\ = - {\rm{sin}}a + {\rm{cos}}a - {\rm{sin}}a - {\rm{cos}}a = - 2\sin a\end{array}\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\tan x}}{{\cos x - 1}}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi } \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi } \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ;k2\pi } \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ;x \ne k\pi } \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

ĐKXĐ: \[\left\{ \begin{array}{l}\cos x - 1 \ne 0\\\cos x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos x \ne 1\\x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne k2\pi \\x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right.\]

Suy ra TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ;k2\pi } \right\}\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\cos x = \cos \frac{\pi }{3}\] có tất cả các nghiệm là:

\(x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

\[\cos x = \cos \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \]

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(1;\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};\frac{1}{{16}};...\). Số hạng tổng quát của dãy số này là:

\({u_n} = \frac{1}{n}\).

\({u_n} = \frac{1}{{{2^{n - 1}}}}\).

\({u_n} = \frac{{ - 1}}{{{2^n}}}\).

\({u_n} = \frac{1}{{{{\left( { - 2} \right)}^n}}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét dãy số \({u_n} = \frac{1}{{{2^{n - 1}}}}\). Ta có: \({u_1} = \frac{1}{{{2^{1 - 1}}}} = 1,{\rm{ }}{u_2} = \frac{1}{{{2^{2 - 1}}}} = \frac{1}{2},{\rm{ }}{u_3} = \frac{1}{{{2^{3 - 1}}}} = \frac{1}{4},...\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều cao của 100 học sinh trường THPT Tam Phước, cho bảng số liệu sau:

Nhóm               :      1                  2                   3                  4                    5                6

Chiều cao(cm) : \(\left[ {150;153} \right)\)\(\left[ {153;156} \right)\)   \(\left[ {156;159} \right)\)    \(\left[ {159;162} \right)\)   \(\left[ {162;165} \right)\)   \(\left[ {165;168} \right)\)

Số học sinh       :      7                13                40                21                13                6

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là:

\[160,52\].

\[161,52\]

\[162,25\;\].

\[161,14\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: Tứ phân vị thứ 3 nằm trong nhóm thứ 4 \(\left[ {159;162} \right)\).

Suy ra tứ phân vị thứ 3 là: \({Q_3} = {a_4} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - \left( {{m_1} + {m_2} + {m_3}} \right)}}{{{m_4}}}\left( {{a_5} - {a_4}} \right) = 159 + \frac{{\frac{{3.100}}{4} - (7 + 13 + 40)}}{{21}}\left( {162 - 159} \right) = 161,14\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(MN//\left( {ABC} \right)\).

\(MN//\left( {SBC} \right)\).

\(MN//SC\).

\(MN = 2SB\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABC có M,N lần lượt là trung điểm của SA,SB. Khẳng định nào sau đây đúng (ảnh 1)

Ta có \(MN\) là đường trung bình \(\Delta SAB\) nên \(MN//AB \subset \left( {ABC} \right) \Rightarrow MN//\left( {ABC} \right)\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(C{\rm{D}}\), \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BC{\rm{D}}\). Đường thẳng \(AG\) cắt đường thẳng nào sau đây?

\(DN\).

\(CM\).

\(MN\).

\(C{\rm{D}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Trong không gian cho tứ diện ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB và CD (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\), ta thấy \(AG\) cắt \(MN\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \({G_1}\)\({G_2}\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(BCD\)\(ACD\). Khẳng định nào sau đây SAI?

\({G_1}{G_2}{\rm{ // }}\left( {ABD} \right)\).

\({G_1}{G_2}\,{\rm{ // }}\left( {ABC} \right)\).

\(B{G_1}\), \(A{G_2}\)\(CD\) đồng quy.

\({G_1}{G_2}\, = \frac{2}{3}AB\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho tứ diện ABCD. Gọi G_1 và G_2 lần lượt là trọng tâm các tam giác BCD và ACD. Khẳng định nào sau đây SAI (ảnh 1)

\(\Delta ABM\) có: \(\frac{{M{G_2}}}{{AM}}{\rm{ = }}\frac{{M{G_1}}}{{BM}}{\rm{ = }}\frac{1}{3}{\rm{ }} \Rightarrow {G_1}{G_2}{\rm{// }}\left( {ABD} \right) \Rightarrow \frac{{{G_1}{G_2}}}{{AB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {G_1}{G_2} = \frac{1}{3}AB\)  nên câu D sai.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\lim \left( {\sqrt {{n^2} - 3n + 1} - n} \right)\] bằng

\( - 3\).

\( + \infty \).

\(0\).

\( - \frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

\[\begin{array}{l}\lim \left( {\sqrt {{n^2} - 3n + 1} - n} \right) = \lim \frac{{\left( {\sqrt {{n^2} - 3n + 1} - n} \right)\left( {\sqrt {{n^2} - 3n + 1} + n} \right)}}{{\left( {\sqrt {{n^2} - 3n + 1} + n} \right)}} = \lim \frac{{{n^2} - 3n + 1 - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2} - 3n + 1} + n}}\\ = \lim \frac{{ - 3n + 1}}{{n\sqrt {1 - \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + n}} = \lim \frac{{ - 3 + \frac{1}{n}}}{{\sqrt {1 - \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + 1}} = \frac{{ - 3}}{2}\end{array}\]

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) = \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 3}} & x > 3\\ax + 1 & & x \le 3\end{array} \right.\). Tìm a để hàm số liên tục trên R

\(a = 0\).

\(a = 1\).

\(a = 2\).

\(a = 3\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \left( {x - 2} \right) = 3 - 2 = 1\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \left( {ax + 1} \right) = 3a + 1\)

Để hàm số liên tục trên R thì hàm số liên tục tại \(x = 3\)

\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f(x) \Leftrightarrow 3a + 1 = 1 \Leftrightarrow a = 0\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm phương trình \(\frac{{{\rm{sin}}3x}}{{{\rm{cos}}x + 1}} = 0\) thuộc đoạn \(\left[ {2\pi ;4\pi } \right]\)

\(7\).

\(6\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn B

ĐKXĐ: \({\rm{cos}}x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}x \ne - 1 \Leftrightarrow x \ne \pi + k2\pi \)

\(\frac{{{\rm{sin}}3x}}{{{\rm{cos}}x + 1}} = 0 \Rightarrow {\rm{sin}}3x = 0 \Leftrightarrow 3x = k\pi \Leftrightarrow x = k\frac{\pi }{3}\)

So sánh với điều kiện ta có: \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi ,x = k2\pi \).

Khi \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \), theo giả thiết \(x \in \left[ {2\pi ;4\pi } \right]\) suy ra \(2\pi \le \frac{\pi }{3} + k\pi \le 4\pi \Leftrightarrow 2 \le \frac{1}{3} + k \le 4 \Leftrightarrow \frac{5}{3} \le k \le \frac{{11}}{3}\)\(k \in Z\) nên \[k \in \{ 2;3\} \Rightarrow x \in \left\{ {\frac{{7\pi }}{3};\frac{{10\pi }}{3}} \right\}\].

Khi \(x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \), theo giả thiết \(x \in \left[ {2\pi ;4\pi } \right]\) suy ra \(2\pi \le \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \le 4\pi \Leftrightarrow 2 \le \frac{2}{3} + k \le 4 \Leftrightarrow \frac{4}{3} \le k \le \frac{{10}}{3}\)\(k \in Z\) nên \[k \in \{ 2;3\} \Rightarrow x \in \left\{ {\frac{{8\pi }}{3};\frac{{11\pi }}{3}} \right\}\].

Khi \(x = k2\pi \), theo giả thiết \(x \in \left[ {2\pi ;4\pi } \right]\) suy ra \(2\pi \le k2\pi \le 4\pi \Leftrightarrow 1 \le k \le 2\)\(k \in Z\) nên \[k \in \{ 1;2\} \Rightarrow x \in \left\{ {2\pi ;4\pi } \right\}\].

Vậy có 6 nghiệm thỏa mãn là: \[x \in \left\{ {\frac{{7\pi }}{3};\frac{{8\pi }}{3};\frac{{10\pi }}{3};\frac{{11\pi }}{3};2\pi ;4\pi } \right\}\].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]biết \[{u_5} = 18\]\[4{S_n} = {S_{2n}}\]. Tìm số hạng đầu tiên \[{u_1}\]và công sai \[d\]của cấp số cộng.

\[{u_1} = 2\];\[d = 4\].

\[{u_1} = 2\]; \[\,d = 3\].

\[{u_1} = 2\]; \[d = 2\].

\[{u_1} = 3\];\[d = 2\].

Xem đáp án

Chọn A

\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = 18\\4{S_n} = {S_{2n}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d = 18\\4.\frac{{n\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]}}{2} = \frac{{2n\left[ {2{u_1} + (2n - 1)d} \right]}}{2}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d = 18\\2.\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right] = 2{u_1} + (2n - 1)d\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d = 18\\4{u_1} + 2(n - 1)d = 2{u_1} + (2n - 1)d\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d = 18\\2{u_1} - d = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\d = 4\end{array} \right.\end{array}\]

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\,\left( {AD//BC} \right)\). Gọi \(M\) là trung điểm \(CD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MSB} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\) là:

 

\(SI\) (\(I\) là giao điểm của \(AC\)\(BM\)).

\(SJ\) (\(J\) là giao điểm của \(AM\)\(BD\)).

\(SO\) (\(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\)).

\(SP\) (\(P\) là giao điểm của \(AB\)\(CD\)).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD (ảnh 1)

Ta có: \(S\) là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng \(\left( {MSB} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\).

Gọi \(I\) là giao điểm của \(AC\)\(BM\). Suy ra \(I\) là điểm chung thứ 2 của hai mặt phẳng \(\left( {MSB} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\).

Vậy \(SI\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MSB} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. \[M,\,N,\,K\] lần lượt là trung điểm của \[DC,\,BC,\,SA.\] Gọi \[H\] là giao điểm của \[AC\]\[MN\]. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\[MN\] chéo \[SC\].

\[MN\,{\rm{//}}\,\left( {SBD} \right)\].

\[MN\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\].

\[MN \cap \left( {SAC} \right) = \left\{ H \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

Ta có: \[MN\, \subset \left( {ABCD} \right)\] nên câu C sai.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn: Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (ảnh 1)có kết quả bằng

23

-43

34

53

Xem đáp án

Chọn A

Cấp số nhân lùi vô hạn: có số hạng đầu \[{u_1} = 1\] và công bội \[q = - \frac{1}{2}\] nên có tổng là: \[S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{1}{{1 - \left( { - \frac{1}{2}} \right)}} = \frac{2}{3}\].

36. Tự luận
1 điểm

Tìm \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^3} - \sqrt {3x - 2} }}{{{x^2} - 1}}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {\frac{{{x^3} - 1}}{{{x^2} - 1}} - \frac{{\sqrt {3x - 2} - 1}}{{{x^2} - 1}}} \right)\\\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {\frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}} - \frac{{3(x - 1)}}{{(x - 1)(x + 1)(\sqrt {3x - 2} + 1)}}} \right)\\\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {\frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}} - \frac{3}{{(x + 1)(\sqrt {3x - 2} + 1)}}} \right) = \frac{3}{2} - \frac{3}{4} = \frac{3}{4}\end{array}\)

37. Tự luận
1 điểm

Tìm m để hàm số sau liên tục tại điểm được chỉ ra: Tìm m để hàm số sau liên tục tại điểm được chỉ ra (ảnh 1)

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - x - 2}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} (x + 1) = 3\)

\(f(2) = m\)

Để hàm số liên tục tại x = 2 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) = f(2) \Rightarrow m = 3\).

38. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] đáy là hình bình hành, gọi \[G\] là trọng tâm tam giác\[SAB\], gọi \[M\] thuộc cạnh \[AD\] thỏa mãn \[2MA = MD\].

                                            a) Tìm giao tuyến của 2 mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SMB} \right)\).

                                            b) Chứng minh rằng: \[MG//\left( {SDC} \right)\].

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành, gọi G là trọng tâm tam giác SAB (ảnh 1)

a) 2 mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SMB} \right)\)có S chung

Gọi \(I = AC \cap BM\)

Suy ra giao tuyến là SI

b) Gọi E trên SA sao cho \(AE = \frac{1}{3}SA\)

N là trung điểm AB

Chỉ ra được \(ME//SD,GE//AN//CD\)

Suy ra \(\left( {MGE} \right)//\left( {SCD} \right) \Rightarrow MG//\left( {SCD} \right)\).