Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 1184 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = L\]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = M\]. Chọn đáp án sai

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_{_0}}} \frac{{{\rm{f}}\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}} = \frac{L}{M}\]( với \[M \ne 0\]).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_{_0}}} {\rm{ }}\left[ {{\rm{f}}\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = L + M\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_{_0}}} {\rm{ }}\left[ {{\rm{f}}\left( x \right).g\left( x \right)} \right] = L.M\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_{_0}}} {\rm{ }}\left[ {{\rm{f}}\left( x \right) - g\left( x \right)} \right] = M - L\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_{_0}}} {\rm{ }}\left[ {{\rm{f}}\left( x \right) - g\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_{_0}}} {\rm{ f}}\left( x \right) - \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_{_0}}} {\rm{ }}g\left( x \right) = L - M\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[{\rm{y = f}}\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^3} - 1}}{{x - 1}}\,khi\,\,\,x \ne 1\\2m + 1\,\,khi\,\,\,x = 1\end{array} \right.\,\]. Giá trị của tham số \(m\) để hàm số liên tục tại điểm \({x_0} = 1\) là:

\(m = \frac{1}{2}\).

\(m = 1\).

\(m = 2\).

\(m = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(f\left( 1 \right) = 2m + 1\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^3} - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {{x^2} + x + 1} \right) = 3\).

Hàm số liên tục tại điểm \({x_0} = 1 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) \Leftrightarrow 3 = 2m + 1 \Leftrightarrow m = 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} + 1} - x}}{{5x}} = \frac{a}{b}\], trong đó \(a\), \[I = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int {{{\tan }^5}x{\rm{d}}x = } } \int {\frac{{{{\sin }^5}x}}{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^5}x}}{\rm{d}}x} \] là các số nguyên và phân số \(\frac{a}{b}\) tối giản. Tính giá trị biểu thức \(P = a + b\).

\(P = 5\).

\(P = 6\).

\(P = 2\).

\(P = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} + 1} - x}}{{5x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x\sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} - x}}{{5x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} - 1}}{5} = \frac{{ - 3}}{5}\].

Suy ra \(a = - 3;b = 5 \Rightarrow P = a + b = 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\).\(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\), \(M\) là trung điểm \(CD\), \(I\) là điểm trên đoạn thẳng \(AG\), \(BI\)cắt mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\)tại \(J\). Khẳng định nào sau đây sai?

\[J\] là trung điểm \[AM\].

\[DJ = \left( {ACD} \right) \cap \left( {BDJ} \right)\].

\[A\], \[J\], \[M\] thẳng hàng

\[AM = \left( {ACD} \right) \cap \left( {ABG} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ diện ABCD. G là trọng tâm tam giác BCD (ảnh 1)

Ta có \(BI\)cắt mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\)tại \(J\) nên \(J = BI \cap AM\); vì \(I\) là điểm tuỳ ý trên đoạn thẳng \(AG\) nên \(J\) có thể là trung điểm của đoạn \(AM\) hoặc không là trung điểm của đoạn \(AM\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanhthubánhàngtrong20ngàyđượclựachọn ngẫu nhiêncủamột củahàngđượcghilạiởbảngsau(đơnvị:triệu đồng):

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một của hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng): (ảnh 1)

Sốtrungbìnhcủamẫu số liệutrênthuộckhoảngnàotrongcáckhoảngdướiđây?

\[\left[ {7;{\rm{ }}9} \right)\].

\[\left[ {9;{\rm{ }}11} \right)\].

\[\left[ {11;{\rm{ }}13} \right)\].

\[\left[ {13;{\rm{ }}15} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Số trung bình là \(\overline x = \frac{{6 \times 2 + 8 \times 7 + 10 \times 7 + 12 \times 3 + 14 \times 1}}{{20}} = \frac{{47}}{5} = 9,4\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với đáy lớn\(AD\), \(AD = 2BC\). Gọi \(M\) là điểm thuộc cạnh \(SD\) sao cho \(MD = 2MS.\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD.\)\(OM\) song song với mặt phẳng

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với đáy lớnAD (ảnh 1)

 

Ta có \(AD\,{\rm{//}}\,BC,AD = 2BC,AC \cap BD = O \Rightarrow \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{OB}}{{OD}} = \frac{1}{2}\).

\(MD = 2MS \Rightarrow \frac{{MS}}{{MD}} = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{MS}}{{MD}} = \frac{1}{2} \Rightarrow OM\,{\rm{//}}\,SB\), mà \(SB \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(OM\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}}}{{1 - 2\cos x}}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\left. {\frac{\pi }{3} + k2\pi } \right|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\left. { \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi } \right|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D

Điều kiện \(1 - 2\cos x \ne 0 \Leftrightarrow \cos x \ne \frac{1}{2} \Leftrightarrow x \ne \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\left. { \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi } \right|k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng \( - \infty \)?

Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng âm vô cùng (ảnh 1)

Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng âm vô cùng (ảnh 2)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{3x - 4}}{{x - 2}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\)\(x - 2 > 0\) khi \(x \to {2^ + }\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( { - 3x + 4} \right) = - 2 < 0\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}} = - \infty \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng phân biệt \(\left( P \right)\,\) \(\left( Q \right)\); đường thẳng \(a \subset \left( P \right),b \subset \left( Q \right)\). Tìm khẳng định sai trong các mệnh đề sau.

Nếu \(\left( P \right)\,\,{\rm{//}}\,\left( Q \right)\) thì \(b\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\).

Nếu \(\left( P \right)\,\,{\rm{//}}\,\left( Q \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,b\).

Nếu \(\left( P \right)\,\,{\rm{//}}\,\left( Q \right)\) thì \(a\)\(b\) hoặc song song hoặc chéo nhau.

Nếu \(\left( P \right)\,\,{\rm{//}}\,\left( Q \right)\) thì \(a\,{\rm{//}}\,\left( Q \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\left( P \right)\,\,{\rm{//}}\,\left( Q \right)\)\(a \subset \left( P \right),b \subset \left( Q \right)\) nên \(a\)\(b\) hoặc song song hoặc chéo nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 2\) và công bội \(q = \frac{1}{2}\). Tổng 5 số hạng đầu của cấp số nhân là

\( - \frac{{31}}{8}\).

\( - \frac{1}{{256}}\).

\(\frac{{31}}{8}\).

\(\frac{1}{{256}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({S_5} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + {u_4} + {u_5} = {u_1}.\frac{{1 - {q^5}}}{{1 - q}} = \left( { - 2} \right).\frac{{1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^5}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = - \frac{{31}}{8}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\cos \alpha < 0\).

\(\cot \alpha < 0\).

\(\sin \alpha > 0\).

\(\sin \alpha < 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Với \(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) suy ra \(\sin \alpha > 0,\cos \alpha > 0,\tan \alpha > 0,\cot \alpha > 0\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:

Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau: (ảnh 1)

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

\({M_o} = \frac{{718}}{{39}}\).

\({M_o} = \frac{{758}}{{39}}\).

\({M_o} = \frac{{578}}{{39}}\).

\({M_o} = \frac{{740}}{{39}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Tần số lớn nhất là 120 nên nhóm chứa mốt là nhóm \(\left[ {18;20} \right)\).

Ta có \(j = 3;{a_3} = 18;{m_3} = 120;{m_2} = 78;{m_4} = 45;h = 4\).

Do đó \({M_0} = 18 + \frac{{120 - 78}}{{\left( {120 - 78} \right) + \left( {120 - 45} \right)}}.4 = \frac{{758}}{{39}}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

\(\lim c = 0\)(c là hằng số).

\(\lim \frac{1}{n} = 0\).

\(\lim {q^n} = 0\).

\(\lim {n^k} = + \infty \).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\lim \frac{1}{n} = 0\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \[{u_n} = \frac{n}{{{3^n} - 1}}\]. Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó là

\[\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{3}{4}.\]

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{{16}}.\]

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{3}{{26}}.\]

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[{u_n} = \frac{n}{{{3^n} - 1}}\], suy ra \({u_1} = \frac{1}{2};{u_2} = \frac{2}{8} = \frac{1}{4};{u_3} = \frac{3}{{26}}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buồi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buồi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau: (ảnh 1)

Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.

\(18,3\).

\(18\).

\(18,1\)

\(18,2\).

Xem đáp án

Chọn C

Cỡ mẫu là \(3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56\) nên trung vị là \(\frac{{{x_{28}} + {x_{29}}}}{2}\).

Do 2 giá trị \({x_{28}},{x_{29}}\) thuộc nhóm \(\left[ {15,5;18,5} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.

Ta có \(p = 3;{a_3} = 15,5;{m_3} = 15;{m_1} + {m_2} = 3 + 12 = 15;{a_4} - {a_3} = 3\).

Do đó \({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{56}}{2} - 15}}{{15}}.3 = 18,1\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Xét vị trí tương đối của đường thẳng \[SA\]\[BC\]?

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Xét vị trí tương đối của đường thẳng SA và BC (ảnh 1)

Song song

Cắt nhau

Chéo nhau

Trùng nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[SA\]\[BC\] là hai đường thẳng chéo nhau vì \[SA\]\[BC\] không cùng thuộc một mặt phẳng và không có điểm chung.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\lim \left( { - {n^3} + n - 3} \right)\]bằng:

1.

2

\[ - \infty \].

\[ + \infty \].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\lim \left( { - {n^3} + n - 3} \right) = \lim \left[ {{n^3}.\left( { - 1 + \frac{1}{{{n^2}}} - \frac{3}{{{n^3}}}} \right)} \right]\].

\[\lim {n^3} = + \infty \]\[\lim \left( { - 1 + \frac{1}{{{n^2}}} - \frac{3}{{{n^3}}}} \right) = - 1 < 0\] nên \[\lim \left( { - {n^3} + n - 3} \right) = - \infty \].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]\[I\] là trung điểm của \[SC\], giao điểm của \[AI\]\[\left( {SBD} \right)\]

Điểm \[K\] (với \[O\] là trung điểm của \[BD\]\[K = SO \cap AI\]).

Điểm \[I\].

Điểm \[N\] (với \[O\] là giao điểm của \[AC\]\[BD\], \[N\] là trung điểm của \[SO\]).

Điểm \[M\] (với \[O\] là giao điểm của \[AC\]\[BD\], \[M\] là giao điểm \[SO\]\[AI\]).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có I là trung điểm của SC, giao điểm của AI và SBD là (ảnh 1)

Gọi \[O\] là giao điểm của \[AC\]\[BD\], \[M\] là giao điểm \[SO\]\[AI\].

Ta có \(M = AI \cap \left( {SBD} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\tan x = 1\]

\[x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{{3\pi }}{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\tan x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

Vậy nghiệm của phương trình là \[x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\sin \alpha = \frac{2}{5}\) thì \(\sin (2\pi - \alpha )\) có giá trị là :

\( - \frac{2}{5}\).

\(\frac{{\sqrt {21} }}{5}\).

\(\frac{2}{5}\).

\( - \frac{{\sqrt {21} }}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\sin (2\pi - \alpha ) = \sin ( - \alpha ) = - \sin \alpha = - \frac{2}{5}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 1\) và công sai \(d = - 2\). Khi đó \({u_{15}}\)bằng

\(19\).

\( - 19\).

\(18\).

\( - 27\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({u_{15}} = {u_1} + 14d = 1 + 14.\left( { - 2} \right) = - 27\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\). Gọi \(P\)\(Q\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD  Gọi P và Q lần lượt là trung điểm của SA và SC (ảnh 1)

\[PQ{\rm{// }}(SAB)\;\]

\[PQ{\rm{// }}(SBC)\;\]

\[PQ{\rm{// }}(ABCD)\;\]

\[PQ{\rm{// }}(SCD)\;\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(P\)\(Q\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SC\)nên \(PQ\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\) nên \(PQ\,{\rm{//}}\,AC\)\(AC \subset \left( {ABCD} \right) \Rightarrow PQ\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D?

Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D? (ảnh 1)

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = 1 + \sin 2x\).

\(y = - \cos x\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có đồ thị hàm số đi qua các điểm \(O\left( {0;0} \right),A\left( {\frac{\pi }{2};1} \right),B\left( {\pi ;0} \right),C\left( {\frac{{3\pi }}{2}; - 1} \right)\) nên đồ thị của hàm số \(y = \sin x\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\), \(M\) là trung điểm \(SA\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình bình hành tâm O (ảnh 1)

\(OM\,{\rm{//}}\,\left( {SBD} \right)\).

\(OM\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\).

\(OM\,{\rm{//}}\,\left( {SAD} \right)\).

\(OM\,{\rm{//}}\,\left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC\)\(BD\).

\(M\) là trung điểm \(SA\) nên \(OM\,{\rm{//}}\,SC\)\(SC \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow OM\,{\rm{//}}\,\left( {SCD} \right)\),

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm phân biệt.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Một điểm và một đường thẳng.

Bốn điểm phân biệt.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có 3 cách xác định một mặt phẳng duy nhất là

Cách 1: Ba điểm phân biệt không thẳng hàng.

Cách 2: Một điểm không thuộc một đường thẳng.

Cách 3: Hai đường thẳng cắt nhau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chiếu song song biến \(\Delta ABC\) thành \(\Delta A'B'C'\) theo thứ tự đó. Vậy phép chiếu song song nói trên, sẽ biến trung điểm \(M\) của cạnh \(BC\) thành

trung điểm \(M'\) của cạnh\(BC\).

trung điểm \(M'\) của cạnh \(A'C'\).

trung điểm \(M'\) của cạnh \(A'B'\).

trung điểm \(M'\) của cạnh \(B'C'\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có phép chiếu song song biến \(\Delta ABC\) thành \(\Delta A'B'C'\) nên biến \[A\] thành \[A'\]; biến \[B\] thành \[B'\]; biến \[C\] thành \[C'\]. Do đó sẽ biến trung điểm \(M\) của cạnh \(BC\) thành trung điểm \(M'\) của cạnh \(B'C'\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn của dãy số \({u_n} = \frac{{ - 2 + 3n - 2{n^3}}}{{3n - 2}}\).

\( - \infty \).

\(1\).

\( - \frac{2}{3}\).

\( + \infty \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có\(\lim {u_n} = \lim \frac{{ - 2 + 3n - 2{n^3}}}{{3n - 2}} = \lim \frac{{{n^3}\left( { - 2 + \frac{3}{{{n^2}}} - \frac{2}{{{n^3}}}} \right)}}{{n\left( {3 - \frac{2}{n}} \right)}} = \lim \left( {{n^2}.\frac{{ - 2 + \frac{3}{{{n^2}}} - \frac{2}{{{n^3}}}}}{{3 - \frac{2}{n}}}} \right)\).

\(\lim {n^2} = + \infty \)\(\lim \left( {\frac{{ - 2 + \frac{3}{{{n^2}}} - \frac{2}{{{n^3}}}}}{{3 - \frac{2}{n}}}} \right) = - \frac{2}{3} < 0\) nên \(\lim {u_n} = - \infty \).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. \(M,\,N\) lần lượt thuộc đoạn \(AB,\,SC\,.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

Giao điểm của \(MN\) và \(\left( {SBD} \right)\) là giao điểm của \(MN\) và \(SB\,.\)

Đường thẳng \(MN\) không cắt mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Giao điểm của \(MN\) và \(\left( {SBD} \right)\) là giao điểm của \(MN\) và \(SI\), trong đó \(I\) là giao điểm của \(CM\) và\[BD\].

Giao điểm của \(MN\) và \(\left( {SBD} \right)\) là giao điểm của \(MN\) và \(BD\,.\)

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) gọi \(I\) là giao điểm của \(CM\) và \(BD\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SMC} \right)\) gọi \(K\) là giao điểm của \(MN\) và \(SI\).

Ta có \(K = MN \cap \left( {SBD} \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số mặt và số cạnh là:

5 mặt, 5 cạnh.

6 mặt, 5 cạnh.

6 mặt, 10 cạnh.

5 mặt, 10 cạnh.

Xem đáp án

Chọn C

Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số mặt và số cạnh là: (ảnh 1)

Ta cómột hình chóp có đáy là ngũ giác có 6 mặt (gồm 5 mặt bên và 1 mặt đáy)10 cạnh (gồm 5 cạnh bên và 5 cạnh đáy).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'BC'D'\). Mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {BDA'} \right)\)

\(\left( {BA'C'} \right)\).

\(\left( {C'BD} \right)\).

\(\left( {ACD'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình hộp ABCD.A'BC'D'. Mặt phẳng AB'D'song song với mặt phẳng nào sau đây (ảnh 1)

Ta có \(B'D'\,{\rm{//}}\,BD \subset \left( {C'BD} \right) \Rightarrow B'D'\,{\rm{//}}\,\left( {C'BD} \right)\); \(AB'\,{\rm{//}}\,C'D \subset \left( {C'BD} \right) \Rightarrow AB'\,{\rm{//}}\,\left( {C'BD} \right)\)\(AB' \cap B'D' = \left\{ {B'} \right\}\) nên \(\left( {AB'D'} \right)\,{\rm{//}}\,\left( {C'BD} \right)\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào là dãy số tăng?

\[{u_n} = \frac{3}{n}\].

\[{u_n} = \frac{2}{{{3^n}}}\].

\[{u_n} = {2^n}\].

\[{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}\]

Xem đáp án

Chọn C

Xét dãy số \[{u_n} = {2^n}\].

Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = {2^{n + 1}} - {2^n} = {2.2^n} - {2^n} = {2^n} > 0,\forall n\).

Vậy dãy số \[{u_n} = {2^n}\] là dãy số tăng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi quy đổi \({1^o}\) ra đơn vị radian, ta được kết quả là

\(\frac{\pi }{{360}}{\rm{rad}}\).

\(\pi \,{\rm{rad}}\).

\(\frac{{180}}{\pi }{\rm{rad}}\).

\(\frac{\pi }{{180}}{\rm{rad}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có quy đổi \({1^0}\) ra đơn vị radian, ta được kết quả là \(\frac{\pi }{{180}}{\rm{rad}}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\tan x = 2\). Tính \(M = \frac{{2\sin x + 3\cos x}}{{3\sin x - \cos x}}\).

\(\frac{7}{3}\).

\(\frac{7}{5}\).

\(\frac{7}{4}\).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(M = \frac{{2\sin x + 3\cos x}}{{3\sin x - \cos x}} = \frac{{2\tan x + 3}}{{3\tan x - 1}} = \frac{{2.2 + 3}}{{3.2 - 1}} = \frac{7}{5}\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?

\(1; - 3; - 7; - 11; - 15\).

\(1; - 3; - 6; - 9; - 12\).

\(1; - 2; - 4; - 6; - 8\).

\(1; - 3; - 5; - 7; - 9\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\left( { - 15} \right) - \left( { - 11} \right) = \left( { - 11} \right) - \left( { - 7} \right) = \left( { - 7} \right) - \left( { - 3} \right) = \left( { - 3} \right) - 1 = - 4\) nên \(1; - 3; - 7; - 11; - 15\)là một cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 1\) công sai \(d = - 4\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây không liên tục tại \(x = 2\)

\(y = \sqrt {x + 2} \).

\(y = \sin x\).

\(y = \frac{{{x^2}}}{{x - 2}}\).

\(y = {x^2} - 3x + 2\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{{x - 2}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\) nên hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{{x - 2}}\) không liên tục tại \(x = 2\)

36. Tự luận
1 điểm

Tìm các giới hạn sau:

a. \(\lim \left( { - {n^3} + n - 3} \right)\).

b. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 2}}\)

Xem đáp án

a.\(\lim ( - {n^3} + n - 3) = \lim {n^3}( - 1 + \frac{1}{{{n^2}}} - \frac{3}{{{n^3}}}) = - \infty \)

b. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x - 3} \right) = - 1\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số Cho hàm số y =  Lim 3 - x / căn {x + 1}  - 2}} (ảnh 1). Xác định m để hàm số liên tục tại x = 3.

Xem đáp án

Ta có \[f\left( 3 \right) = 2m - 1\]; Cho hàm số y =  Lim 3 - x / căn {x + 1}  - 2}} (ảnh 1)

Để hàm số liên tục tại x = 3 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = f\left( 3 \right)\).

Suy ra \(2m - 1 = - 4 \Leftrightarrow m = - \frac{3}{2}\). Vậy \(m = - \frac{3}{2}\).

38. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\,\], đáy \[ABCD\] là hình vuông có cạnh bằng 6. Trên các cạnh \[SA,SB\] lần lượt lấy \[M,N\] sao cho \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{2}{3}\], \[\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{2}{3}.\]

a. Chứng minh rằng\[MN\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\].

b. Một mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] đi qua \[M,N\] song song với \[AB\]\[BC\]. Tính diện tích thiết diện của \[\left( \alpha \right)\]và hình chóp.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông có cạnh bằng 6 (ảnh 1)

a. Ta có \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{2}{3}\], \[\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{2}{3}.\]\[ \Rightarrow \]\[MN\]//\[AB\]\[ \Rightarrow MN//\left( {ABCD} \right).\]

b. Ta có \[\left( \alpha \right)\parallel AB\]\[BC\] suy ra \[\left( \alpha \right)\parallel \left( {ABCD} \right).\]

Giả sử \[\left( \alpha \right)\] cắt các mặt bên \[\left( {SAB} \right),\,\,\left( {SBC} \right),\,\,\left( {SCD} \right),\,\,\left( {SDA} \right)\] lần lượt tại các điểm M,\[N,\,\,P,\,\,Q\] với \[N \in SB,\,\,P \in SC,\,\,Q \in SD\,\]suy ra \[\left( \alpha \right) \equiv \left( {MNPQ} \right)\,.\]

Khi đó \[MN\]//\[AB\]\[ \Rightarrow \,\,\,\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{MN}}{{AB}} = \frac{2}{3}\,.\]

Tương tự, ta có được \[\frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{QM}}{{DA}} = \frac{2}{3}\]\[MNPQ\] là hình vuông.

Suy ra \[{S_{MNPQ}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}{S_{ABCD}} = \frac{4}{9}{S_{ABCD}} = \frac{4}{9}.6.6 = 16.\]