Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1159 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào sau đây là sai?

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = c{\rm{ }}({u_n} = c\) là hằng số).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\).

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^k}}} = 0\left( {k > 1} \right)\]

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = 0\left( {\left| q \right| > 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\)\({u_2} = 9\). Công bội của cấp số nhân đã cho bằng

\( - 6\).

\(\frac{1}{3}.\)

\(3\).

\(6\).

Xem đáp án

  Chọn C

           Ta có \({u_2} = {u_1} \cdot q \Leftrightarrow q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{9}{3} = 3.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh lớp 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

5

9

12

10

6

           Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {20;40} \right)\)

\(40\).

\(30\).

\(10\).

\(20\).

Xem đáp án

Chọn B

             Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {20;40} \right)\)\(\frac{{20 + 40}}{2} = 30\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \(2\cos x - \sqrt 2 = 0.\)

\(P\left( A \right) = \frac{5}{6}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in Z\).

\(P\left( A \right) = \frac{2}{3}\)

\(x = \pm \frac{\pi }{4} + k\pi ,(k \in \mathbb{Z})\).

Xem đáp án

Chọn B

\(2\cos x - \sqrt 2 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in Z\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{2^n} + {5^n}}}{{{{3.2}^n} + {{4.5}^n}}}\] bằng

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{3}\).

1.

2.

Xem đáp án

Chọn A

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{2^n} + {5^n}}}{{{{3.2}^n} + {{4.5}^n}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^n} + 1}}{{3.{{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^n} + 4}} = \frac{1}{4}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua phép chiếu song song, tính chất nào không được bảo toàn?

Song song.

Thẳng hàng.

Đồng qui.

Chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Qua phép chiếu song song, tính chất nào không được bảo toàn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \({x^5} + {x^3} - 10 = 0{\rm{ (1)}}\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Phương trình có nghiệm trong khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Phương trình có nghiệm trong khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).

Phương trình có một nghiệm trong khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).

Phương trình có ít nhất một nghiệm trong khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

\({x^5} + {x^3} - 10 = 0{\rm{ (1)}}\).

Đặt \(f\left( x \right) = {x^5} + {x^3} - 10\) liên tục và xác định trên \(\mathbb{R}\)

\(f\left( 0 \right) \cdot f\left( 2 \right) = - 10 \cdot 30 = - 300 < 0.\)

Vậy phương trình  có ít nhất một nghiệm trong khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB,SD;\)\(K\) là giao điểm của mặt phẳng \((AMN)\) và đường thẳng \(SC.\)Tỉ số \(\frac{{SK}}{{SC}}\) bằng

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

Gọi \(O\) là giao điểm hai đường chéo hình bình hành \(ABCD\)

Trong mặt phẳng\[\left( {SBD} \right)\], \[SO\]cắt \[MN\]tại \[J.\]

Trong mặt phẳng\[\left( {SAC} \right)\], \(AJ\) cắt\[SC\] tại\(K\) 

\(J\) thuộc \[MN\] nên \(J\) thuộc mặt phẳng \[\left( {AMN} \right)\]và do đó \(K\)là giao điểm của \[\left( {AMN} \right)\]và đường thẳng\[SC\].

Tam giác \[SBD\]\[M,{\rm{ }}N\]lần lượt là trung điểm của các cạnh \[SB,{\rm{ }}SD\]nên \[MN\]là đường trung bình của tam giác \[SBD\], suy ra \[MN{\rm{ }}//{\rm{ }}BD\] hay\[NJ{\rm{ }}//{\rm{ }}DO\].

Xét tam giác \[SDO\]\[NJ{\rm{ }}//{\rm{ }}DO\]và N là trung điểm của SD nên suy ra J là trung điểm của\[SO\].

Trong mặt phẳng \[\left( {SAC} \right),\]từ O kẻ OE song song với AK (E thuộc SC).

Xét tam giác \[SOE\]\[JK{\rm{ }}//{\rm{ }}OE\] (do\[AK{\rm{ }}//{\rm{ }}OE\]), theo định lí Thalés ta có: \(\frac{{SK}}{{SE}} = \frac{{SJ}}{{SO}} = \frac{1}{2}\)

Do đó, K là trung điểm của SE.

Xét tam giác \[CAK\]\[OE{\rm{ }}//{\rm{ }}AK\], theo định lí Thalés ta có: \(\frac{{CE}}{{CK}} = \frac{{CO}}{{CA}} = \frac{1}{2}\)

Do đó, E là trung điểm của CK.

Vậy\[SK = KE = CE\], suy ra  \(\frac{{SK}}{{SC}} = \frac{1}{3}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Hai đường thẳng chéo nhau thì chúng có điểm chung.

Hai đường thẳng song song với nhau khi chúng ở trên cùng một mặt phẳng.

Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau.

Khi hai đường thẳng ở trên hai mặt phẳng phân biệt thì hai đường thẳng đó chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn C 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hiểu thời gian xem tivi trong tuần (đơn vị: giờ) của một số học sinh ta thu được kết quả sau:

Thời gian (giờ)

\(\left[ {0;5} \right)\)

\[\left[ {5;10} \right)\]

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

Số học sinh

6

16

4

2

2

Tính thời gian xem tivi trung bình của các bạn học sinh?

\(8,4375\).

\(20,2\).

\(5,75\).

\(8,83\).

Xem đáp án

Chọn D

Trong mỗi khoảng thời gian, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị hai đầu mút nên ta có bảng sau:

Thời gian (giờ)

2,5

7,5

12,5

17,5

22,5

Số học sinh

8

16

4

2

2

Tổng số học sinh là \(n = 8 + 16 + 4 + 2 + 2 = 32\).

Thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các học sinh là

\(\bar x = \frac{{8 \cdot 2,5 + 16 \cdot 7,5 + 4 \cdot 12,5 + 2 \cdot 17,5 + 2 \cdot 22,5}}{{32}} = 8,4375\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

           \(y = \tan \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\) xác định khi và chỉ khi

           \(\begin{array}{l}x + \frac{\pi }{3} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \\ \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{6} + k\pi \end{array}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\], gọi \[E,{\rm{ }}F\]lần lượt là trung điểm của \[AB,{\rm{ }}AC\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[EF//BC.\]

\[EF//SC.\]

\[EF//SB.\]

\[EF//AC.\]

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABC gọi E,F lần lượt là trung điểm của AB,AC (ảnh 1)

 

Xét \(\Delta ABC\)\(E\) là trung điểm \(AB\), \(F\) là trung điểm \(AC\) nên \[EF\] là đường trung bình \(\Delta ABC\).

Suy ra \[EF//BC.\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi hai điểm \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,AC\). Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

Cho tứ diện ABCD. Gọi hai điểm M,\,N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,AC (ảnh 1)

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ABD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét \(\Delta ABC\)\(M\) là trung điểm \(AB\), \(N\) là trung điểm \(AC\) nên \[MN\] là đường trung bình \(\Delta ABC\).

Suy ra \[MN//BC.\]

\(BC \subset \left( {BCD} \right)\) nên \(MN//\left( {BCD} \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết\({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.\frac{{{2^n}}}{n}\) Tìm số hạng \({u_3}\)

\({u_3} = \frac{8}{3}\)

\({u_3} = - 2\)

\({u_3} = \frac{{ - 8}}{3}\).

\({u_3} = 2\).

Xem đáp án

Chọn C

\({u_3} = {\left( { - 1} \right)^3}.\frac{{{2^3}}}{3} = \frac{{ - 8}}{3}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai mặt phẳng không cắt nhau thì song song.

Hai mặt phẳng cùng song song với một đường thẳng thì cắt nhau.

Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có duy nhất một mặt phẳng song song với mặt phẳng đó

Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có vô số mặt phẳng song song với mặt phẳng đó.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\). Hình chóp đó có bao nhiêu mặt?

\(4\).

\(7\).

\(6\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD. Hình chóp đó có bao nhiêu mặt? (ảnh 1)

Hình chóp \(S.ABCD\) có 5 mặt là \(\left( {SAB} \right),\,\,\left( {SAD} \right),\,\,\left( {SBC} \right),\,\,\left( {SCD} \right),\,\,\left( {ABCD} \right)\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây sai?

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\).

\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - 4{x^5} - 3{x^3} + x + 1} \right)\).

\( + \infty \).

\( - \infty \).

\(0\).

\( - 4\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {4{x^5} - 3{x^3} + x + 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {x^5}\left( {4 - \frac{3}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^4}}} + \frac{1}{{{x^5}}}} \right) = - \infty .\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {x^5} = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } 4 - \frac{3}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^4}}} + \frac{1}{{{x^5}}} = 4\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(M,M'\)lần lượt là trung điểm các cạnh \(BC,\,\,B'C'\). Hình chiếu của \(\Delta B'DM\)qua phép chiếu song song trên \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) theo phương chiếu \(AA'\)

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Gọi M,M' lần lượt là trung điểm các cạnh BC,,B'C (ảnh 1)

\(\Delta C'D'M'\).

\(\Delta B'A'M'\).

\(\Delta DMM'\).

\(\Delta B'D'M'\).

Xem đáp án

Chọn D

           Hình chiếu của \(B'\), \(D\)\(M\) qua phép chiếu song song trên \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) theo phương chiếu \(AA'\)lần lượt là \(B',D',M'\) nên Hình chiếu của \(\Delta B'DM\)qua phép chiếu song song trên \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) theo phương chiếu \(AA'\)\(\Delta B'D'M'\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm phân biệt.

Một điểm và một đường thẳng.

Bốn điểm phân biệt.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Yếu tố xác định một mặt phẳng duy nhất là hai đường thẳng cắt nhau.

Xét phương án A: Trường hợp ba điểm thẳng hàng không xác định được một mặt phẳng.

Xét phương án B: Trường hợp điểm nằm trên đường thẳng không xác định được một mặt phẳng.

Xét phương án D: Trường hợp bốn điểm không đồng phẳng không xác định được một mặt phẳng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{4{n^2} - 2n + 1}}{{2{n^2} + n - 2}}\) bằng bao nhiêu?

\( + \infty \).

\(\mathbb{R}\).

\(2\)

\( - 2\)

Xem đáp án

Chọn C

           \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{4{n^2} - 2n + 1}}{{2{n^2} + n - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2}\left( {4 - \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {2 + \frac{1}{n} - \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{4 - \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{2 + \frac{1}{n} - \frac{2}{{{n^2}}}}} = 2\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\tan x = 1\) trên đoạn\(\left[ { - 2\pi ;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) là bao nhiêu?

\(6.\)

\(4.\)

\(5.\)

\(7.\)

Xem đáp án

Chọn C

\[\begin{array}{l}\tan x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in Z\\x \in \left[ { - 2\pi ;\frac{{5\pi }}{2}} \right] \Leftrightarrow - 2\pi < \frac{\pi }{4} + k\pi < \frac{{5\pi }}{2} \Leftrightarrow - \frac{9}{4} < k < \frac{9}{4},k \in Z \Leftrightarrow k \in \{ - 2; - 1;0;1;2\} \end{array}\]

Vậy, phương trình \(\tan x = 1\) có tất cả 5 nghiệm trong khoảng \[\left[ { - 2\pi ;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\({u_1} = 1\)\({u_3} = 5\). Tính tổng \({S_{10}}\) của cấp số cộng.

\({S_{10}} = 19\).

\({S_{10}} = 100\).

\({S_{10}} = 110\).

\({S_{10}} = 21\).

Xem đáp án

Chọn B

           \[\begin{array}{l}{u_3} = 5\\ \Leftrightarrow {u_1} + 2d = 5\\ \Leftrightarrow d = 2\end{array}\]

           \({S_{10}} = \frac{{10}}{2}\left( {2.1 + \left( {10 - 1} \right).2} \right) = 100\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc hình học \[uOv\] có số đo \[60^\circ \] (như hình bên dưới). Số đo của các góc lượng giác \[\left( {Ou,Ov} \right)\] bằng

Cho góc hình học uOv có số đo 60 độ (như hình bên dưới). Số đo của các góc lượng giác Ou, Ov bằng (ảnh 1)

\[ - 60^\circ \].

\[60^\circ \].

\[ - 60^\circ + k360^\circ \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[60^\circ + k360^\circ ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh nhân hàng ngày phải uống một viên thuốc \(150{\rm{ mg}}\). Sau ngày đầu, trước mỗi lần uống thuốc cũ trong cơ thể vẫn còn 5%. Tính lượng thuốc có trong cơ thể sau khi uống viên thuốc của ngày thứ 5. Ước tính lượng thuốc uống trong cơ thể nếu bệnh nhân sử dụng thuốc trong thời gian dài.

\(158{\rm{ }}mg.\)

\(167{\rm{ }}mg.\)

\(150{\rm{ }}mg.\)

\(176{\rm{ }}mg.\)

Xem đáp án

Chọn A

           Ta có: Lượng thuốc còn lại trong cơ thể mỗi ngày (kể từ ngày thứ hai uống thuốc) tạo thành cấp số nhân với \[{u_1} = 5\% .150 = 7,5\], \({u_2} = {u_1} + 5\% {u_1} = {u_1}\left( {1 + 5\% } \right)\),…suy ra công bội \(q = 1 + 5\% \).

Lượng thuốc có trong cơ thể sau khi uống viên thuốc của ngày thứ \(5\) là: \(150 + {u_3} = 150 + {u_1}{q^2} = 150 + 7,5.{\left( {1 + 5\% } \right)^2} \approx 158,27\) g

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(f\left( x \right)\)có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số f(x) có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào sau đây đúng (ảnh 1)

Hàm số \(f\left( x \right)\)liên tục trên R.

Hàm số \(f\left( x \right)\) gián đoạn tại\(x = 2\).

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 2\).

Hàm số \(f\left( x \right)\) gián đoạn tại \(x = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số \(f\left( x \right)\) gián đoạn tại\(x = 2\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{x + 1}}\].

\( - \infty \).

\( + \infty \).

\( - 4\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn C

           \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {x - 3} \right) = - 4\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp\(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng\(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\(\left( {BCD'} \right)\).

\(\left( {BC'D} \right)\).

\(\left( {A'C'C} \right)\).

\(\left( {BDA'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng AB'D' song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây (ảnh 1)

           \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BD//{B^\prime }{D^\prime }}\\{B{C^\prime }//A{D^\prime }}\end{array} \Rightarrow \left( {A{B^\prime }{D^\prime }} \right)//\left( {{C^\prime }BD} \right)} \right.\)

29. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{4{x^2} - 2x + 1}}{{ - 2 + x + 2{x^2}}}\)                         b) . Tính các giới hạn sau: (ảnh 1)

 

Xem đáp án

a)    \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{4{x^2} - 2x + 1}}{{ - 2 + x + 2{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{4 - \frac{2}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}}}{{ - \frac{2}{{{x^2}}} + \frac{1}{x} + 2}} = \frac{4}{2} = 2.\)

b) . Tính các giới hạn sau: (ảnh 2)

               \[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 3} - 2}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x + 3 - 4}}{{(x - 1)\left( {\sqrt {x + 3} + 2} \right)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x - 1}}{{(x - 1)\left( {\sqrt {x + 3} + 2} \right)}}\end{array}\]

              \[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{\sqrt {x + 3} + 2}} = \frac{1}{4}\]

30. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số  Cho hàm số   (ảnh 1)

.

Tìm a để hàm số liên tục tại điểm x0 = 1 

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R};\,1 \in \mathbb{R}\,\,\)và \(f\left( 2 \right) = 2a\).

Để hàm số liên tục tại \({x_0} = 1\) thì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\,\,\,\,\left( 1 \right)\].

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 1} \right) = 2\]\[f\left( 1 \right) = 2a\].

Từ \[\,\left( 1 \right) \Leftrightarrow 2 = 2a \Rightarrow a = 1\].

Vậy \[a = 1\] thì hàm số liên tục tại \({x_0} = 1\).         

31. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S. ABCD, có đáy ABCD là hình thang, AB // CD, AB < CD . Tìm giao tuyến của 2 mặt phẳng (SAC) và (SBD).

Xem đáp án

Cho hình chóp S. ABCD, có đáy ABCD là hình thang (ảnh 1)Cho hình chóp S. ABCD, có đáy ABCD là hình thang (ảnh 2)

32. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, SC, SD

a) Chứng minh MN // (ABCD)

b) Tìm giao điểm của MP và (SAC).

Xem đáp án

Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, SC, SD (ảnh 1)Media VietJack