Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1165 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]là hình bình hành tâm\[O\]. Gọi\[I,J\]lần lượt là trung điểm\[SA,SC\]. Đường thẳng \[IJ\] song song với đường thẳng nào trong các đường thẳng sau?

 

\(BD\).

\(BC\).

\(SO\).

\(AC\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCDlà hình bình hành tâm O (ảnh 1)

Xét tam giác \(\Delta SAC\)\(I,J\)lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\)

\( \Rightarrow IJ\)là đường trung bình trong tam giác \(\Delta SAC\)

\( \Rightarrow IJ//AC\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 1}}{{4x + 2}}\).

\(1\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{ - 1}}{4}\).

\(\frac{{ - 1}}{2}\)

Xem đáp án

Chọn B

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 1}}{{4x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 - \frac{1}{x}}}{{4 + \frac{2}{x}}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau: (ảnh 1)

Thời gian trung bình của học sinh lớp 11 tập thể dục trong ngày là:

\(48\).(phút)

\(49,5\).(phút)

\(50\).(phút)

\(47,14\).(phút)

Xem đáp án

Chọn B

Các giá trị đại diện của các nhóm số liệu tương ứng là:

\(\frac{{0 + 20}}{2} = 10;\frac{{20 + 40}}{2} = 30;\frac{{40 + 60}}{2} = 50;\frac{{60 + 80}}{2} = 70;\frac{{80 + 100}}{2} = 90\)

Cỡ mẫu \(n = 5 + 9 + 12 + 10 + 4 = 40\)

Do đó, số trung bình của hs lớp 11 tập thể dục trong ngày là:

\(\overline x = \frac{1}{{40}}.(10.5 + 30.9 + 50.12 + 70.10 + 90.4) = 49,5\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{2024}^ - }} \frac{1}{{x - 2024}}\) bằng:

\( - \frac{1}{{2024}}\).

\(2024\).

\( + \infty \).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{2024}^ - }} \left( {x - 2024} \right) = 0\]\[x - 2024 < 0,\]khi \[x \to {2024^ - }\]

Nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{2024}^ - }} \frac{1}{{x - 2024}} = - \infty \)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

ThốngkêđiểmtrungbìnhmônToáncủamột sốhocsinhlớp11đượcchoởbảngsau:

Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số hoc sinh lớp 11 được cho ở bảng sau (ảnh 1)

Mẫu số liệu ghép nhóm đã cho có bao nhiêu nhóm?

5.

6.

7.

12.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc có số đo \[{108^ \circ }\] đổi ra rađian là:

\(\frac{{3\pi }}{2}\).

\(\frac{{3\pi }}{5}\).

\(\frac{\pi }{4}\).

\(\frac{\pi }{{10}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \({180^0} = \pi (radian) \Rightarrow {1^0} = \frac{\pi }{{180}}(radian)\). Do đó, \({108^0} = 108.\frac{\pi }{{180}}(radian) = \frac{{3\pi }}{5}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\], gọi \[I\], \[I'\] lần lượt là trung điểm của \[AB\], \[A'B'\]. Qua phép chiếu song song đường thẳng \[AI'\], mặt phẳng chiếu \[\left( {A'B'C'} \right)\] biến \[I\] thành?

\[C'\].

\(A'\).

\[B'\].

\(I'\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C', gọi I, I' lần lượt là trung điểm của AB, A'B' (ảnh 1)

Do \(AI'//IB'\)\(B' \in \left( {A'B'C'} \right)\). Qua phép chiếu song song đường thẳng \[AI'\], mặt phẳng chiếu \[\left( {A'B'C'} \right)\] biến \[I\] thành \(B'\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{{x^3}}} = 0\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } c = c\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{6}{{{x^3}}} = - \infty \)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{{x^{2024}}}} = 0\)

Xem đáp án

Chọn C

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{6}{{{x^3}}} = \mathop {6.\lim }\limits_{x \to - \infty } {\left( {\frac{1}{x}} \right)^3} = 6.0 = 0\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

\( - 1;1; - 1;1\).

\(4;8;16;32\).

\(3;5;7;10\).

\(4;6;8;10\).

Xem đáp án

Chọn D

Do số hạng sau hơn số hạng trước 2 đơn vị nên dãy \(4;6;8;10\) là dãy số cấp số cộng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\)xác định trên khoảng K\({x_0} \in K.\) Hàm số \(y = f(x)\)liên tục tại điểm \({x_0}\) khi nào?

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) \ne f({x_0}).\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = f({x_0}).\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = - f({x_0}).\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = 2f({x_0}).\)

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {{x^2} - 3x + 4} - 2}}{{2x}}\) bằng

\( - \frac{3}{8}\).

\( - \frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {{x^2} - 3x + 4} - 2}}{{2x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{x^2} - 3x + 4 - 4}}{{2x.(\sqrt {{x^2} - 3x + 4} + 2)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{x.\left( {x - 3} \right)}}{{2x.(\sqrt {{x^2} - 3x + 4} + 2)}}\)\(\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{x - 3}}{{2.(\sqrt {{x^2} - 3x + 4} + 2)}} = \frac{{ - 3}}{{2.(\sqrt 4 + 2)}} = \frac{{ - 3}}{8}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)\(\left( {{v_n}} \right)\) thoả mãn \(\lim {u_n} = 6\)\(\lim {v_n} = 2\). Giá trị của \(\lim \left( {{u_n} - {v_n}} \right)\) bằng

\(4\).

\(8\).

\( - 4\).

\(12\).

Xem đáp án

Chọn A

\[\lim \left( {{u_n} - {v_n}} \right) = \lim {u_n} - \lim {v_n} = 6 - 2 = 4\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\). Gọi \(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(MN//BD.\)

\(MN//AC\)

\(MN//CD.\)

\(MN//BC.\)

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SA và SC. Khẳng định nào sau đây đúng (ảnh 1)

Xét tam giác \(\Delta SAC\)\(M\)\(N\)lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\)

\( \Rightarrow MN\)là đường trung bình trong tam giác \(\Delta SAC\)

\( \Rightarrow MN//AC\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \sin x.\)

\(y = \cos x.\)

\(y = \tan x.\)

\(y = \cot x.\)

Xem đáp án

Chọn B

Xét hàm số \(y = \cos x.\)

Tập xác định:\(D = \mathbb{R}\)

\(y\left( x \right) = \cos (x)\). \(y\left( { - x} \right) = \cos ( - x) = \cos (x),\forall x \in \mathbb{R}\).

\({y_{(x)}} = {y_{( - x)}}\). Do đó hàm số \(y = \cos x\) là hàm chẵn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp\[ABCD.A'B'C'D'\]. Mặt phẳng\[\left( {ABD} \right)\] song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

Cho hình hộpABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng ABD song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây (ảnh 1)

\[\left( {A'B'D'} \right)\].

\[\left( {ABB'} \right)\].

\[\left( {AB'D'} \right)\].

\[\left( {DC'D'} \right)\]

Xem đáp án

Chọn A

Có hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\] nên hai đáy \[(ABCD)//(A'B'C'D') \Rightarrow \left( {ABD} \right)//\left( {A'B'D'} \right)\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây là một cấp số nhân?

\(1,3,5,7,...\).

\(2,4,6,8,...\)

\(1,2,3,4,...\).

\(2,4,8,16,...\).

Xem đáp án

Chọn B

Dãy số \(2,4,8,16,...\) có tính chất: \(4 = 2.2\)\(8 = 4.2\)\(16 = 8.2\)

Do đó dãy số có tính chất số liền sau bằng số liền trước nhân với 2.

Vậy dãy số trên là dãy số cấp số nhân.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} {\mkern 1mu} \frac{{{x^2} - 12x + 35}}{{25 - 5x}}\).

\(\frac{2}{5}\).

\( - \infty \).

\( + \infty \).

\( - \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} {\mkern 1mu} \frac{{{x^2} - 12x + 35}}{{25 - 5x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {x - 5} \right)\left( {x - 7} \right)}}{{5.(5 - x)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{x - 7}}{{ - 5}} = \frac{{5 - 7}}{{ - 5}} = \frac{2}{5}\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SB,\,SC\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(MN\,{\rm{//}}(ABC)\).

\(MN\,{\rm{//}}\,(SAC)\).

\(MN\,{\rm{//}}\,(SBC)\)

\(MN\,{\rm{//}}\,(SAB)\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABC Gọi M,\,N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB,SC (ảnh 1)

 

Xét tam giác \(\Delta SBC\)\(M,\,N\)lần lượt là trung điểm \(SB,\,SC\)

\( \Rightarrow MN\)là đường trung bình trong tam giác

\( \Rightarrow MN//BC\)\(BC \subset \left( {ABC} \right)\).

Nên \(MN\,{\rm{//}}(ABC)\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {{x^2} - x + 7} \right)\) bằng?

\[0\].

\[7\].

\[9\].

\[5\].

Xem đáp án

Chọn C

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {{x^2} - x + 7} \right) = {\left( { - 1} \right)^2} - \left( { - 1} \right) + 7 = 9\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD.\) Gọi \(M,\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SC\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

 

\(MN{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Gọi M,\(N lần lượt là trung điểm của SA và SC (ảnh 1)

Xét tam giác \(\Delta SAC\)\(M\)\(N\)lần lượt là trung điểm \(SA,SC\)

\( \Rightarrow MN\)là đường trung bình trong tam giác \(\Delta SAC\)

\( \Rightarrow MN//AC\)\(AC \subset \left( {ABCD} \right)\)

\( \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), cho tứ giác \(ABCD\)\(AB\) cắt \(CD\) tại \(E\), \(AC\) cắt \(BD\) tại \(F\), \(S\) là điểm không thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là giao điểm của \[EF\] với \(AD\)\(BC\). Giao tuyến của \(\left( {SEF} \right)\) với \(\left( {SAD} \right)\)

\(SN\).

\(DN\).

\(SM\).

\(MN\).

Xem đáp án

Chọn C

Trong mặt phẳng P, cho tứ giác ABCD có AB cắt CD tại E (ảnh 1)

Xét mặt phẳng \(\left( P \right)\), có \(EF \cap AD = \left\{ M \right\}\)nên \(M\) là điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {SEF} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\)

\(\left( {SEF} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\) có S là điểm chung thứ hai.

\( \Rightarrow \left( {SEF} \right) \cap \left( {SAD} \right)\) = \(SM\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]. Gọi \[H\] là trung điểm của \[A'B'\], \[M\]là trung điểm của\[AB\] . Giao tuyến của \(\left( {AHC'} \right)\) với \(\left( {CA'C'} \right)\) là.

 

\(C'I\)với \[I\] là giao điểm của \(AH\)\(A'C\).

\(C'I\)với \[I\] là giao điểm của \(CA\)\(A'C\).

\(C'I\)với \[I\] là giao điểm của \(C'A\)\(A'C\).

\(C'I\)với \[I\] là giao điểm của \(MH\)\(A'C\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi H là trung điểm của A'B' (ảnh 1)

Ta có: \(\left( {AHC'} \right)\)\(\left( {CA'C'} \right)\) có chung điểm \(C'\).

Xét mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\). Gọi \[I\]  là giao điểm của \(C'A\)\(A'C\)

Giao tuyến của \(\left( {AHC'} \right)\) với \(\left( {CA'C'} \right)\)\(C'I\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]. Gọi \[H\] là trung điểm của \[A'B'\], M là trung điểm của \(AB\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(MC//\left( {BB'C'C} \right).\)

\(MC//\left( {ABC} \right).\)

\(MC//\left( {ABB'A'} \right).\)

\(MC//\left( {A'B'C'} \right)\)

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi H là trung điểm của A'B', M là trung điểm của AB Khẳng định nào sau đây đúng (ảnh 1)

Ta có hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] nên \(\left( {ABC} \right)//\left( {A'B'C'} \right)\)

\(MC \subset \left( {ABC} \right)\) Do đó \(MC//\left( {A'B'C'} \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây đúng?

\(\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\tan x = \tan \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\tan x = \tan \alpha \Leftrightarrow x = 2\alpha + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 2\) và công sai \(d = 3\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({u_2} = 5.\)

\({u_2} = 6.\)

\({u_2} = 3.\)

\({u_2} = 2.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({u_2} = {u_1} + d = 2 + 3 = 5\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau: (ảnh 1)

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {40;60} \right)\] là.

\[20\].

\[50\].

\[10\].

\[40\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {40;60} \right)\] là: \(\frac{{40 + 60}}{2} = 50\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình thang cạnh đáy\[AB\]. Gọi \(d\)là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right).\)Khẳng định nào sau đây đúng?

\(d\)qua \(S\)và song song với \(BC.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(AD\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(AB.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(BD.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[S\]là điểm chung của hai mặt phẳng.

Mặt khác, \[AB\parallel CD\] nên giao giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng qua \(S\)và song song với \(AB.\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\tan x = 1\] là:

\(x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau dãy số nào là dãy số hữu hạn

\(\frac{1}{3},\frac{1}{{{3^2}}},\frac{1}{{{3^3}}},\frac{1}{{{3^4}}},\frac{1}{{{3^5}}}....\)

\(5,10,15,20,25....\)

\(2,0,4,6,8,...\)

\(8,15,22,29,36.\)

Xem đáp án

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây gián đoạn tại \(x = 1\)?

\[y = \sin x\].

\[y = 5{x^2} - 2x + 6\]

\[y = \frac{{5x + 7}}{{x - 1}}\].

\[y = \tan x\].

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số \[y = \frac{{5x + 7}}{{x - 1}}\]không xác định tại \(x = 1\) nên hàm số gián đoạn tại \(x = 1\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AC\]\[BC\]. Trên cạnh \[BD\] lấy điểm \[P\] sao cho \[BP = 2DP\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(MN{\rm{//}}\left( {BCD} \right)\).

\(NP{\rm{//}}\left( {ACD} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {ABD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho tứ diện ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AC và BC (ảnh 1)

Xét \[\Delta ABC\]\[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AC\]\[BC\]\[ \Rightarrow MN\] là đường trung bình của tam giác \[ \Rightarrow MN\parallel AB\]

\[AB \subset \left( {ABD} \right)\] nên \[MN\parallel \left( {ABD} \right)\]

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Trong các cặp đường thẳng sau, cặp đường thẳng nào cắt nhau?

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

\(SB\)\(CD\).

\(AC\)\[BD\]

\(SD\)\(BC\).

\(AB\)\(CD\).

Xem đáp án

Chọn B

Trong mp\[\left( {ABCD} \right)\], \(AC\)\[BD\] là hai đường chéo của hình bình hành nên \(AC\)\[BD\] cắt nhau.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 2{\rm{x}} + 3}}{{x + 1}}\) bằng?

\[1\].

\[0\].

\[2\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}} = \frac{{{1^2} - 2.1 + 3}}{{1 + 1}} = 1\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\mathop {\lim }\limits_{} \left( {2n} \right) = 0\)

\(\mathop {\lim }\limits_{} \frac{1}{{{n^7}}} = n\)

\(\mathop {\lim }\limits_{} {\left( {\frac{2}{9}} \right)^n} = 0\)

\(\mathop {\lim }\limits_{} c = {c^2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{} {q^n} = 0,\left| q \right| < 1\)\[\left| {\frac{2}{9}} \right| < 1\] nên \(\mathop {\lim }\limits_{} {\left( {\frac{2}{9}} \right)^n} = 0\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

\(\lim \frac{1}{{{n^k}}} = 0\)\(\left( {k > 1} \right)\).

\(\lim \frac{1}{n} = 0\)

\(\lim {q^n} = 0\)\(\left( {\left| q \right| > 1} \right)\).

\(\lim {u_n} = c\)(\({u_n} = c\)hằng số ).

Xem đáp án

Chọn C

36. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số:\(y = \tan \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right)\)

Xem đáp án

Điều kiện: \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{3} + \frac{{k\pi }}{2}\,\,\,,k \in Z\)

Tập xác định: \(D = R\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + \frac{{k\pi }}{2},k \in Z} \right\}\,\,\)

37. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có số hạng đầu \[{u_1} = 2\] và công sai \[d = - 5\]. Tính tổng\[\;20\]số hạng đầu của cấp số cộng trên.

Xem đáp án

Ta có: \[{S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + (n - 1)d} \right]}}{2}\]

\[{S_{20}} = \frac{{20\left[ {2.2 + 19.( - 5)} \right]}}{2} = - 910\]

38. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau: \(a/I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 2}}\), \[b/J = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 5x + 3}}{{7{x^2} + x}}\]

Xem đáp án

a) \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} (x - 3) = - 1\).

b) \[J = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - x + 9}}{{7{x^2} + x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{{{x^2}}}{{{x^2}}} - \frac{x}{{{x^2}}} + \frac{9}{{{x^2}}}}}{{\frac{{7{x^2}}}{{{x^2}}} + \frac{x}{{{x^2}}}}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{1 - \frac{1}{x} + \frac{9}{{{x^2}}}}}{{7 + \frac{1}{x}}}\]\[ = \frac{1}{7}\]

39. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\], \[M\] là một điểm trên cạnh \[SC\], \[N\] là điểm trên cạnh \[BC\]. Tìm giao tuyến của hai mặt thẳng \[\left( {SAD} \right)\]\[\left( {AMN} \right)\].

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, M là một điểm trên cạnh SC, N là điểm trên cạnh BC (ảnh 1)

Ta có: \[A \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {AMN} \right)\](1)

Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] gọi \[O = AC \cap BD,\,\,J = AN \cap BD\].

Trong \[\left( {SAC} \right)\] gọi \[I = SO \cap AM\]

Trong \[\left( {SBD} \right)\]gọi \[K = IJ \cap SD \Rightarrow K \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {AMN} \right)\]. (2)

Từ (1) và (2) ta có \[AK = \left( {SAD} \right) \cap \left( {AMN} \right)\]