Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Đề số 2)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (Đề số 2)

A
Admin
ToánLớp 1135 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(a > 0,m,n \in \mathbb{R}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({a^m} + {a^n} = {a^{m + n}}\).

\({a^m}.{a^n} = {a^{m - n}}\).

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {\left( {{a^n}} \right)^m}\).

\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{n - m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {\left( {{a^n}} \right)^m}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các số thực dương \(a,b\) bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\log \left( {ab} \right) = \log a.\log b\).

\(\log \left( {ab} \right) = \log a + \log b\).

\(\log \frac{a}{b} = \frac{{\log a}}{{\log b}}\).

\(\log \frac{a}{b} = \log b - \log a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\log \left( {ab} \right) = \log a + \log b\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau hàm số nào đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\).

\(y = 0,{5^x}\).

\(y = {x^2}\).

\(y = {\log _2}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {\log _2}x\) có \(a = 2 > 1\) nên hàm số \(y = {\log _2}x\) đồng biến trên tập xác định của nó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), tam giác \(SAD\) đều. Góc giữa \(BC\) và \(SA\) là

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp  S . A B C D  có  A B C D  là hình vuông cạnh  a , tam giác  S A D  đều. Góc giữa  B C  và  S A  là (ảnh 1)

Vì \(BC//AD\) nên \(\left( {SA,BC} \right) = \left( {SA,AD} \right) = \widehat {SAD} = 60^\circ \) (do \(\Delta SAD\) đều).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\). Gọi \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\). Đường thẳng \(d \bot SO\left( {d\not \subset \left( {ABC} \right)} \right)\). Khi đó

\(d//\left( {ABC} \right)\).

\(d \bot \left( {SBC} \right)\).

\(SO//AC\).

\(SA//OC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(S.ABC\) là hình chóp tam giác đều nên \(SO \bot \left( {ABC} \right)\) mà \(d \bot SO\) nên \(d//\left( {ABC} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\). Khẳng định nào sau đây sai.

Cho hình chóp  S . A B C D  có  S A ⊥ ( A B C D ) . Khẳng định nào sau đây sai. (ảnh 1)

\(\left( {SBC} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(SA\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\) mà \(SA \subset \left( {SAB} \right),SA \subset \left( {SAC} \right),SA \subset \left( {SAD} \right)\).

Do đó \(\left( {SAB} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\); \(\left( {SAD} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\); \(\left( {SAC} \right)\, \bot \,\left( {ABCD} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết biểu thức \(P = \frac{{{a^2}{a^{\frac{5}{2}}}\sqrt[3]{{{a^4}}}}}{{\sqrt[6]{{{a^7}}}}}\), (\(a > 0\)) dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ.

\(P = {a^5}\).

\(P = {a^{\frac{{14}}{3}}}\).

\(P = {a^4}\).

\(P = {a^{\frac{{13}}{3}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(P = \frac{{{a^2}{a^{\frac{5}{2}}}\sqrt[3]{{{a^4}}}}}{{\sqrt[6]{{{a^7}}}}} = \frac{{{a^2}{a^{\frac{5}{2}}}{a^{\frac{4}{3}}}}}{{{a^{\frac{7}{6}}}}} = \frac{{{a^{\frac{{35}}{6}}}}}{{{a^{\frac{7}{6}}}}} = {a^{\frac{{14}}{3}}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức cường độ âm \(L\) đo bằng decibel (viết tắt là dB, đọc là đề - xi – ben) của âm thanh có cường độ \(I\) (đo bằng oát trên mét vuông, kí hiệu là \({\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)) được định nghĩa \(L = 10\log \frac{I}{{{I_0}}}\), trong đó \({I_0} = {10^{ - 12}}{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) là cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể phát hiện được (gọi là ngưỡng nghe). Xác định mức cường độ âm của âm thanh giao thông thành phố đông đúc có cường độ \(I = {10^{ - 3}}{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(90\).

\(130\).

\(110\).

\(150\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(L = 10\log \frac{I}{{{I_0}}}\)\( = 10\log \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 12}}}} = 10\log {10^9} = 90\) (dB).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số thực dương \(a,b,c\) khác 1. Đồ thị các hàm số \(y = {a^x};y = {b^x};y = {c^x}\) được cho trong hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Cho ba số thực dương  a , b , c  khác 1. Đồ thị các hàm số  y = a x ; y = b x ; y = c x  được cho trong hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

\(a < b < c\).

\(a < c < b\).

\(b < c < a\).

\(c < a < b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ đồ thị suy ra \(0 < a < 1;b > 1,c > 1\).</>

Khi \(x > 0\) thì \({b^x} > {c^x} \Rightarrow b > c\).

Vậy \(a < c < b\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\) và các cạnh bên bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(AD\) và \(SD\). Số đo góc \(\left( {MN,SC} \right)\) bằng

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình vuông  A B C D  cạnh  a  và các cạnh bên bằng  a . Gọi  M , N  lần lượt là trung điểm  A D  và  S D . Số đo góc  ( M N , S C )  bằng (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm của \(CD\).

Vì \(N,E\) lần lượt là trung điểm của \(SD,CD\) nên \(NE//SC\) và \(NE = \frac{1}{2}SC = \frac{a}{2}\).

Do đó \(\left( {MN,SC} \right) = \left( {MN,NE} \right) = \widehat {MNE}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = a\sqrt 2 \) mà \(ME = \frac{1}{2}AC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Tương tự \(MN = \frac{a}{2}\).

Vì \(M{E^2} = M{N^2} + N{E^2}\) nên \(\Delta MNE\) vuông tại \(N\). Do đó \(\widehat {MNE} = 90^\circ \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Chọn khẳng định sai?

\(\left( {AC,B'D'} \right) = 90^\circ \).

\(\left( {B'D',AA'} \right) = 60^\circ \).

\(\left( {AD,B'C} \right) = 45^\circ \).

\(\left( {A'C',BD} \right) = 90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình lập phương  A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′ . Chọn khẳng định sai? (ảnh 1)

Ta có \(\left( {B'D',AA'} \right) = \left( {B'D',DD'} \right) = 90^\circ \) vì \(DD' \bot \left( {A'B'C'D'} \right) \Rightarrow DD' \bot B'D'\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mái nhà trong hình là hai hình chữ nhật, biết \(AB = AC = 2,8{\rm{m}}\), \(BC = 5{\rm{m}}\). Số đo của góc giữa hai mặt phẳng tương ứng chứa hai mái nhà đó gần bằng bao nhiêu?

Hai mái nhà trong hình là hai hình chữ nhật, biết  A B = A C = 2 , 8 m ,  B C = 5 m . Số đo của góc giữa hai mặt phẳng tương ứng chứa hai mái nhà đó gần bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

\(125^\circ \).

\(126^\circ 28'\).

\(130^\circ 30'\).

\(150^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc giữa hai mặt phẳng tương ứng chứa hai mái nhà đó là góc \(\widehat {BAC}\).

Ta có \(\cos \widehat {BAC} = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}} = \frac{{2,{8^2} + 2,{8^2} - {5^2}}}{{2.2,8.2,8}} = - \frac{{233}}{{392}} \Rightarrow \widehat {BAC} \approx 126^\circ 28'\).

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho bất phương trình \({\log _{\frac{e}{3}}}2x < {\log _{\frac{e}{3}}}\left( {9 - x} \right)\).

a) Điều kiện xác định của bất phương trình \(0 < x < 9\).

b) Bất phương trình tương đương với bất phương trình \(2x < 9 - x\).

c) Tập nghiệm bất phương trình là \(\left( {3;9} \right)\).

d) Số nghiệm nguyên của bất phương trình là 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}2x > 0\\9 - x > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < 9\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x < 9\).

b) Ta có \({\log _{\frac{e}{3}}}2x < {\log _{\frac{e}{3}}}\left( {9 - x} \right)\)\( \Leftrightarrow 2x > 9 - x\).</>

c) \({\log _{\frac{e}{3}}}2x < {\log _{\frac{e}{3}}}\left( {9 - x} \right)\)\( \Leftrightarrow 2x > 9 - x\)\( \Leftrightarrow x > 3\).</>

Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {3;9} \right)\).

d) Tập các nghiệm nguyên của bất phương trình là \(\left\{ {4;5;6;7;8} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(H,K\) theo thứ tự là hình chiếu của \(A\) trên các cạnh \(SB,SD\).

a) \(BC \bot SA\).

b) Tam giác \(SCD\) vuông.

c) \(SC \bot \left( {AHK} \right)\).

d) \(HK \bot SC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình chữ nhật và  S A  vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi  H , K  theo thứ tự là hình chiếu của  A  trên các cạnh  S B , S D .  a)  B C ⊥ S A .  b) Tam giác  S C D  vuông.  c)  S C ⊥ ( A H K ) .  d)  H K ⊥ S C . (ảnh 1)

a) Vì

\(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\).

b) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\left( {{\rm{do}}\;SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot \left( {SAD} \right)\\SD \subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot SD\) hay tam giác \(SCD\) vuông tại \(D\).

c) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA(\;{\rm{do}}\;SA \bot \left( {ABCD} \right))\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot SB\\AH \bot BC\left( {{\rm{do}}\;BC \bot \left( {SAB} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AH \bot SC\)(1).

Tương tự \(\left\{ \begin{array}{l}AK \bot SD\\AK \bot CD\left( {{\rm{do}}\;CD \bot \left( {SAD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow AK \bot SC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(SC \bot \left( {AHK} \right)\).

d) Vì \(SC \bot \left( {AHK} \right)\) mà \(HK \subset \left( {AHK} \right)\) nên \(HK \bot SC\).

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 15 đến câu 17.

Với \(x > 0\), giả sử \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x} = {x^{\frac{m}{n}}}\). Tính \(m + n\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 3

\(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x} = {x^{\frac{1}{3}}}.{x^{\frac{1}{6}}} = {x^{\frac{1}{2}}}\). Suy ra \(m = 1;n = 2\). Do đó \(m + n = 3\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho \({\log _3}a = 2\) và \({\log _2}b = \frac{1}{2}\). Tính \(I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3a} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{b^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1,5

\(I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3a} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{b^2}\)\( = 2{\log _3}\left[ {1 + {{\log }_3}a} \right] + 2{\log _{{2^{ - 2}}}}b\)\( = 2{\log _3}\left[ {1 + 2} \right] - {\log _2}b\)\( = 2 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\).

Cho  log 3 a = 2  và  log 2 b = 1 2 . Tính  I = 2 log 3 [ log 3 ( 3 a ) ] + log 1 4 b 2 . (ảnh 1)

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a,SC \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SB = 2a\). Góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(DC\)bằng bao nhiêu độ? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình vuông cạnh  a , S C ⊥ ( A B C D )  và  S B = 2 a . Góc giữa hai đường thẳng  S A  và  D C bằng bao nhiêu độ? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)Trả lời: 63,4

Vì \(AB//CD\) nên \(\left( {SA,DC} \right) = \left( {SA,AB} \right) = \widehat {SAB}\).

Vì \(SC \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SC \bot AB\) mà \(AB \bot BC\) nên \(AB \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AB \bot SB\).

Xét tam giác vuông \(SBA\) có \(\tan \widehat {SAB} = \frac{{SB}}{{AB}} = \frac{{2a}}{a} = 2 \Rightarrow \widehat {SAB} \approx 63,4^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Với \(a,b\) là các số thực dương tùy ý thỏa mãn \(a \ne 1\) và \({\log _a}b = 2\). Tính giá trị của \({\log _{{a^2}}}\left( {a{b^2}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \({\log _{{a^2}}}\left( {a{b^2}} \right) = \frac{{{{\log }_a}\left( {a{b^2}} \right)}}{{{{\log }_a}{a^2}}}\)\( = \frac{{{{\log }_a}a + {{\log }_a}{b^2}}}{2}\)\( = \frac{{1 + 2{{\log }_a}b}}{2}\)\( = \frac{{1 + 4}}{2} = \frac{5}{2}\).

19. Tự luận
1 điểm

Dân số thế giới được tính theo công thức \(S = A.{e^{n.r}}\) trong đó \(A\) là dân số của năm lấy làm mốc tính, \(S\) là dân số sau \(n\) năm, \(r\) là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Cho biết năm 2005 Việt Nam có khoảng 80902400 người và tỉ lệ tăng dân số là 1,47% một năm. Như vậy nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm không đổi thì tối thiểu đến năm bao nhiêu dân của Việt Nam có khoảng 93713000 người?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \(S = A.{e^{nr}} \Leftrightarrow {e^{nr}} = \frac{S}{A} \Leftrightarrow nr = \ln \frac{S}{A} \Leftrightarrow n = \frac{1}{r}\ln \frac{S}{A}\).

Với S = 93713000 người; \(A = 80902400\) người; \(r = \frac{{1,47}}{{100}} = 0,0147/\)năm.

Suy ra \(n = \frac{1}{{0,0147}}\ln \frac{{93713000}}{{80902400}} \approx 10\).

Vậy tối thiểu đến năm 2015 thì dân số của Việt Nam có khoảng 93713000 người.

20. Tự luận
1 điểm

Bạn Sơn mua một mô hình kim tự tháp Ai Cập thu nhỏ để tặng sinh nhật bạn. Mô hình này có đáy là hình vuông, cạnh đáy bằng 10 cm, cạnh bên bằng nhau và có độ dài 10 cm. Bạn Sơn muốn cho mô hình này vào một hộp quà hình hộp chữ nhật. Em hãy giúp bạn Sơn chọn hộp quà có chiều cao tối thiểu bao nhiêu để cho vừa kim tự tháp trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Bạn Sơn mua một mô hình kim tự tháp Ai Cập thu nhỏ để tặng sinh nhật bạn. Mô hình này có đáy là hình vuông, cạnh đáy bằng 10 cm, cạnh bên bằng nhau và có độ dài 10 cm. Bạn Sơn muốn cho mô hìn (ảnh 1)Giả sử mô hình kim tự tháp Ai Cập được mô tả như hình chóp đều \(S.ABCD\).

Có \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Có \(OB = \frac{{BD}}{2} = 5\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta SOB\) vuông tại \(O\), có

\(SO = \sqrt {S{B^2} - O{B^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {{\left( {5\sqrt 2 } \right)}^2}} = 5\sqrt 2 \approx 7,1\) cm.

Vậy hộp quà có chiều cao tối thiểu bằng chiều cao của kim tự tháp là khoảng 7,1 cm.