Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới (Đề số 4)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới (Đề số 4)

A
Admin
ToánLớp 1134 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mẫu số liệu sau cho biết cân nặng của học sinh lớp 12 trong một lớp

Mẫu số liệu sau cho biết cân nặng của học sinh lớp 12 trong một lớpSố học sinh của lớp đó là bao nhiêu? (ảnh 1)

Số học sinh của lớp đó là bao nhiêu?

\(37\).

\(35\).

\(33\).

\(31\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh của lớp đó là: \(20 + 15 + 2 = 37\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn Triết và Khang, mỗi người gieo đồng thời một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xét hai biến cố sau:

A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc bạn Triết gieo là số lẻ”.

B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc bạn Khang gieo là số chia hết cho 5”.

Chọn câu đúng:

Hai biến cố A, B là hai biến cố độc lập.

Hai biến cố A, B là hai biến cố xung khắc.

Biến cố A giao B là \(\left\{ {1;3;5} \right\}\).

Biến cố A hợp B là \(\left\{ {1;2;3;5} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai biến cố A, B là hai biến cố độc lập.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a\) là số thực dương tùy ý, tích \({a^2}.{a^{\frac{1}{2}}}\) bằng

\({a^{\frac{5}{2}}}\).

\(a\).

\({a^{\frac{3}{2}}}\).

\({a^{\frac{1}{4}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({a^2}.{a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{5}{2}}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt \(a = {\log _2}5\). Khi đó \({\log _{25}}32\) bằng

\(\frac{5}{{2a}}\).

\(\frac{{5a}}{2}\).

\(\frac{2}{{5a}}\).

\(\frac{{2a}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({\log _{25}}32 = {\log _{{5^2}}}{2^5} = \frac{5}{2}{\log _5}2 = \frac{5}{{2{{\log }_2}5}} = \frac{5}{{2a}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\left( {\frac{1}{e}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\sqrt {\frac{1}{\pi }} } \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\sqrt[{2024}]{\pi }} \right)^x}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\sqrt[{2024}]{\pi } > 1\) nên hàm số \(y = {\left( {\sqrt[{2024}]{\pi }} \right)^x}\) đồng biến trên tập xác định của nó.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _a}b = 2\) với \(a,b\) là số thực dương và \(a\) khác 1. Tính giá trị biểu thức \(T = {\log _{{a^2}}}{b^6} + {\log _a}\sqrt b \).

\(T = 7\).

\(T = 6\).

\(T = 5\).

\(T = 8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(T = {\log _{{a^2}}}{b^6} + {\log _a}\sqrt b \)\( = 3{\log _a}b + \frac{1}{2}{\log _a}b\)\( = 3.2 + \frac{1}{2}.2 = 7\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ bên có đồ thị các hàm số \(y = {a^x},y = {b^x},y = {\log _c}x\). Hãy chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây?

Trong hình vẽ bên có đồ thị các hàm số  y = a^x , y = b^x , y = log c x . Hãy chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây? (ảnh 1)

\(a < c < b\).

\(c < a < b\).

\(a < b = c\).

\(b < c < a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = {a^x}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) nên ta có: \(0 < a < 1\).

Các hàm số \(y = {b^x},y = {\log _c}x\) đồng biến trên tập xác định của nó nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}b > 1\\c > 1\end{array} \right.\).

Xét đồ thị hàm số \(y = {\log _c}x\), ta có \({\log _c}2 > 1 \Leftrightarrow c < 2\).

Xét đồ thị hàm số \(y = {b^x}\), ta có \({b^1} > 2 \Leftrightarrow b > 2\).

Do đó \(0 < a < c < b\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Góc giữa hai đường thẳng \(SD\) và \(BC\) bằng

Góc giữa hai đường thẳng \(SD\) và \(DC\).

Góc giữa hai đường thẳng \(SD\) và \(AD\).

Góc giữa hai đường thẳng \(SD\) và \(BD\).

Góc giữa hai đường thẳng \(SD\) và \(SC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình bình hành. Góc giữa hai đường thẳng  S D  và  B C  bằng (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD//BC\).

Do đó \(\left( {SD,BC} \right) = \left( {SD,DA} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\). Hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm

\(B\).

\(D\).

\(O\).

\(A\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\) và \(SA = a\) (tham khảo hình vẽ). Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng

Cho hình chóp  S . A B C  có  S A ⊥ ( A B C ) , tam giác  A B C  đều cạnh  a  và  S A = a  (tham khảo hình vẽ). Góc giữa đường thẳng  S C  và mặt phẳng  ( A B C )  bằng (ảnh 1)

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(135^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left( {SC,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SCA}\).

Mà \(\Delta SCA\) vuông cân tại \(A\). Suy ra \(\widehat {SCA} = 45^\circ \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\) và các cạnh bên bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(AD\) và \(SD\). Số đo góc \(\left( {MN,SC} \right)\) bằng

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình vuông  A B C D  cạnh  a  và các cạnh bên bằng  a . Gọi  M , N  lần lượt là trung điểm  A D  và  S D . Số đo góc  ( M N , S C )  bằng (ảnh 1)Đáp án đúng là: D

Gọi \(H\) là trung điểm của \(CD\). Suy ra \(NH//SC\).

Do đó \(\left( {SC,MN} \right) = \left( {NH,MN} \right) = \widehat {MNH}\).

Ta có \(MN = NH = \frac{a}{2};MH = \frac{{AC}}{2} = \frac{{\sqrt {{a^2} + {a^2}} }}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Vì \(M{N^2} + H{N^2} = M{H^2}\) nên \(\Delta MNH\) vuông tại \(N\).

Do đó \(\widehat {MNH} = 90^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 50 học sinh lớp 11A.

Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết chiều cao (cm) của 50 học sinh lớp 11A.Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này (làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này (làm tròn đến hàng phần trăm).

\(153,18\).

\(153,81\).

\(154,18\).

\(153,28\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tần số lớn nhất của mẫu số liệu là 14 nên nhóm chứa mốt là nhóm \(\left[ {150;155} \right)\).

Do đó ta có \({M_0} = 150 + \frac{{14 - 7}}{{\left( {14 - 7} \right) + \left( {14 - 10} \right)}}.5 \approx 153,18\).

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một hộp đựng 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Gọi \(A\) là biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số chẵn lớn hơn 9”; \(B\) là biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số từ 9 đến 14”.

a) \(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc.

b) \(P\left( A \right) = \frac{3}{{10}}\).

c) \(P\left( {AB} \right) = \frac{1}{5}\).

d) \(P\left( {A \cup B} \right) = \frac{9}{{20}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Ta có \(A = \left\{ {10;12;14;16;18;20} \right\}\); \(B = \left\{ {9;10;11;12;13;14} \right\}\).

Do \(A \cap B \ne \emptyset \) nên \(A\) và \(B\) không xung khắc.

b) Có \(P\left( A \right) = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\).

c) Ta có \(AB = \left\{ {10;12;14} \right\}\). Suy ra \(P\left( {AB} \right) = \frac{3}{{20}}\).

d) Có \(P\left( B \right) = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\).

\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{3}{{10}} + \frac{3}{{10}} - \frac{3}{{20}} = \frac{9}{{20}}\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật có \(AB = a,BC = 2a\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), cạnh \(SA = a\sqrt {15} \).

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình chữ nhật có  A B = a , B C = 2 a  và  S A ⊥ ( A B C D ) , cạnh  S A = a √ 15 . (ảnh 1)

a) \(AC \bot SA\).

b) \(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

c) \(BC \bot SB\).

d) Góc tạo bởi đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(30^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot AC\).

b) \(BD\) không vuông góc với \(\left( {SAC} \right)\).

c) Vì \(BC \bot AB\) và \(SA \bot BC\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot SB\).

d) Có \(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\).

Xét \(\Delta SAC\) có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{{\sqrt {{a^2} + 4{a^2}} }} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ \).

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 15 đến câu 18.

Cho \(a > 0,a \ne 1\). Tính giá trị của biểu thức \(M = {\log _a}\left( {{a^3}} \right) - 2{\log _a}\left( {\frac{1}{a}} \right) + 2{\log _a}\sqrt a \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 6

\(M = {\log _a}\left( {{a^3}} \right) - 2{\log _a}\left( {\frac{1}{a}} \right) + 2{\log _a}\sqrt a \)\( = 3{\log _a}a + 2{\log _a}a + 2.\frac{1}{2}{\log _a}a\)\( = 3 + 2 + 1 = 6\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = a\). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(SB\). Góc giữa hai đường thẳng \(AM\) và \(BD\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 60

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình vuông cạnh  a , cạnh bên  S A  vuông góc với đáy,  S A = a . Gọi  M  là trung điểm cạnh  S B . Góc giữa hai đường thẳng  A M  và  B D  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm của \(SD\).

Mà \(M\) là trung điểm của \(SB\)nên \(MN//BD\).

Do đó \(\left( {AM,BD} \right) = \left( {AM,MN} \right) = \widehat {AMN}\).

Ta có \(\Delta SAB\) vuông cân tại \(A\) nên \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 2 \).

mà \(AM\) là trung tuyến nên \(AM = \frac{{SB}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) (1).

Tương tự \(AN = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) (2).

\(MN\) là đường trung bình của \(\Delta SBD\) nên \(MN = \frac{{BD}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) (3).

Từ (1), (2), (3) ta có \(\Delta AMN\) đều nên \(\left( {AM,BD} \right) = \widehat {AMN} = 60^\circ \).

17. Tự luận
1 điểm

Trong vật lí, sự phân rã các chất phóng xạ được cho bởi công thức \(m\left( t \right) = {m_0}{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{T}}}\). Trong đó, \({m_0}\) là khối lượng chất phóng xạ ban đầu (tại thời điểm \(t = 0\)), \(m\left( t \right)\) là khối lượng chất phóng xạ tại thời điểm \(t\) và \(T\) là chu kì bán rã. Hạt nhân Poloni (\({P_0}\)) là chất phóng xạ \(\alpha \)có chu kì bán rã 138 ngày. Giả sử lúc đầu có 100 Poloni. Tính khối lượng Poloni còn lại sau 100 ngày theo đơn vị gam (làm tròn kết quả đến phần chục).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 60,5

Khối lượng Poloni còn lại sau 100 ngày là \(m\left( {100} \right) = 100.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{{100}}{{138}}}} \approx 60,5\) (gam).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông. Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\) và \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\), gọi \(K\) là trung điểm của cạnh \(AD\). Góc giữa hai đường thẳng \(BK\) và \(SC\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 90

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình vuông. Gọi  H  là trung điểm của  A B  và  S H ⊥ ( A B C D ) , gọi  K  là trung điểm của cạnh  A D . Góc giữa hai đường thẳng  B K  và  S C  bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì \(\Delta ABK = \Delta BCH\) (\(AB = BC,AK = BH,\widehat {KAB} = \widehat {CBH} = 90^\circ \)) nên \(\widehat {BHC} = \widehat {BKA}\).

Có \(\widehat {ABK} + \widehat {BKA} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ABK} + \widehat {BHC} = 90^\circ \)\( \Rightarrow BK \bot CH\)(1).

Mà \(SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot BK\) (2).

Từ (1) và (2), ta có \(BK \bot \left( {SCH} \right) \Rightarrow BK \bot SC\).

Do đó \(\left( {BK,SC} \right) = 90^\circ \).

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho các hàm số \(y = {\log _2}x;y = {\log _{\frac{1}{2}}}x;y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\) và \(y = {2^x}\). Đồ thị hàm số dưới đây là của hàm số nào đã cho?

Cho các hàm số  y = log 2 x ; y = log 1 2 x ; y = ( 1 2 ) x  và  y = 2 x . Đồ thị hàm số dưới đây là của hàm số nào đã cho? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đây là dạng đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x\).

Hàm số trên đồng biến nên \(a > 1\).

Mà đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2;1} \right)\) nên đồ thị đã cho là đồ thị của hàm số \(y = {\log _2}x\).

20. Tự luận
1 điểm

Một tổ học sinh có 12 bạn, trong đó có 6 bạn thích môn Bóng đá, 4 bạn thích môn Cầu lông và 2 bạn thích cả hai môn Bóng đá và Cầu lông. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong tổ. Tính xác suất để chọn được bạn đó không thích cả môn Bóng đá và Cầu lông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được bạn thích môn Bóng đá”.

\(B\) là biến cố “Chọn được bạn thích môn Cầu lông”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2};P\left( B \right) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3};P\left( {AB} \right) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}\).

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{6} = \frac{2}{3}\).

Xác suất để chọn được bạn không thích cả Đá bóng và Câu lông là:

\(P = 1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\).

21. Tự luận
1 điểm

Một ngôi nhà có hai mái trước, sau có dạng là các hình chữ nhật \(ABCD,ABMN\) và \(AD = 4\;{\rm{m}}\), \(AN = 3\;{\rm{m}}\), \(DN = 5\;{\rm{m}}\)(hình vẽ minh hoạ). Tính góc nhị diện tạo bởi hai nửa mặt phẳng chứa hai mái nhà đó.

Một ngôi nhà có hai mái trước, sau có dạng là các hình chữ nhật  A B C D , A B M N  và  A D = 4 m ,  A N = 3 m ,  D N = 5 m (hình vẽ minh hoạ). Tính góc nhị diện tạo bởi hai nửa mặt phẳng chứa hai mái nhà đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Vì \(\left( {ABCD} \right) \cap \left( {ABMN} \right) = AB\), \(AD \bot AB,AN \bot AB\).

Do đó góc nhị diện tạo bởi hai nửa mặt phẳng chứa hai mái nhà đó là góc \(\widehat {DAN}\).

Xét \(\Delta DAN\) có \(\cos \widehat {DAN} = \frac{{A{N^2} + A{D^2} - D{N^2}}}{{2.AN.AD}}\)\( = \frac{{{3^2} + {4^2} - {5^2}}}{{2.3.4}} = 0\).

Suy ra \(\widehat {DAN} = 90^\circ \).