Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 18
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 18

A
Admin
ToánLớp 1165 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một góc lượng giác có số đo \(240^\circ \) thì số đo theo đơn vị rađian là

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

\(\frac{{3\pi }}{2}\).

\(\frac{{3\pi }}{4}\).

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(240^\circ = \frac{{240.\pi }}{{180}} = \frac{4}{3}\pi \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\cot x = 1\)

\[x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi \left( {k \in Z} \right)\)

\(\cot x = 1 \Leftrightarrow \frac{{\cos x}}{{\sin x}} = 1 \Leftrightarrow \cos x = \sin x \Leftrightarrow \cos x - \sin x = 0 \Leftrightarrow \sqrt 2 \left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}\cos x - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\sin x} \right) = 0\)

\(\sqrt 2 \left( {\cos \frac{\pi }{4}\cos x - \sin \frac{\pi }{4}\sin x} \right) = 0 \Leftrightarrow \cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in Z} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = 1,\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} g\left( x \right) = 2\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\) bằng

\(1\).

\( - 1\).

\(3\)

\(0\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} g\left( x \right) = 1 + 2 = 3\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {{x^2} - x + 1} \right)\) bằng

\( - 1\).

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {{x^2} - x + 1} \right) = {1^2} - 1 + 1 = 1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 2\) và công bội \(q = 3\). Số hạng \({u_2}\)

\({u_2} = - 6\).

\({u_2} = 6\).

\({u_2} = 1\).

\({u_2} = - 18\).

Xem đáp án

Chọn A

\({u_2} = {u_1}.q = - 2.3 = - 6\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ). Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ). Mặt phẳng {ABCD}  song song với mặt phẳng nào dưới đây (ảnh 1)

\(\left( {CDD'C'} \right)\).

\(\left( {A'B'C'D'} \right)\).

\(\left( {ABB'A'} \right)\).

\(\left( {ACC'A'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {\rm{cos}}x\) tuần hoàn với chu kỳ là

\(k2\pi \,(k \in \mathbb{Z})\)

\(k\pi \,(k \in \mathbb{Z})\).

\(\pi \).

\(2\pi \).

Xem đáp án

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 2n + 1\,,\,n \in {\mathbb{N}^*}\). Năm số hạng đầu của dãy số lần lượt là:

\(1\,;\,3\,;5\,;\,7\,;\,9\).

\(4\,;\,6\,;\,8\,;\,10\,;\,12\)

\(3\,;\,5\,;\,7\,;\,9\,;\,11\).

\(3\,;\,4\,;5\,;\,6\,;\,7\).

Xem đáp án

Chọn C

\({u_1} = 2.1 + 1\, = 3;{u_1} = 2.2 + 1\, = 5;{u_3} = 2.3 + 1\, = 7;{u_4} = 2.4 + 1\, = 9;{u_5} = 2.5 + 1\, = 11\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \( - \frac{1}{2};\frac{1}{2};\frac{3}{2};\frac{5}{2};\frac{7}{2};...\) số hạng đầu tiên \({u_1}\) và công sai \(d\) là:

\({u_1} = - \frac{1}{2}\), \(d = - 1\).

\({u_1} = - \frac{1}{2}\), \(d = 1\).

\({u_1} = \frac{1}{2}\), \(d = - 1\).

\({u_1} = - 1\), \(d = - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

\({u_1} = - \frac{1}{2}\), \(d = {u_2} - {u_1} = \frac{1}{2} - \frac{{ - 1}}{2} = 1\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(\lim \left( {{u_n} - 1} \right) = 0\). Khi đó \(\lim {u_n}\) bằng

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \frac{1}{{x - 2}}\] gián đoạn tại điểm nào dưới đây?

\(x = 1\).

\(x = 0\).

\(x = 2\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau, những hình nào có thể là hình biểu diễn của một hình chóp tứ giác?

Trong các hình vẽ sau, những hình nào có thể là hình biểu diễn của một hình chóp tứ giác? (ảnh 1)Trong các hình vẽ sau, những hình nào có thể là hình biểu diễn của một hình chóp tứ giác? (ảnh 2)Trong các hình vẽ sau, những hình nào có thể là hình biểu diễn của một hình chóp tứ giác? (ảnh 3)Trong các hình vẽ sau, những hình nào có thể là hình biểu diễn của một hình chóp tứ giác? (ảnh 4)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

 

Hình 3 và hình 4.

Hình 1, hình 3 và hình 4.

Hình 2.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(\cos 3x.\cos x - \sin 3x.\sin x\)bằng

\(\cos 2x\).

\(\sin 2x\).

\(\sin 4x\).

\(\cos 4x\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\cos 3x.\cos x - \sin 3x.\sin x = \cos \left( {3x + x} \right) = \cos 4x\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ). Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng \(CD\)?

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ). Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng CD? (ảnh 1)

\(CA\).

\(A'B'\).

\(B'D\).

\(CC'\).

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,{\rm{ }}SC\).

Cho hình chóp S.ABCD gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của SA, SC (ảnh 1)

Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

\[MN{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\].

\[MN{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\].

\[MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\].

\[MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

\(\Delta SAC\)\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,{\rm{ }}SC\)nên MN là đường trung bình trong\(\Delta SAC\)

\( \Rightarrow MN\parallel AC \subset \left( {ABCD} \right) \Rightarrow MN\parallel \left( {ABCD} \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) (tham khảo hình vẽ). Gọi \(M,\,N,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \(AA'\), \(BB'\), \(CC'\).

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' (tham khảo hình vẽ). Gọi M,N,P theo thứ tự là trung điểm của các cạnh (ảnh 1)

Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\(\left( {BMN} \right)\).

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {A'C'C} \right)\).

\(\left( {BCA'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

\[y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\].

\[y = {x^2} + x - 1\]

\[y = \sqrt {2x - 1} \].

\[y = \tan x\].

Xem đáp án

Chọn B.

Hàm số\[y = {x^2} + x - 1\] có taapk xác định \(D = R\)nên liên tục trên R.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 5\cos 2x + 3\). Tổng\(M + m\) bằng

\(6\).

\(11\).

\(1\).

\(\frac{{5\sqrt 2 }}{2} + 11\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \( - 1 \le \cos 2x \le 1 \Leftrightarrow - 5 \le 5\cos 2x \le 5 \Leftrightarrow 2 \le 5\cos 2x + 3 \le 4\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt[3]{{27{x^3} - 4{x^2} + 5}}}}{{x - 6}}\) bằng

\( - 2\).

\( - 1\).

\(0\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn D

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt[3]{{27{x^3} - 4{x^2} + 5}}}}{{x - 6}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt[3]{{{x^3}\left( {27 - \frac{4}{x} + \frac{5}{{{x^3}}}} \right)}}}}{{x - 6}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x\sqrt[3]{{\left( {27 - \frac{4}{x} + \frac{5}{{{x^3}}}} \right)}}}}{{x - 6}} = 3\].

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 2;{\rm{ }}{u_6} = 32\). Khi đó số \(188\) là số hạng thứ mấy của cấp số cộng đã cho?

\(32\).

\(31\).

\(33\).

\(30\).

Xem đáp án

Chọn A

\({u_1} = 2;{\rm{ }}{u_6} = {u_1} + 5d \Leftrightarrow 2 + 5d = 32 \Leftrightarrow d = 6\)

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Rightarrow 188 = 2 + \left( {n - 1} \right).6 \Leftrightarrow n = 32\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số giảm

\({u_n} = {n^2}\).

\({u_n} = 2n\).

\({u_n} = {n^3} - 1\)

\({u_n} = \frac{{2n + 3}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ poloni \(210\)w90| \(138\) ngày (nghĩa là sau \(138\) ngày khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn một nửa). Khối lượng còn lại của \(100\) gam poloni \(210\) sau \(1242\) ngày gần nhất với số nào dưới đây? (đơn vị: gam)

\(0,0977\).

\[0,1953\].

\(0,3906\).

\(0,0488\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \({u_n}\)(gam) là khối lượng còn lại 100 gam poloni sau n chu kí bán rã.Ta có 1242 ngày gồm \(\frac{{1242}}{{138}} = 9\)chu kì bán rã.Do đó ta cần tính \({u_9}\).Theo giả thiết của bài toán thì dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)là một cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = \frac{{100}}{2} = 50\)và công bội \(q = \frac{1}{2}\).

Do đó \({u_9} = 50.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^9} \approx 0,0977\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\sin 2x = \frac{1}{2}\] có bao nhiêu nghiệm trên khoảng \[\left( {0;\frac{{15\pi }}{2}} \right)\]?

\[18\].

\[16\].

\[14\].

\[12\].

Xem đáp án

Chọn B

\[\sin 2x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{2x = \pi - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in Z} \right)\]

\[x \in \left( {0;\frac{{15\pi }}{2}} \right) \Rightarrow 0 < \frac{\pi }{{12}} + k\pi < \frac{{15\pi }}{2} \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{{12}} < k < \frac{{89}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7} \right\}\]

\(0 < \)\[0 < \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi < \frac{{15\pi }}{2} \Leftrightarrow \frac{{ - 5}}{{12}} < k < \frac{{15}}{2} \Rightarrow k \in \left\{ {0;1;2;3;4;5;6;7} \right\}\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\lim \frac{{{3^n} - {{2.5}^n}}}{{{5^n} - {{2.3}^n}}}\) bằng

\( - 2\).

\(1\).

\( - 1\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\lim \frac{{{3^n} - {{2.5}^n}}}{{{5^n} - {{2.3}^n}}} = \lim \frac{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} - 2.}}{{1 - 2.{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n}}} = - 2\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]. Gọi \[M\]08X| trung điểm của \[BC\]. Đường thẳng \[A'C\] song song với mặt phẳng nào sau đây?

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi M là trung điểm của BC. Đường thẳng A'C song song với mặt phẳng nào sau đây (ảnh 1)

\[\left( {AMB'} \right)\].

\[\left( {CC'M} \right)\].

\[\left( {MB'C'} \right)\].

\[\left( {MA'B} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\]\[M\] là trung điểm \[SC\]. Gọi \[K\] là giao điểm của \[SD\] với mặt phẳng \[\left( {AGM} \right)\], (tham khảo hình vẽ).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

Tỷ số \[\frac{{KS}}{{KD}}\] bằng

\[\frac{1}{2}\].

\[\frac{1}{3}\].

\[2\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(ABC\)\(ABD\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(IJ\)song song với \(CD\).

\(IJ\) song song với \(AB\).

\(AB\)\(CD\)đồng phẳng.

\(AB\)\(CD\) cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ diện ABCD. Gọi I,J lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC và ABD (ảnh 1)

Xét \(\Delta AHK\)\(\frac{{AI}}{{AH}} = \frac{{AJ}}{{AK}} = \frac{2}{3}\)(Vì I,J lần lượt là trọng tâm các tam giác \(ABC\)\(ABD\))

\( \Rightarrow \)\[IJ\parallel HK\]\(HK\parallel CD\)do HK là đường trung bình trong

\(\Delta BCD\)nên \(IJ\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hình bình hành \(ABCD\)\(ABEF\) có tâm lần lượt là \(O\)\(O'\), không cùng nằm trong một mặt phẳng (tham khảo hình vẽ). Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\), xét các khẳng định sau:

\(\left( I \right):\,\left( {ADF} \right){\rm{//}}\left( {BCE} \right)\)\(\left( {II} \right):\,\left( {MOO'} \right){\rm{//}}\left( {ADF} \right)\)\(\left( {III} \right):\,\left( {MOO'} \right){\rm{//}}\left( {BCE} \right)\)\(\left( {IV} \right):\,\left( {ACE} \right){\rm{//}}\left( {BDF} \right)\)

Trong các khẳng định trên, những khẳng định nào đúng?

\(\left( I \right)\).

\(\left( I \right),\left( {II} \right)\)

\(\left( I \right),\,\left( {II} \right),\,\left( {III} \right)\).

\(\left( I \right),\,\left( {II} \right),\,\left( {III} \right),\,\left( {IV} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

29. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau

a) \[\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{2{x^2} - x - 3}}{{1 - {x^2}}}\] b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} - x} + 2x} \right)\).

Xem đáp án

a) \[\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{2{x^2} - x - 3}}{{1 - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {2x - 3} \right)}}{{\left( {1 - x} \right)\left( {1 + x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{\left( {2x - 3} \right)}}{{\left( {1 - x} \right)}} = \frac{{2.\left( { - 1} \right) - 3}}{{1 - \left( { - 1} \right)}} = \frac{{ - 5}}{2}\]

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} - x} + 2x} \right)\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {4{x^2} - x} + 2x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{4{x^2} - x - 4{x^2}}}{{\sqrt {4{x^2} - x} - 2x}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x}}{{ - x\sqrt {4 - \frac{1}{x}} - 2x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 1}}{{ - \sqrt {4 - \frac{1}{x}} - 2}} = \frac{1}{4}\).

30. Tự luận
1 điểm

Một sân vận động có tất cả \[40\] dãy ghế, dãy đầu tiên có \[10\] ghế, các dãy liền sau nhiều hơn dãy trước \(5\) ghế, hỏi sân vận động đó có tất cả bao nhiêu ghế?

Xem đáp án

Gọi \[{u_1},{u_2},...{u_{40}}\] lần lượt là số ghế của dãy ghế thứ nhất, dãy ghế thứ hai,… và dãy ghế số bốn

mươi. Ta có công thức truy hồi ta có \[{u_n} = {u_{n - 1}} + 5\,\,\left( {n = 2,3,...,30} \right)\].

Cách 2: HS có thể xác định như sau

Ta có \({u_1} = 10\)

\({u_2} = 15\)

\({u_3} = 20\)

…….

Do đó dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với số hạng đầu \[{u_1} = 10\], công sai \[d = 5\].

Khi đó số ghế có ở sân vận động là tổng \[{S_{40}} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_{40}}\] ta có: \[{S_{40}} = \frac{{40}}{2}\left( {2{u_1} + \left( {40 - 1} \right).5} \right) = 4300\].

31. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD,\)\(ABCD\) là hình thang cóng.| đáy là \(AD\)\(BC,\)\(AD = 2BC.\) Gọi \(E\) là trung điểm \(SA,\)\(M\) là trọng tâm \(\Delta SAD,\)\(G\)1m4| giao điểm của \(AC\)\(BD.\)

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBC} \right)\)\(\left( {SAD} \right).\)

b) Chứng minh \(MG\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) 

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD, ABCD là hình thang có đáy là AD và BC (ảnh 1)

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBC} \right)\)\(\left( {SAD} \right).\)

Xét \(\left( {MBC} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\)zCY|

\(M\) là điểm chung, \(BC{\rm{ // }}AD,\)\(BC \subset \left( {MBC} \right),\)\(AD \subset \left( {SAD} \right).\)

Vậy giao tuyến của \(\left( {MBC} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\) là đường thẳng \(Mx\) song song với \(BC\)\(AD.\)

b) Chứng minh \(MG\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

Do \(BC{\rm{ // }}AD\)nên \(\Delta GBC\)\(\Delta GAD\) đồng dạng (góc – góc).

Suy ra|P|B|0|4|8| \(\frac{{DG}}{{GB}} = \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{2}{1} \Rightarrow \frac{{DG}}{{DB}} = \frac{2}{3}.\)

Do \(DE\) là trung tuyến \(\Delta SAD\)\(M\) là trọng tâm \(\Delta SAD\)nên ta có tỉ số \(\frac{{DM}}{{DE}} = \frac{2}{3}.\)

Khi đó, xét trong tam giác \(DEB\) có: \(\frac{{DM}}{{DE}} = \frac{{DG}}{{DB}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MG{\rm{ // }}BE.\)

\(BE \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(MG{\rm{ // }}\left( {SAB} \right)\).