Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 17
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 17

A
Admin
ToánLớp 1168 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {{x^{2023}} + 1} \right)\] bằng

\( + \infty \).

\(2024\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn D

         Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {{x^{2023}} + 1} \right) = {1^{2003}} + 1 = 2.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[a\] để ba số \(2;\,a;\,8\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân.

\(a = 4\).

\(a = \pm 4\).

\(a = 16\).

\(a = - 4\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: ba số \(2;\,a;\,8\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân khi và chỉ khi \({a^2} = 2.8 = 16 \Leftrightarrow a = \pm 4.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng có \[{u_1} = 5\] và công sai \(d = 4\). Tính \[{u_2}\].

\({u_2} = 1\).

\({u_2} = 9\).

\({u_2} = 20\).

\({u_2} = - 1\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \({u_2} = {u_1} + d = 5 + 4 = 9.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] với \({u_n} = \frac{{{n^2} + 4}}{{\sqrt {n + 6} }}\). Tìm \({u_{10}}\).

\({u_{10}} = 27\).

\({u_{10}} = 26\).\[\].

\({u_{10}} = 25\).

\({u_{10}} = \sqrt {26} \).

Xem đáp án

        Chọn B

Ta có: \({u_n} = \frac{{{n^2} + 4}}{{\sqrt {n + 6} }} \Rightarrow {u_{10}} = \frac{{{{10}^2} + 4}}{{\sqrt {10 + 6} }} = 26.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn công thức đúng.

\(\cos 2x = 2{\cos ^2}x - 1\).

\(\cos 2x = 2{\sin ^2}x - 1\).

\(\cos 2x = {\sin ^2}x - {\cos ^2}x\).

\(\cos 2x = {\cos ^2}x + {\sin ^2}x\).

Xem đáp án

  Chọn A

Ta có: \(\cos 2x = {\cos ^2}x - {\sin ^2}x = 2{\cos ^2}x - 1 = 1 - 2{\sin ^2}x\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\tan x = \tan \frac{\pi }{3}\) có nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{3} + \pi \).

\(x = \frac{\pi }{3}\).

Xem đáp án

  Chọn B

Ta có: \(\tan x = \tan \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)đáy \(ABCD\) là hình thang (). Gọi \[M\] là điểm bất kì trên cạnh \(SC\). Khi đó mặt phẳng \((ABM)\) song song với

\(SC\).

\(CD\).

\(AC\).

\(AB\).

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = L\], tính \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt {{u_n} + 9} \) bằng

\(L + 9\).

\(\sqrt {L + 9} \).

\(L + 3\).

\(\sqrt L + 3\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt {{u_n} + 9} = \sqrt {\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 9} = \sqrt {L + 9} .\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức: \[A = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - a} \right) + \cos \left( {\pi - a} \right) + \sin \frac{\pi }{2}\].\[\]

\(A = 0\).

\(A = 2\cos a + 1\).

\(A = - 1\).

\(A = 1\).

Xem đáp án

   Chọn D

Ta có: \[A = \cos a - \cos a + \sin \frac{\pi }{2} = \sin \frac{\pi }{2} = 1\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại vi khuẩn được nuôi cấy trong ống nghiệm, cứ mỗi phút lại nhân đôi một lần. Ban đầu có một vi khuẩn. Chọn khẳng định đúng.

Số vi khuẩn sau mỗi phút lập thành cấp số cộng với \({u_1} = 1,\) công sai \(d = 2\).

Số vi khuẩn sau mỗi phút lập thành cấp số nhân với \({u_1} = 1,\) công sai \(d = 2\).

Số vi khuẩn sau mỗi phút lập thành cấp số nhân với \({u_1} = 1,\) công bội \(q = 2\).

Số vi khuẩn sau mỗi phút lập thành cấp số nhân với \({u_1} = 1,\) công bội \(q = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

        Chọn C

Ta có: Một loại vi khuẩn được nuôi cấy trong ống nghiệm, cứ mỗi phút lại nhân đôi một lần. Ban đầu có một vi khuẩn. Do đó, số vi khuẩn sau mỗi phút lập thành cấp số nhân với \({u_1} = 1,\) công bội \(q = 2\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), gọi các điểm \(M,\,\,N,\,\,P,\,\,Q\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB\), \(CD\), \(AC\)\(BD\). Chọn khẳng định sai.

 

Cho tứ diện ABCD, gọi các điểm M,N,P,Q lần lượt là trung điểm các cạnh AB, CD, AC và BD (ảnh 1)

AB // PQ

NP // AD

MP // BC

MQ // AD

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ diện ABCD, gọi các điểm M,N,P,Q lần lượt là trung điểm các cạnh AB, CD, AC và BD (ảnh 2)

Dựa vào hình vẽ các cặp đường (trung bình) song song: NP // AD; MP // BC; MQ // AD

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \((P)\) cho tứ giác lồi \[ABCD\]\[S\] là điểm nằm ngoài mặt phẳng\((P)\), gọi \[O\] là giao điểm của \[AC\]\(BD\). Hai đường thẳng nào sau đây cắt nhau?

\(SO\)\(CD\).

\(SO\)\(BC\).

\(AB\)\(SC\).

\(AB\)\(CD\).

Xem đáp án

  Chọn D

Trong mặt phẳng P cho tứ giác lồi ABCD (ảnh 1)

Ta có: \[ABCD\] là tứ giác lồi nên \(AB\)\(CD\) cắt nhau.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức: \[A = \sin 2x\cos x + \cos 2x\sin x\].

\(\cos 3x\).

\(\sin 3x\).

\(\cos x\).

\(\sin x\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[A = \sin 2x\cos x + \cos 2x\sin x = \sin (2x + x) = \sin 3x\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Đường thẳng \(BC\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng dưới đây?

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

\[(SAC)\].

\[(SAD)\].

\[(ABCD)\].

\[(SAB)\].

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = 0,\,\,\,\,q > 1\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } n = + \infty \).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } C = C\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\).

Xem đáp án

  Chọn A

Ta có: \(q > 1 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {q^n} = + \infty \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây có tập nghiệm trùng với tập nghiệm của phương trình \(\sin x = 0\)?

\(\cos x = 1\).

\(\cos x = - 1\).

\(\cos x = 0\).

\(\tan x = 0\).

Xem đáp án

      Chọn D

Ta có: \(\sin x = 0 \Leftrightarrow \cos x = \pm 1\) loại \[{\rm{A,B,C}}{\rm{.}}\]

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\], \[G\] là trọng tâm tam giác \[BCD\]. Giao tuyến của \((ACD)\)\((GAB)\)

\(AG\).

\(AM\) (với \(M\) là trung điểm \(CD\)).

\(BG\).

\(AN\) (với \(N\) là trung điểm \(BC\)).

Xem đáp án

       Chọn B

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số: \(y = \frac{{\sin x}}{{{{\cos }^2}x + 1}}\).

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

Xem đáp án

  Chọn A

Hàm số xác định khi \({\cos ^2}x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow {\cos ^2}x \ne - 1\) luôn đúng với mọi \(x{\rm{ hay }}D = \mathbb{R}.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, gọi \(M\) là điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo \(\frac{{3\pi }}{4}\), hỏi điểm \(M\) thuộc góc phần tư thứ mấy?

\({\rm{I}}\).

\({\rm{III}}\).

\({\rm{II}}\).

\({\rm{IV}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(M\) là trung điểm của góc phần tư thứ hai.

Cách khác: \(\left\{ \begin{array}{l}\sin \frac{{3\pi }}{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} > 0\\\cos \frac{{3\pi }}{4} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2} < 0\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{3\pi }}{4}\) thuộc góc phần tư thứ hai.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[a\] để \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{a{x^2} + x - 1}}{{2{x^2} + 1}} = 1\).

\(a = - 2\).

\(a = 0\).

\(a = 1\).

\(a = 2\).

Xem đáp án

  Chọn D

Ta có:\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{a{x^2} + x - 1}}{{2{x^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{a + \frac{1}{x} - \frac{1}{{{x^2}}}}}{{2 + \frac{1}{{{x^2}}}}} = \frac{a}{2} = 1 \Rightarrow a = 2.\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng: \[S = 1 + 2 + 3 + 4 + ... + 1000\].

\(S = 50050\).

\(S = 50500\).

\(S = 5050\).

\(S = 500500\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: 1 ; 2 ; …, 1000 là cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 1.\)

Do đó \(S = {S_{1000}} = \frac{{1000}}{2}(1 + 1000) = 500.1001 = 500500.\)

Cách khác : MTCT \(\sum\limits_{x = 1}^{1000} x = 500500.\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {2x + 9} - 3}}{x}\] bằng

\(2\).

\(\frac{1}{3}\).

\( + \infty \).

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án

  Chọn B

Ta có:\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {2x + 9} - 3}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{{\left( {\sqrt {2x + 9} } \right)}^2} - {3^2}}}{{x\left( {\sqrt {2x + 9} + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{2}{{\sqrt {2x + 9} + 3}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn: \(\frac{1}{5} + \frac{1}{{{5^2}}} + \frac{1}{{{5^3}}} + ... + \frac{1}{{{5^n}}} + ...\) bằng

\(\frac{1}{4}\).

\(4\).

\(\frac{5}{4}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

  Chọn A

Ta có:\(\frac{1}{5};\frac{1}{{{5^2}}};\frac{1}{{{5^3}}};...;\frac{1}{{{5^n}}};...\) là một cấp số nhân lùi vô hạn nên tổng trên là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn co số hạng đầu \({u_1} = \frac{1}{5}\) và công bội \(q = \frac{1}{5}.\)

Do đó \(S = \frac{{\frac{1}{5}}}{{1 - \frac{1}{5}}} = \frac{1}{4}.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) nằm trong \((P)\) và đường thẳng \(b\) nằm trong \((Q)\), biết (P) // (Q). Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.

a // (Q)

a//b

b // (P)

Nếu có một mặt phẳng (α) chứa a và b thì a // b

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(a,b\) thuộc hai mặt phẳng song song nên chúng song song hoặc chéo nhau.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông Hai có một kệ gỗ để vật dụng gia đình gồm 2 tầng song song nhau. Để tăng diện tích để vật dụng, ông Hai đóng thêm một mặt gỗ ở giữa hai tầng để trở thành kệ gỗ 3 tầng. Do đó, ông Hai kí hiệu và đo các kích thước như hình bên dưới. Nếu ông Hai đo đoạn \(AM = 20\,cm\) thì ông Hai phải đo \(CP\) dài bao nhiêu \(cm\) để mặt gỗ \(MNPQ\) song song với 2 tầng kia? Biết \(AE = 60cm,\,\,CG = 66cm\).

 

 

\(CP = 22cm\).

\(CP = 25cm\).

\(CP = 30cm\).

\(CP = 20cm\).

Xem đáp án

  Chọn A

Áp dụng định lí Ta-let trong không gian ta có: \(\frac{{CP}}{{CG}} = \frac{{AM}}{{AE}} \Rightarrow CP = \frac{{AM.CG}}{{AE}} = \frac{{20.66}}{{60}} = 22\).

26. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) - \sin 2x = 0\).

Xem đáp án

    Ta có:

\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) - \sin 2x = 0\,\,\, \Leftrightarrow \,\,\,\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin 2x\)

\( \Leftrightarrow \,\,\,\left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{6} = 2x + k2\pi \\x + \frac{\pi }{6} = \pi - 2x + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \,\,\,\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} - k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{{18}} + k\frac{{2\pi }}{3}\end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\)

27. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_6} = 40\\{u_3} + {u_7} = 52\end{array} \right.\). Tìm \({u_1}\)\(d\).

Xem đáp án

    Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_6} = 40\\{u_3} + {u_7} = 52\end{array} \right.\,\,\, \Leftrightarrow \,\,\,\left\{ \begin{array}{l}2{u_1} + 5d = 40\\2{u_1} + 8d = 52\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \,\,\,\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 10\\d = 4\end{array} \right.\).

28. Tự luận
1 điểm

a) Tính giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^4} + 1} }}{{2{x^2} + x}}\).

b) Quãng đường của một vật chuyển động có công thức \(s\left( t \right) = 2{t^2} + t + 3\), trong đó \(s\) tính bằng mét và \(t\) là thời gian tính bằng giây.

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{t \to 3} \frac{{s\left( t \right) - s\left( 3 \right)}}{{t - 3}}\) được gọi là vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm \({t_0} = 3\). Tính giới hạn này.

Xem đáp án

a) Tính giới hạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^4} + 1} }}{{2{x^2} + x}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^4} + 1} }}{{2{x^2} + x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^4}}}} }}{{2 + \frac{1}{x}}} = \frac{1}{2}.\)

b) Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{t \to 3} \frac{{s\left( t \right) - s\left( 3 \right)}}{{t - 3}}\).


Ta có:          
\(s\left( 3 \right) = 24\)

\(\mathop {\lim }\limits_{t \to 3} \frac{{s\left( t \right) - s\left( 3 \right)}}{{t - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 3} \frac{{2{t^2} + t - 21}}{{t - 3}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{t \to 3} \frac{{2\left( {t - 3} \right)\left( {t + \frac{7}{2}} \right)}}{{t - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to 3} \frac{{2\left( {t + \frac{7}{2}} \right)}}{1} = 13\).

29. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(SABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(E\), \(K\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SB\), \(CD\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((EOK)\)\((SBC)\), tìm giao điểm của \(SC\)\((EOK).\)

b) Chứng minh: EK // (SAD)

Xem đáp án

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {EOK} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\), tìm giao điểm của \(SC\)\(\left( {EOK} \right)\).

\(E\) là điểm chung của \(\left( {EOK} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\)

\(\left( {EOK} \right)\) chứa \(OK\), \(\left( {SBC} \right)\) chứa \(BC\), nên giao tuyến của \(\left( {EOK} \right)\) \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng \(d\) qua \(E\) và .

Gọi \(Q = d \cap SC\)\( \Rightarrow \,\,Q = SC \cap \left( {EOK} \right)\).

b) 

Gọi \(F\) là trung điểm \(SA\), khi đó \(EFDK\) là hình bình hành, mà \(FD \subset \left( {SAD} \right)\) nên EK // (SAD) 

30. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\)có cạnh bằng \(2\)và có diện tích \({S_1}\). Nối \(4\)trung điểm \({A_1}\), \({B_1}\), \({C_1}\),\({D_1}\)theo thứ tự của \(4\)cạnh \(AB\), \(BC\), \(CD\), \(DA\) ta được hình vuông thứ hai \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có diện tích \({S_2}\). Tiếp tục làm như thế, ta được hình vuông thứ ba là \({A_2}{B_2}{C_2}{D_2}\) có diện tích \({S_3}\), …và cứ tiếp tục làm như thế, ta tính được các hình vuông lần lượt có diện tích \({S_4}\), \({S_5}\),…,\({S_{100}}\) (xem hình vẽ). Tính tổng \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_{100}}\).

Xem đáp án

         Ta có:\(AB = 2\,\,\, \Rightarrow \,\,\,{S_1} = {2^2} = 4\);\({A_1}{B_1} = \sqrt 2 \,\,\, \Rightarrow \,\,\,{S_2} = {\sqrt 2 ^2} = 2\);\({A_2}{B_2} = 1\,\,\, \Rightarrow \,\,\,{S_3} = {1^2} = 1\);

\({A_3}{B_3} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\,\,\, \Rightarrow \,\,\,{S_4} = {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}\);….

         Do đó \({S_1}\), \({S_2}\), \({S_3}\),…, \({S_{100}}\)một cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = {S_1} = 4\)và công bội \(q = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3} + ... + {S_{100}}\)\( = {S_1}.\frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}}\)\( = \frac{{4\left( {1 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{100}}} \right)}}{{1 - \left( {\frac{1}{2}} \right)}} = 8.\).