Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 22
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 22

A
Admin
ToánLớp 11125 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn nào sau đây có kết quả bằng \(0\)?

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{3}{2}} \right)^n}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {1^n}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {3^n}\).

Xem đáp án

Chọn B

\[0 < \frac{2}{3} < 1\]nên \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} f(x) = 2\,,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} g(x) = 3\). Giá trị biểu thức \(M = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left[ {3f(x) - 4g(x)} \right]\) bằng?

\(M = - 6\).

\(M = 2.\).

\(M = 3\).

\(M = 5\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có\(M = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left[ {3f(x) - 4g(x)} \right]\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} 3f\left( x \right) - \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} 4g\left( x \right) = 3\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} f\left( x \right) - 4\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} g\left( x \right)\)

\(\)\( = 3.2 - 4.3 = - 6\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

    Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kỳ là?

\(T = \pi \).

\(T = 4\pi \).

\(T = \frac{\pi }{2}\).

\(T = 2\pi \).

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \(y = \sin x\)tuần hoàn với chu kì là \(T = 2\pi \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số \( - 1;\,\frac{1}{2};\, - \frac{1}{{{2^2}}};\,\frac{1}{{{2^3}}};\, - \frac{1}{{{2^4}}}\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội \(q\) bằng?

\(q = - \frac{1}{2}\).

\(q = - \frac{1}{4}\) .

\(q = \frac{1}{4}\) .

\(q = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_1} = - 1;{u_2} = \frac{1}{2}\)\({u_2} = {u_1}.q \Rightarrow q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{\frac{1}{2}}}{{ - 1}} = \frac{{ - 1}}{2}\).\(\)\(\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây có một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{3}\)?

\(\sin x = \frac{1}{2}\).

\(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\cos x = - \frac{1}{2}\).

\(\cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Thay \(x = \frac{\pi }{3}\)vào ta có \(sin\frac{\pi }{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\(cos\frac{\pi }{3} = \frac{1}{2}\)

Do đó phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{3}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số liên tục tại \(x = - 1.\)

Hàm số liên tục tại \(x = \frac{1}{2}\).

Hàm số liên tục tại \(x = 0\).

Hàm số liên tục tại\(x = 1\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({x^3} - x \ne 0 \Leftrightarrow x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) \ne 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne - 1\\x \ne 1\end{array} \right.\)

Do đó hàm số \(f(x) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}\)\(\)liên tục tại \(x = \frac{1}{2}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\)\(N\)là điểm thuộc \(BC\) sao cho \(NB = 2NC\). Đường thẳng \(GN\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

\(\left( {BCD} \right)\).

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {ACD} \right)\).

\(\left( {ABD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm tam giác ABD và N là điểm thuộc BC sao cho NB = 2Nc (ảnh 1)

Gọi \(Q\)là trung điểm \(AD\); theo tính chất trọng tâm ta có \(\frac{{BG}}{{GQ}} = 2\)\( \Rightarrow \frac{{BG}}{{GQ}} = \frac{{BN}}{{NC}}\)nên \(GN{\rm{//}}CQ\)( định lý Talet đảo )

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}GN{\rm{//}}CQ\\CQ \subset \left( {ACD} \right)\\GN \not\subset \left( {ACD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow GN{\rm{//}}\left( {ACD} \right)\) .\(\)\(\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

    Cho hai mặt phẳng song song \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) có 2 điểm chung.

\(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\)có duy nhất một điểm chung

\(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) không có điểm chung

\(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) có vô số điểm chung.

Xem đáp án

Chọn C

Hai mặt phẳng song song \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\)thì \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) không có điểm chung.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lăng trụ ngũ giác có tất cả bao nhiêu cạnh?

\(11\).

\(6\).

\(10\).

\(15\).

Xem đáp án

Chọn D

Hình lăng trụ ngũ giác có tất cả : \(5 + 5 + 5 = 15\)cạnh .

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết tổng \(S = - 2 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{3^n}}} + ...\) có kết quả bằng \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\)\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tích \(a.b\) bằng

\( - 6\).

\( - 1\).

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn A

Xét dãy số \({u_n} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^n}{\rm{ }}\)\(\left( {n \in {N^*}} \right)\)là 1 cấp số nhân lùi vô hạn với công bội \(0 < q = \frac{1}{3} < 1\)

Tổng \({S_n} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + .... + {u_n}\)khi đó \({S_n} = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{1 - \frac{1}{3}}} = \frac{1}{2}\)

                  Vậy \(S = - 2 + \frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{2}\)nên \(a = - 3;b = 2\) do đó \(a.b = \left( { - 3} \right).2 = - 6\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_n} = 3n + 2\). Số hạng thứ 5 của dãy đó là?

\(17\).

\(15\).

\(7\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({u_5} = 3.5 + 2 = 17\).\(\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sin x = \cos x\) là?

\(x = k\pi \,\,\,(k \in \mathbb{Z})\).

\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\,(k \in \mathbb{Z})\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\) .

\(x = \frac{\pi }{4}\, + k\pi \,\,(k \in \mathbb{Z})\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\sin x = \cos x \Leftrightarrow \sin x - \cos x = 0 \Leftrightarrow sin\left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{4} = k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một rạp hát có 30 dãy ghế. Dãy ghế đầu tiên có 25 ghế, mỗi dãy ghế sau có nhiều hơn dãy ghế liền trước 3 ghế. Hỏi rạp hát có bao nhiêu ghế?

\(1792\).

\(3125\)

\(2055\).

\(1635\).

Xem đáp án

Chọn C

Số ghế trong mỗi dãy lập thành 1 cấp số cộng với \({u_1} = 25\)và công sai \(d = 3\).

Ta có tổng số ghế trong rạp hát là \(S = {u_1} + {u_2} + ..... + {u_{30}}\)( vì rạp hát có 30 dãy ghế )

\(S = \frac{{30}}{2}\left( {{u_1} + {u_{30}}} \right) = 15\left( {{u_1} + {u_1} + 29d} \right) = 15\left( {2{u_1} + 29d} \right)\)

Hay là \(S = 15\left( {2.25 + 29.3} \right) = 2055\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Đường thẳng \(AD\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Đường thẳng AD song song với mặt phẳng nào sau đây (ảnh 1)

\(ABCD\)là hình bình hành nên \(AD{\rm{//}}BC\).

Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \subset \left( {SBC} \right)\\AD \not\subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow AD{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\)\(\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho hai đường thẳng song song \(a\)\(b\). Biết \(a\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(b\) không nằm trong \(\left( P \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(a{\rm{//}}\left( P \right)\).

\(b\) cắt \(\left( P \right)\).

\(a\) cắt \(\left( P \right)\).

\(b{\rm{//}}\left( P \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\)\(\left\{ \begin{array}{l}b{\rm{//}}a\\a \subset \left( P \right)\\b \not\subset \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow b{\rm{//}}\left( P \right)\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E,\,F,\,G\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AC,\,BC,\,DB\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {EFG} \right)\]\(\left( {ACD} \right)\) là đường thẳng song song với đường thẳng nào sau

 

\(DB\).

\(AD\).

\(AB\).

\(CD\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho tứ diện ABCD. Gọi E,F,G lần lượt là trung điểm của các cạnh AC,BC,DB\ (ảnh 1)

Ta có \(\)\(F;G\)lần lượt là trung điểm \(BD;BC\)nên theo tính chất đường trung bình ta có \(FG{\rm{//}}CD\)(1)

Mặt khác \(E \in AC \Rightarrow E \in \left( {ACD} \right)\)nên \(E \in \left( {EFG} \right) \cap \left( {ACD} \right)\)   (2)

Lại có \(CD \subset \left( {ACD} \right)\)nên từ (1) và (2) ta có \(\left( {EFG} \right) \cap \left( {ACD} \right)\)là đường thẳng \(Ex{\rm{//}}CD\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\)để hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\,\,\,\,khi\,x \ne 1\\m + 2\,\,\,\,\,khi\,\,x = 1\end{array} \right.\) liên tục trên \(\mathbb{R}.\)

\[m = 3\].

\[m = 1\].

\[m = 0\].

\[m = 4\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\lim \mathop {f\left( x \right)}\limits_{x \to 1} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 1} \right) = 2\].

Hàm số \(f\left( x \right)\)liên tục trên \(R\)khi và chỉ khi \(f\left( x \right)\)liên tục tại \(x = 1\)\( \Leftrightarrow f\left( 1 \right) = \lim \mathop {f\left( x \right)}\limits_{x \to 1} \)\( \Leftrightarrow m + 2 = 2 \Leftrightarrow m = 0\)\(\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với \(AD{\rm{//}}BC\)\(AD = 2BC\). Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SD\)\(AD\). Mặt phẳng \(\left( {CMN} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {SAC} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\)

\(\left( {SBD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AD//BC và AD = 2BC (ảnh 1)

Do \(AD{\rm{//}}BC\) nên \(AN{\rm{//}}BC\)và có \(AD = 2BC \Rightarrow AN = BC\)( do \(AN = \frac{{AD}}{2}\))\(\)

Do đó tứ giác \(ANCB\) là hình bình hành nên \(CN{\rm{//}}AB\)

\(\left\{ \begin{array}{l}AB \subset \left( {SAB} \right)\\CN \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\)(1)

Mặt khác \(MN{\rm{//}}SA\)\(MN\)là đường trung bình tam giác \(SAD\)

Nên \(\left\{ \begin{array}{l}SA \subset \left( {SAB} \right)\\MN \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\)(2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \left( {SAB} \right){\rm{//}}\left( {CMN} \right)\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 2018\) và công sai \(d = - 5\). Hỏi bắt đầu từ số hạng nào của cấp số cộng đó thì nó nhận giá trị âm?

\({u_{406}}\).

\({u_{403}}\).

\({u_{405}}\).

\({u_{404}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right).d = 2018 + \left( {n - 1} \right).\left( { - 5} \right) = - 5n + 2023\)

Khi đó \({u_n} < 0 \Leftrightarrow - 5n + 2023 < 0 \Leftrightarrow - 5n < - 2023 \Leftrightarrow n > \frac{{2023}}{5} = 404,6\).\[\]

\(n \in {N^*}\)\(n > 404,6\) nên bắt đầu từ giá trị \(n\) nhỏ nhất \( = 405\) khi đó cấp số cộng đó nhận giá trị âm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{x - 100}}{{x - 3}}\)

\( + \infty \).

\( - \infty \).

\(\frac{{100}}{3}\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{x - 100}}{{x - 3}} = - \infty \)

 Do \(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} x - 100 = - 97 < 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} x - 3 = 0\end{array}\)\(x - 3 \to {0^ + }\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{1 + 3x}}{{\sqrt {2{x^2} + 3} }}\)

\( - \frac{3}{2}\).

\( - \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{1 + 3x}}{{\sqrt {2{x^2} + 3} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x\left( {3 + \frac{1}{x}} \right)}}{{\left| x \right|.\sqrt {2 + \frac{3}{{{x^2}}}} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x\left( {3 + \frac{1}{x}} \right)}}{{ - x.\sqrt {2 + \frac{3}{{{x^2}}}} }}\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{3 + \frac{1}{x}}}{{ - \sqrt {2 + \frac{3}{{{x^2}}}} }} = \frac{{ - 3}}{{\sqrt 2 }}\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = \sin x\).

\(y = \frac{1}{x}\).

\(y = \sqrt x \).

\(y = \tan x\).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \(y = \sin x\)liên tục trên \(\mathbb{R}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f(x)\) là hàm đa thức thoả mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f(x) + 1}}{{x - 2}} = a\) và tồn tại\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {f(x) + 2x + 1} - x}}{{{x^2} - 4}} = T\). Khi đó

\(T = \frac{{a + 2}}{8}\).

\(T = \frac{{a + 2}}{{16}}\).

\(T = \frac{{a - 2}}{{16}}\)

\(T = \frac{{a - 2}}{8}\).

Xem đáp án

Chọn C

Nếu \(f\left( 2 \right) \ne - 1 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) + 1}}{{x - 2}} = \infty \) ( mâu thuẫn giả thiết )

Do đó \(f\left( 2 \right) = - 1\)

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {f(x) + 2x + 1} - x}}{{{x^2} - 4}} = T\)và ta có

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {f(x) + 2x + 1} - x}}{{{x^2} - 4}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) + 1 + 2x - {x^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\left[ {\sqrt {f(x) + 2x + 1} + x} \right]} \right)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) + 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\left[ {\sqrt {f(x) + 2x + 1} + x} \right]} \right)}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{ - x\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\left[ {\sqrt {f(x) + 2x + 1} + x} \right]} \right)}}\\ = \frac{a}{{4.\left( {2 + 2} \right)}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{ - x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {\left[ {\sqrt {f(x) + 2x + 1} + x} \right]} \right)}} = \frac{a}{{16}} - \frac{2}{{4\left( {2 + 2} \right)}} = \frac{a}{{16}} - \frac{1}{8} = \frac{{a - 2}}{{16}}\end{array}\)

Hay là \(T = \frac{{a - 2}}{{16}}\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\)là tập hợp các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình

\({x^3} - \left( {m + 4} \right){x^2} + \left( {3 + 4m} \right)x - 3m = 0\) có 3 nghiệm phân biệt lập thành một cấp số nhân. Số phần tử của \(S\)

\(3\).

\(1\)

\[2\]

\(4.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có pt \({x^3} - \left( {m + 4} \right){x^2} + \left( {3 + 4m} \right)x - 3m = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {x^3} - 4{x^2} + 3x - m\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) - m\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - m} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\\x = m\end{array} \right.\)

Ba nghiệm lập thành 1 cấp số nhân nên ba số \(1;3;m\)lập thành 1 cấp số nhân

Th1: Nếu 3 số hạng của cấp số nhân có hạng tử ở giữa là \(1\)\( \Rightarrow {1^2} = 3m \Rightarrow m = \frac{1}{3}\)

Th2: Nếu 3 số hạng của cấp số nhân có hạng tử ở giữa là \(3\)\( \Rightarrow {3^2} = 1.m \Rightarrow m = 9\)

Th3: Nếu 3 số hạng của cấp số nhân có hạng tử ở giữa là \(m\)\( \Rightarrow {m^2} = 1.3 \Rightarrow m = \pm \sqrt 3 \).

Vậy \(S = \left\{ { - \sqrt 3 ;\frac{1}{3};\sqrt 3 ;9} \right\}\)hay là tập hợp \(S\)có 4 phần tử .

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Lấy điểm \(M\) thuộc đoạn \(AC\) sao cho \(AM = 3MC\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\), \(\left( \alpha \right)\)song song với \(BD\)\(SC\). Giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) với các mặt của hình chóp tạo thành một đa giác có số cạnh là

\[6\].

\[5\].

\[4\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn B

Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

Ta có \(\left( \alpha \right){\rm{//}}BD;\left( \alpha \right){\rm{//}}SC\)nên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)cắt lần lượt các mặt phẳng \(\left( {SAC} \right);\left( {ABCD} \right)\)theo các đường giao tuyến \(a;b\)lần lượt \({\rm{//}}SC\)\({\rm{//}}BD\)

Gọi giao điểm \(a \cap SA = N\)\(b \cap BC = Q\)\(b \cap DC = R\)

Cũng có\(\left( \alpha \right){\rm{//}}BD;\left( \alpha \right){\rm{//}}SC\)nên \(\left( \alpha \right) \cap \left( {SBC} \right)\)là đường thẳng \(c\)qua \(Q{\rm{//}}SC\)\(\left( \alpha \right) \cap \left( {SCD} \right)\)là đường thẳng \(d\)qua \(R{\rm{//}}SC\).

Gọi \(c \cap SB = P;d \cap SD = S\)khi đó thiết diện khi mp \(\left( \alpha \right)\)cắt hình chóp là ngũ giác \(NSRQP\).

Ngũ giác này có số cạnh là \(5\).\(\)\(\)

26. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình

           \(\cot \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \)

Xem đáp án

Ta có \(\cot \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \cot \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k\pi \)

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\,\,\,(k \in \mathbb{Z})\)

27. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau

      a)\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 3n + 1} - n} \right)\)                              

      b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}}\)

Xem đáp án

a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 3n + 1} - n} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + 3n + 1 - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2} + 3n + 1} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n + 1}}{{\sqrt {{n^2} + 3n + 1} + n}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3 + \frac{1}{n}}}{{\sqrt {1 + \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + 1}} = \frac{3}{2}\)

b)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {2 - x} \right)\left( {2 + x} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 1} \right)}}{{ - \left( {x + 2} \right)}} = - \frac{1}{4}\)

28. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M,\,N\)lần lượt là trung điểm của \(A'B'\)\(AB\). Chứng minh rằng: \(\left( {AMC'} \right){\rm{//}}\left( {CNB'} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của A'B' và AB (ảnh 1)

          +Ta có\(AN{\rm{//}}MB',AN = MB' \Rightarrow ANB'M\)là hình bình hành\( \Rightarrow AM{\rm{//}}NB' \Rightarrow AM{\rm{//}}\left( {NCB'} \right)\)

          \(CC'{\rm{//}}MN,CC' = MN \Rightarrow CC'MN\)là hình bình hành nên \(C'M//CN \Rightarrow C'M{\rm{//}}\left( {CNB'} \right)\).

           Lại có \(C'M\)cắt \(AM\) trong \(\left( {AMC'} \right)\)\( \Rightarrow \left( {AMC'} \right){\rm{//}}\left( {CNB'} \right)\).

29. Tự luận
1 điểm

Anh Nam là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Anh vừa kí hợp đồng 5 năm với một câu lạc bộ với mức lương năm khởi điểm là \(300\) triệu đồng. Chủ tịch câu lạc bộ đưa ra cho anh Nam ba phương án về lương như sau:

Phương án 1: Mỗi năm ngoài mức lương cố định như trên, sẽ được thưởng thêm \(50\) triệu đồng.

Phương án 2: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm \(10\% \) so với lương năm liền trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai.

Phương án 3: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm \(30\) triệu đồng so với lương năm liền trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai.

Em hãy tính giúp anh Nam xem với phương án lương nào thì tổng lương sau 5 năm của anh Nam là lớn nhất?

Xem đáp án

-PA1: Mỗi năm ngoài mức lương cố định như trên, sẽ được thưởng thêm \(50\) triệu đồng, thì sau 5 năm tổng số tiền lương là: \(5.300 + 5.50 = 1750\) ( triệu đồng)

-PA2: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm \(10\% \) so với lương năm liền trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai nên lương mỗi năm lập thành cấp số nhân có \({u_1} = 300\), \(q = 1 + 0,1 = 1,1\). Vậy sau 5 năm tổng lương là \({S_5} = {u_1}\frac{{1 - {q^5}}}{{1 - q}} = 300\frac{{1 - {{\left( {1,1} \right)}^5}}}{{1 - 1,1}} = 1831,53\)( triệu đồng)

-PA3: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm \(30\) triệu so với lương năm liền trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai, nên lương mỗi năm lập thành cấp số cộng có \({u_1} = 300,\,d = 30 \Rightarrow {S_5} = \frac{5}{2}\left[ {2{u_1} + 4d} \right] = \frac{5}{2}\left[ {600 + 4.30} \right] = 1800\) (triệu đồng)

             Vậy anh Nam nên chọn PA2

30. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông. Lấy điểm \(E\) trên cạnh \(BC\) và điểm \(F\) trên cạnh \(CD\) sao cho \(\widehat {EAF} = {45^0}\). Gọi \(G\)là điểm trên cạnh \(SA\)sao cho \(FG{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\). Xác định vị trí điểm \(E\) sao cho \(\frac{{AG}}{{SG}} = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông. Lấy điểm E trên cạnh BCvà điểm F trên cạnh CD (ảnh 1)

 

Gọi \[H\] là giao của \[AF\]\[BC\] trong mmp (ABCD)

\(\left\{ \begin{array}{l}GF \subset (SAH)\\GF{\rm{//}}(SBC)\\(SAH) \cap (SBC) = SH\end{array} \right. \Rightarrow GF{\rm{//}}SH\).

\(\widehat {EAF} = {45^0} \Rightarrow \widehat {BAE} + \widehat {DAF} = {45^0} \Rightarrow \tan \left( {\widehat {BAE} + \widehat {DAF}} \right) = \frac{{\tan \widehat {BAE} + \tan \widehat {DAF}}}{{1 - \tan \widehat {BAE}.\tan \widehat {DAF}}} = 1\)

Ko mất tính TQ , gọi cạnh hình vuông là 1.

Đặt \(BE = x \Rightarrow \tan \widehat {BAE} = x \Rightarrow \frac{{x + \tan \widehat {DAF}}}{{1 - x.\tan \widehat {DAF}}} = 1 \Rightarrow \tan \widehat {DAF} = \frac{{1 - x}}{{1 + x}}\)

\(\tan \widehat {DAF} = DF \Rightarrow DF = \frac{{1 - x}}{{1 + x}} \Rightarrow CF = 1 - DF = \frac{{2x}}{{1 + x}}\)

Talet \[\frac{{AF}}{{HF}} = \frac{{DF}}{{CF}} = \frac{{1 - x}}{{2x}}\]\(\)\(\frac{{AF}}{{HF}} = \frac{{AG}}{{SG}} = \frac{1}{2}\) Nên \(\frac{{1 - x}}{{2x}} = \frac{1}{2} \Rightarrow x = \frac{1}{2}\).

Vậy E là trung điểm của BC.