Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 22
30 câu hỏi
Giới hạn nào sau đây có kết quả bằng \(0\)?
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{3}{2}} \right)^n}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {1^n}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {3^n}\).
Chọn B
Vì \[0 < \frac{2}{3} < 1\]nên \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\).
Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} f(x) = 2\,,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} g(x) = 3\). Giá trị biểu thức \(M = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left[ {3f(x) - 4g(x)} \right]\) bằng?
\(M = - 6\).
\(M = 2.\).
\(M = 3\).
\(M = 5\).
Chọn A
Ta có\(M = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left[ {3f(x) - 4g(x)} \right]\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} 3f\left( x \right) - \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} 4g\left( x \right) = 3\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} f\left( x \right) - 4\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} g\left( x \right)\)
\(\)\( = 3.2 - 4.3 = - 6\).
Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kỳ là?
\(T = \pi \).
\(T = 4\pi \).
\(T = \frac{\pi }{2}\).
\(T = 2\pi \).
Chọn D
Hàm số \(y = \sin x\)tuần hoàn với chu kì là \(T = 2\pi \).
Các số \( - 1;\,\frac{1}{2};\, - \frac{1}{{{2^2}}};\,\frac{1}{{{2^3}}};\, - \frac{1}{{{2^4}}}\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội \(q\) bằng?
\(q = - \frac{1}{2}\).
\(q = - \frac{1}{4}\) .
\(q = \frac{1}{4}\) .
\(q = \frac{1}{2}\).
Chọn A
Ta có \({u_1} = - 1;{u_2} = \frac{1}{2}\)mà \({u_2} = {u_1}.q \Rightarrow q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{\frac{1}{2}}}{{ - 1}} = \frac{{ - 1}}{2}\).\(\)\(\)
Phương trình nào sau đây có một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{3}\)?
\(\sin x = \frac{1}{2}\).
\(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\cos x = - \frac{1}{2}\).
\(\cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Chọn B
Thay \(x = \frac{\pi }{3}\)vào ta có \(sin\frac{\pi }{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)và \(cos\frac{\pi }{3} = \frac{1}{2}\)
Do đó phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{3}\).
Cho hàm số \(f(x) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số liên tục tại \(x = - 1.\)
Hàm số liên tục tại \(x = \frac{1}{2}\).
Hàm số liên tục tại \(x = 0\).
Hàm số liên tục tại\(x = 1\).
Chọn B
Ta có \({x^3} - x \ne 0 \Leftrightarrow x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) \ne 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne - 1\\x \ne 1\end{array} \right.\)
Do đó hàm số \(f(x) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}\)\(\)liên tục tại \(x = \frac{1}{2}.\)
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\) và \(N\)là điểm thuộc \(BC\) sao cho \(NB = 2NC\). Đường thẳng \(GN\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?
\(\left( {BCD} \right)\).
\(\left( {ABC} \right)\).
\(\left( {ACD} \right)\).
\(\left( {ABD} \right)\).
Chọn C

Gọi \(Q\)là trung điểm \(AD\); theo tính chất trọng tâm ta có \(\frac{{BG}}{{GQ}} = 2\)\( \Rightarrow \frac{{BG}}{{GQ}} = \frac{{BN}}{{NC}}\)nên \(GN{\rm{//}}CQ\)( định lý Talet đảo )
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}GN{\rm{//}}CQ\\CQ \subset \left( {ACD} \right)\\GN \not\subset \left( {ACD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow GN{\rm{//}}\left( {ACD} \right)\) .\(\)\(\)
Cho hai mặt phẳng song song \(\left( \alpha \right)\)và \(\left( \beta \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\left( \alpha \right)\)và \(\left( \beta \right)\) có 2 điểm chung.
\(\left( \alpha \right)\)và \(\left( \beta \right)\)có duy nhất một điểm chung
\(\left( \alpha \right)\)và \(\left( \beta \right)\) không có điểm chung
\(\left( \alpha \right)\)và \(\left( \beta \right)\) có vô số điểm chung.
Chọn C
Hai mặt phẳng song song \(\left( \alpha \right)\)và \(\left( \beta \right)\)thì \(\left( \alpha \right)\)và \(\left( \beta \right)\) không có điểm chung.
Hình lăng trụ ngũ giác có tất cả bao nhiêu cạnh?
\(11\).
\(6\).
\(10\).
\(15\).
Chọn D
Hình lăng trụ ngũ giác có tất cả : \(5 + 5 + 5 = 15\)cạnh .
Biết tổng \(S = - 2 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} + ... + \frac{1}{{{3^n}}} + ...\) có kết quả bằng \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tích \(a.b\) bằng
\( - 6\).
\( - 1\).
\(3\).
\(2\).
Chọn A
Xét dãy số \({u_n} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^n}{\rm{ }}\)\(\left( {n \in {N^*}} \right)\)là 1 cấp số nhân lùi vô hạn với công bội \(0 < q = \frac{1}{3} < 1\)
Tổng \({S_n} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + .... + {u_n}\)khi đó \({S_n} = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{1 - \frac{1}{3}}} = \frac{1}{2}\)
Vậy \(S = - 2 + \frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{2}\)nên \(a = - 3;b = 2\) do đó \(a.b = \left( { - 3} \right).2 = - 6\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_n} = 3n + 2\). Số hạng thứ 5 của dãy đó là?
\(17\).
\(15\).
\(7\).
\(5\).
Chọn C
Ta có \({u_5} = 3.5 + 2 = 17\).\(\)
Nghiệm của phương trình \(\sin x = \cos x\) là?
\(x = k\pi \,\,\,(k \in \mathbb{Z})\).
\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\,(k \in \mathbb{Z})\).
\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\) .
\(x = \frac{\pi }{4}\, + k\pi \,\,(k \in \mathbb{Z})\).
Chọn D
Ta có \(\sin x = \cos x \Leftrightarrow \sin x - \cos x = 0 \Leftrightarrow sin\left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{4} = k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \).
Một rạp hát có 30 dãy ghế. Dãy ghế đầu tiên có 25 ghế, mỗi dãy ghế sau có nhiều hơn dãy ghế liền trước 3 ghế. Hỏi rạp hát có bao nhiêu ghế?
\(1792\).
\(3125\)
\(2055\).
\(1635\).
Chọn C
Số ghế trong mỗi dãy lập thành 1 cấp số cộng với \({u_1} = 25\)và công sai \(d = 3\).
Ta có tổng số ghế trong rạp hát là \(S = {u_1} + {u_2} + ..... + {u_{30}}\)( vì rạp hát có 30 dãy ghế )
\(S = \frac{{30}}{2}\left( {{u_1} + {u_{30}}} \right) = 15\left( {{u_1} + {u_1} + 29d} \right) = 15\left( {2{u_1} + 29d} \right)\)
Hay là \(S = 15\left( {2.25 + 29.3} \right) = 2055\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Đường thẳng \(AD\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
\(\left( {SBC} \right)\).
\(\left( {ABCD} \right)\).
\(\left( {SAC} \right)\).
\(\left( {SAB} \right)\).
Chọn A

Vì \(ABCD\)là hình bình hành nên \(AD{\rm{//}}BC\).
Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \subset \left( {SBC} \right)\\AD \not\subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow AD{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\)\(\)
Trong không gian cho hai đường thẳng song song \(a\) và \(b\). Biết \(a\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(b\) không nằm trong \(\left( P \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(a{\rm{//}}\left( P \right)\).
\(b\) cắt \(\left( P \right)\).
\(a\) cắt \(\left( P \right)\).
\(b{\rm{//}}\left( P \right)\).
Chọn D
Ta có \(\)\(\left\{ \begin{array}{l}b{\rm{//}}a\\a \subset \left( P \right)\\b \not\subset \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow b{\rm{//}}\left( P \right)\)
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E,\,F,\,G\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AC,\,BC,\,DB\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {EFG} \right)\] và \(\left( {ACD} \right)\) là đường thẳng song song với đường thẳng nào sau
\(DB\).
\(AD\).
\(AB\).
\(CD\).
Chọn D

Ta có \(\)\(F;G\)lần lượt là trung điểm \(BD;BC\)nên theo tính chất đường trung bình ta có \(FG{\rm{//}}CD\)(1)
Mặt khác \(E \in AC \Rightarrow E \in \left( {ACD} \right)\)nên \(E \in \left( {EFG} \right) \cap \left( {ACD} \right)\) (2)
Lại có \(CD \subset \left( {ACD} \right)\)nên từ (1) và (2) ta có \(\left( {EFG} \right) \cap \left( {ACD} \right)\)là đường thẳng \(Ex{\rm{//}}CD\).
Tìm giá trị của tham số \(m\)để hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}\,\,\,\,khi\,x \ne 1\\m + 2\,\,\,\,\,khi\,\,x = 1\end{array} \right.\) liên tục trên \(\mathbb{R}.\)
\[m = 3\].
\[m = 1\].
\[m = 0\].
\[m = 4\].
Chọn C
Ta có \[\lim \mathop {f\left( x \right)}\limits_{x \to 1} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 1} \right) = 2\].
Hàm số \(f\left( x \right)\)liên tục trên \(R\)khi và chỉ khi \(f\left( x \right)\)liên tục tại \(x = 1\)\( \Leftrightarrow f\left( 1 \right) = \lim \mathop {f\left( x \right)}\limits_{x \to 1} \)\( \Leftrightarrow m + 2 = 2 \Leftrightarrow m = 0\)\(\)
Hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với \(AD{\rm{//}}BC\)và \(AD = 2BC\). Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SD\) và \(AD\). Mặt phẳng \(\left( {CMN} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
\(\left( {SAC} \right)\).
\(\left( {SCD} \right)\)
\(\left( {SBD} \right)\).
\(\left( {SAB} \right)\).
Chọn D

Do \(AD{\rm{//}}BC\) nên \(AN{\rm{//}}BC\)và có \(AD = 2BC \Rightarrow AN = BC\)( do \(AN = \frac{{AD}}{2}\))\(\)
Do đó tứ giác \(ANCB\) là hình bình hành nên \(CN{\rm{//}}AB\)
Có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \subset \left( {SAB} \right)\\CN \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\)(1)
Mặt khác \(MN{\rm{//}}SA\)vì \(MN\)là đường trung bình tam giác \(SAD\)
Nên \(\left\{ \begin{array}{l}SA \subset \left( {SAB} \right)\\MN \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\)(2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \left( {SAB} \right){\rm{//}}\left( {CMN} \right)\)
Một cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 2018\) và công sai \(d = - 5\). Hỏi bắt đầu từ số hạng nào của cấp số cộng đó thì nó nhận giá trị âm?
\({u_{406}}\).
\({u_{403}}\).
\({u_{405}}\).
\({u_{404}}\).
Chọn C
Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right).d = 2018 + \left( {n - 1} \right).\left( { - 5} \right) = - 5n + 2023\)
Khi đó \({u_n} < 0 \Leftrightarrow - 5n + 2023 < 0 \Leftrightarrow - 5n < - 2023 \Leftrightarrow n > \frac{{2023}}{5} = 404,6\).\[\]
Vì \(n \in {N^*}\)và \(n > 404,6\) nên bắt đầu từ giá trị \(n\) nhỏ nhất \( = 405\) khi đó cấp số cộng đó nhận giá trị âm.
Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{x - 100}}{{x - 3}}\) là
\( + \infty \).
\( - \infty \).
\(\frac{{100}}{3}\).
\(1\).
Chọn B
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{x - 100}}{{x - 3}} = - \infty \)
Do \(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} x - 100 = - 97 < 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} x - 3 = 0\end{array}\)và \(x - 3 \to {0^ + }\)
Kết quả giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{1 + 3x}}{{\sqrt {2{x^2} + 3} }}\) là
\( - \frac{3}{2}\).
\( - \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{3}{2}\).
Chọn B
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{1 + 3x}}{{\sqrt {2{x^2} + 3} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x\left( {3 + \frac{1}{x}} \right)}}{{\left| x \right|.\sqrt {2 + \frac{3}{{{x^2}}}} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x\left( {3 + \frac{1}{x}} \right)}}{{ - x.\sqrt {2 + \frac{3}{{{x^2}}}} }}\]
\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{3 + \frac{1}{x}}}{{ - \sqrt {2 + \frac{3}{{{x^2}}}} }} = \frac{{ - 3}}{{\sqrt 2 }}\].
Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?
\(y = \sin x\).
\(y = \frac{1}{x}\).
\(y = \sqrt x \).
\(y = \tan x\).
Chọn A
Hàm số \(y = \sin x\)liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Cho \(f(x)\) là hàm đa thức thoả mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f(x) + 1}}{{x - 2}} = a\) và tồn tại\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {f(x) + 2x + 1} - x}}{{{x^2} - 4}} = T\). Khi đó
\(T = \frac{{a + 2}}{8}\).
\(T = \frac{{a + 2}}{{16}}\).
\(T = \frac{{a - 2}}{{16}}\)
\(T = \frac{{a - 2}}{8}\).
Chọn C
Nếu \(f\left( 2 \right) \ne - 1 \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) + 1}}{{x - 2}} = \infty \) ( mâu thuẫn giả thiết )
Do đó \(f\left( 2 \right) = - 1\)
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {f(x) + 2x + 1} - x}}{{{x^2} - 4}} = T\)và ta có
\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {f(x) + 2x + 1} - x}}{{{x^2} - 4}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) + 1 + 2x - {x^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\left[ {\sqrt {f(x) + 2x + 1} + x} \right]} \right)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) + 1}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\left[ {\sqrt {f(x) + 2x + 1} + x} \right]} \right)}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{ - x\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\left[ {\sqrt {f(x) + 2x + 1} + x} \right]} \right)}}\\ = \frac{a}{{4.\left( {2 + 2} \right)}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{ - x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {\left[ {\sqrt {f(x) + 2x + 1} + x} \right]} \right)}} = \frac{a}{{16}} - \frac{2}{{4\left( {2 + 2} \right)}} = \frac{a}{{16}} - \frac{1}{8} = \frac{{a - 2}}{{16}}\end{array}\)
Hay là \(T = \frac{{a - 2}}{{16}}\).
Gọi \(S\)là tập hợp các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình
\({x^3} - \left( {m + 4} \right){x^2} + \left( {3 + 4m} \right)x - 3m = 0\) có 3 nghiệm phân biệt lập thành một cấp số nhân. Số phần tử của \(S\)là
\(3\).
\(1\)
\[2\]
\(4.\)
Chọn D
Ta có pt \({x^3} - \left( {m + 4} \right){x^2} + \left( {3 + 4m} \right)x - 3m = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {x^3} - 4{x^2} + 3x - m\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) - m\left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - m} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\end{array}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\\x = m\end{array} \right.\)
Ba nghiệm lập thành 1 cấp số nhân nên ba số \(1;3;m\)lập thành 1 cấp số nhân
Th1: Nếu 3 số hạng của cấp số nhân có hạng tử ở giữa là \(1\)\( \Rightarrow {1^2} = 3m \Rightarrow m = \frac{1}{3}\)
Th2: Nếu 3 số hạng của cấp số nhân có hạng tử ở giữa là \(3\)\( \Rightarrow {3^2} = 1.m \Rightarrow m = 9\)
Th3: Nếu 3 số hạng của cấp số nhân có hạng tử ở giữa là \(m\)\( \Rightarrow {m^2} = 1.3 \Rightarrow m = \pm \sqrt 3 \).
Vậy \(S = \left\{ { - \sqrt 3 ;\frac{1}{3};\sqrt 3 ;9} \right\}\)hay là tập hợp \(S\)có 4 phần tử .
Hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Lấy điểm \(M\) thuộc đoạn \(AC\) sao cho \(AM = 3MC\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(M\), \(\left( \alpha \right)\)song song với \(BD\) và \(SC\). Giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) với các mặt của hình chóp tạo thành một đa giác có số cạnh là
\[6\].
\[5\].
\[4\].
\[3\].
Chọn B

Ta có \(\left( \alpha \right){\rm{//}}BD;\left( \alpha \right){\rm{//}}SC\)nên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)cắt lần lượt các mặt phẳng \(\left( {SAC} \right);\left( {ABCD} \right)\)theo các đường giao tuyến \(a;b\)lần lượt \({\rm{//}}SC\) và \({\rm{//}}BD\)
Gọi giao điểm \(a \cap SA = N\)và \(b \cap BC = Q\)và \(b \cap DC = R\)
Cũng có\(\left( \alpha \right){\rm{//}}BD;\left( \alpha \right){\rm{//}}SC\)nên \(\left( \alpha \right) \cap \left( {SBC} \right)\)là đường thẳng \(c\)qua \(Q{\rm{//}}SC\)và \(\left( \alpha \right) \cap \left( {SCD} \right)\)là đường thẳng \(d\)qua \(R{\rm{//}}SC\).
Gọi \(c \cap SB = P;d \cap SD = S\)khi đó thiết diện khi mp \(\left( \alpha \right)\)cắt hình chóp là ngũ giác \(NSRQP\).
Ngũ giác này có số cạnh là \(5\).\(\)\(\)
Giải phương trình
\(\cot \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \)
Ta có \(\cot \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \cot \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k\pi \)
\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\,\,\,(k \in \mathbb{Z})\)
Tính các giới hạn sau
a)\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 3n + 1} - n} \right)\)
b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}}\)
a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 3n + 1} - n} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + 3n + 1 - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2} + 3n + 1} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n + 1}}{{\sqrt {{n^2} + 3n + 1} + n}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3 + \frac{1}{n}}}{{\sqrt {1 + \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + 1}} = \frac{3}{2}\)
b)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {2 - x} \right)\left( {2 + x} \right)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 1} \right)}}{{ - \left( {x + 2} \right)}} = - \frac{1}{4}\)
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M,\,N\)lần lượt là trung điểm của \(A'B'\) và \(AB\). Chứng minh rằng: \(\left( {AMC'} \right){\rm{//}}\left( {CNB'} \right)\).

+Ta có\(AN{\rm{//}}MB',AN = MB' \Rightarrow ANB'M\)là hình bình hành\( \Rightarrow AM{\rm{//}}NB' \Rightarrow AM{\rm{//}}\left( {NCB'} \right)\)
\(CC'{\rm{//}}MN,CC' = MN \Rightarrow CC'MN\)là hình bình hành nên \(C'M//CN \Rightarrow C'M{\rm{//}}\left( {CNB'} \right)\).
Lại có \(C'M\)cắt \(AM\) trong \(\left( {AMC'} \right)\)\( \Rightarrow \left( {AMC'} \right){\rm{//}}\left( {CNB'} \right)\).
Anh Nam là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Anh vừa kí hợp đồng 5 năm với một câu lạc bộ với mức lương năm khởi điểm là \(300\) triệu đồng. Chủ tịch câu lạc bộ đưa ra cho anh Nam ba phương án về lương như sau:
Phương án 1: Mỗi năm ngoài mức lương cố định như trên, sẽ được thưởng thêm \(50\) triệu đồng.
Phương án 2: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm \(10\% \) so với lương năm liền trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai.
Phương án 3: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm \(30\) triệu đồng so với lương năm liền trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai.
Em hãy tính giúp anh Nam xem với phương án lương nào thì tổng lương sau 5 năm của anh Nam là lớn nhất?
-PA1: Mỗi năm ngoài mức lương cố định như trên, sẽ được thưởng thêm \(50\) triệu đồng, thì sau 5 năm tổng số tiền lương là: \(5.300 + 5.50 = 1750\) ( triệu đồng)
-PA2: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm \(10\% \) so với lương năm liền trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai nên lương mỗi năm lập thành cấp số nhân có \({u_1} = 300\), \(q = 1 + 0,1 = 1,1\). Vậy sau 5 năm tổng lương là \({S_5} = {u_1}\frac{{1 - {q^5}}}{{1 - q}} = 300\frac{{1 - {{\left( {1,1} \right)}^5}}}{{1 - 1,1}} = 1831,53\)( triệu đồng)
-PA3: Mỗi năm lương sẽ tăng thêm \(30\) triệu so với lương năm liền trước đó, bắt đầu kể từ năm thứ hai, nên lương mỗi năm lập thành cấp số cộng có \({u_1} = 300,\,d = 30 \Rightarrow {S_5} = \frac{5}{2}\left[ {2{u_1} + 4d} \right] = \frac{5}{2}\left[ {600 + 4.30} \right] = 1800\) (triệu đồng)
Vậy anh Nam nên chọn PA2
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông. Lấy điểm \(E\) trên cạnh \(BC\) và điểm \(F\) trên cạnh \(CD\) sao cho \(\widehat {EAF} = {45^0}\). Gọi \(G\)là điểm trên cạnh \(SA\)sao cho \(FG{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\). Xác định vị trí điểm \(E\) sao cho \(\frac{{AG}}{{SG}} = \frac{1}{2}\).

Gọi \[H\] là giao của \[AF\] và \[BC\] trong mmp (ABCD)
\(\left\{ \begin{array}{l}GF \subset (SAH)\\GF{\rm{//}}(SBC)\\(SAH) \cap (SBC) = SH\end{array} \right. \Rightarrow GF{\rm{//}}SH\).
\(\widehat {EAF} = {45^0} \Rightarrow \widehat {BAE} + \widehat {DAF} = {45^0} \Rightarrow \tan \left( {\widehat {BAE} + \widehat {DAF}} \right) = \frac{{\tan \widehat {BAE} + \tan \widehat {DAF}}}{{1 - \tan \widehat {BAE}.\tan \widehat {DAF}}} = 1\)
Ko mất tính TQ , gọi cạnh hình vuông là 1.
Đặt \(BE = x \Rightarrow \tan \widehat {BAE} = x \Rightarrow \frac{{x + \tan \widehat {DAF}}}{{1 - x.\tan \widehat {DAF}}} = 1 \Rightarrow \tan \widehat {DAF} = \frac{{1 - x}}{{1 + x}}\)
Mà \(\tan \widehat {DAF} = DF \Rightarrow DF = \frac{{1 - x}}{{1 + x}} \Rightarrow CF = 1 - DF = \frac{{2x}}{{1 + x}}\)
Talet \[\frac{{AF}}{{HF}} = \frac{{DF}}{{CF}} = \frac{{1 - x}}{{2x}}\]\(\)Mà \(\frac{{AF}}{{HF}} = \frac{{AG}}{{SG}} = \frac{1}{2}\) Nên \(\frac{{1 - x}}{{2x}} = \frac{1}{2} \Rightarrow x = \frac{1}{2}\).
Vậy E là trung điểm của BC.








