Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 16
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 16

A
Admin
ToánLớp 1159 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \).

Hàm số \(y = \cos x\)tuần hoàn với chu kì là \(2\pi \).

Hàm số \[y = \cot x\]tuần hoàn với chu kì là \(2\pi \).

Hàm số \[y = \tan x\]tuần hoàn với chu kì là \(2\pi \).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kỳ \(2\pi \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \cos x\) có đồ thị như hình vẽ. Trên đoạn \([ - \pi ;\pi ]\), phương trình \(\cos x = \frac{1}{2}\) có bao nhiêu nghiệm?

Cho hàm số y = cos x có đồ thị như hình vẽ. (ảnh 1)

\(4\).

\(3\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào đồ thị hàm số ta có phương trình \(\cos x = \frac{1}{2}\)\(2\) nghiệm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(({u_n})\) biết số hạng \({u_2} = 5\) và công sai \(d = 6\). Số hạng thứ \(5\) của cấp số cộng là:

\(23\).

\(17\).

\(29\).

\(11\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_2} = {u_1} + d \Leftrightarrow 5 = {u_1} + 6\)\( \Leftrightarrow {u_1} = - 1\)

\({u_5} = {u_1} + 4d = - 1 + 4.6 = 23\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\lim \frac{{2023 + 19n}}{{18n + 19}}\) bằng:

\(\frac{{19}}{{18}}\).

\(\frac{{2023}}{{18}}\).

\( + \infty \).

\(\frac{1}{{19}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\lim \frac{{2023 + 19n}}{{18n + 19}}\)\( = \lim \frac{{19 + \frac{{2023}}{n}}}{{18 + \frac{{19}}{n}}} = \frac{{19}}{{18}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

\(\lim \frac{1}{{2023n}} = 0\).

\(\lim {\left( {\frac{2}{3}} \right)^n} = 0\).

\(\lim {n^3} = + \infty \).

\(\lim {( - 2023)^n} = - \infty \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\lim {( - 2023)^n} = - \infty \) khi \(n\) lẻ.

\(\lim {( - 2023)^n} = + \infty \) khi \(n\) chẵn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{3x - 2023}}{{x + 2024}}\) bằng:

\(3\).

\( - 3\).

\( - \frac{1}{{2024}}\).

\( - \frac{{2023}}{{2024}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{3x - 2023}}{{x + 2024}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{3 - \frac{{2023}}{x}}}{{1 + \frac{{2024}}{x}}} = 3\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = 2;{\rm{ }}\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g(x) = - 1\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {3f(x) - 4g(x)} \right]\).

\(5\).

\(2\).

\(10\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {3f(x) - 4g(x)} \right]\)\( = 3\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) - 4\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 3.2 - 4.\left( { - 1} \right) = 10\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hàm số \(y = f(x)\)có đồ thị như hình dưới đây gián đoạn tại điểm nào?

 Hàm số y = f(x) có đồ thị như hình dưới đây gián đoạn tại điểm nào (ảnh 1)

\(x = 0\).

\(x = 1\).

\(x = 2\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số gián đoạn tại điểm \(x = 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f(x) = \frac{{5x + 3}}{{x - 1}}\) liên tục trên khoảng nào dưới đây?

\(( - \infty ;3)\)\[.\]

\(( - \infty ;5)\)\[.\]

\(( - 3; + \infty )\).

\((1; + \infty )\)\[.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có tập xác định của hàm số \(D = \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\) nên hàm số liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác nữa.

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.

Hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duynhất.

Hai mặt phẳng cùng đi qua 3 điểm A, B, C không thẳng hàng thì hai mặt phẳng đó trùngnhau.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có thể trùng nhau hoặc có một đường thẳng chung duy nhất. Đáp án \(B\) sai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì trùng nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau hoặctrùng nhau.

Hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng lần lượt nằm trênhai mặt phẳng song song.

Xem đáp án

Chọn C

Đáp án \(A\) sai vì hai đường thẳng có thể trùng nhau

Đáp án \(B\) sai vì hai đường thẳng có thể song song với nhau.

Đáp án \(C\) đúng.

Đáp án \(D\) sai vì hai đường thẳng có thể lần lượt nằm trên hai mặt phẳng cắt nhau.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(A',B'\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB\). Đường thẳng \(A'B'\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

\((SAB)\).

\((ABCD)\).

\((SAD)\).

\((SBC)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(A'B'//AB\)\(A'B'\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\).

\( \Rightarrow A'B'//\left( {ABCD} \right)\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hình lăng trụ tam giác có \(4\)mặt và \(9\)cạnh.

Hình lăng trụ tam giác có \(3\)mặt và \(6\)cạnh.

Hình lăng trụ tam giác có \(3\)mặt và \(3\)cạnh.

Hình lăng trụ tam giác có \(5\)mặt và \(9\)cạnh.

Xem đáp án

Chọn D

Đáp án \(A\) sai vì hình lăng trụ tam giác có \(5\) mặt và \(9\) cạnh.

Đáp án \(B\) sai vì hình lăng trụ tam giác có \(5\) mặt và \(9\) cạnh.

Đáp án \(C\) sai vì hình lăng trụ tam giác có \(5\) mặt và \(9\) cạnh.

Đáp án \(D\) đúng vì hình lăng trụ tam giác có \(5\) mặt và \(9\) cạnh.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \((AB'D')\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng AB'D' song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây (ảnh 1)

\((BCA')\).

\((BC'D)\).

\((A'C'C)\).

\((BDA')\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(BD//B'D' \Rightarrow BD//\left( {AB'D'} \right)\) (1)

\(C'D//B'A \Rightarrow C'D//\left( {AB'D'} \right)\) (2) mà \(C'D \cap BD = D\)

Từ (1) và (2) suy ra \((BC'D)\)\(//\)\((AB'D')\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (hình bên). Phép chiếu song song có phương chiếu \(AA'\), mặt phẳng chiếu \((ABCD)\) biến điểm \(B'\) thành điểm nào?

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (hình bên). Phép chiếu song song có phương chiếu AA' (ảnh 1)

\(A\).

\(B\).

\(C\).

\(D\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(B'B//A'A\) nên hình chiếu song song của điểm \(B'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(B\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = - \frac{4}{5}\)với \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Tính \(\cos \alpha \).

\( - \frac{9}{{25}}\).

\(\frac{3}{5}\).

\( - \frac{3}{5}\).

\(\frac{9}{{25}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - \left( { - \frac{4}{5}} \right) = \frac{9}{{25}}\) suy ra \(\left[ \begin{array}{l}\cos \alpha = - \frac{3}{5}\\\cos \alpha = \frac{3}{5}\end{array} \right.\)

Do \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos \alpha = - \frac{3}{5}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị như hình vẽ bên dưới?

Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị như hình vẽ bên dưới? (ảnh 1)

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \tan x\).

\(y = \cot x\).

Xem đáp án

Chọn A

Đáp án \(A\) đúng.

Đáp án \(B\) sai vì khi thay \(x = 0\) vào hàm số \(y = \cos x\) ta được \(y = 1\).

Đáp án \(C\) sai vì hàm số \(y = \tan x\) không xác định tại \(x = \frac{\pi }{2}\).

Đáp án \(D\) sai vì hàm số \(y = \cot x\) không xác định tại \(x = 0\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(({u_n})\) biết \({u_n} = \frac{{n + 1}}{{2n + 1}}\). Số \(\frac{8}{{15}}\) là số hạng thứ mấy của dãy số?

\(8\).

\(6\).

\(5\).

\(7\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({u_n} = \frac{8}{{15}} \Leftrightarrow \frac{{n + 1}}{{2n + 1}} = \frac{8}{{15}}\)\( \Leftrightarrow 15n + 15 = 16n + 8\)\( \Leftrightarrow n = 7\). Vậy \({u_7} = \frac{8}{{15}}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(({u_n})\) biết \({u_1} = 5\) và công bội \(q = 2\). Công thức tính số hạng thứ \(n\) (với \(n \ge 2\)) của cấp số nhân đã cho là:

\({u_n} = {2.5^n}\).

\({u_n} = {2.5^{n - 1}}\).

\({u_n} = {5.2^n}\).

\({u_n} = {5.2^{n - 1}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({u_n} = {5.2^{n - 1}}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giới hạn \[\lim \frac{{{2^{n + 1}} + {4^n}}}{{{3^n} + {4^{n + 1}}}}\].

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(0\).

\( + \infty \).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\lim \frac{{{2^{n + 1}} + {4^n}}}{{{3^n} + {4^{n + 1}}}}\]\( = \lim \frac{{{{2.2}^n} + {4^n}}}{{{3^n} + {{4.4}^n}}} = \lim \frac{{2.{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n} + 1}}{{{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} + 4}}\)\( = \frac{1}{4}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{1}{{x - 1}}\) bằng:

\( - \frac{1}{2}\).

\( + \infty \).

\(0\).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} 1 = 1\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {x - 1} \right) = 0\)\(x - 1 < 0\) khi \(x \to {1^ - }\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{1}{{x - 1}} = - \infty \).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\)\((BC{\rm{//}}AD)\). Gọi \(M\) là trung điểm \(CD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \((MSB)\)\((SAC)\) là:

\(SI\)(\(I\) là giao điểm của \(AC\)\(BM\))\[.\]

\(SJ\)(\(J\) là giao điểm của \(AM\)\(BD\))\[.\]

\(SO\)(\(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\)).

\(SP\)(\(P\) là giao điểm của \(AB\)\(CD\)).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD (ảnh 1)

 

Ta có \(\left( {MSB} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\)

\(S\) là một điểm chung.

\(BM \cap AC = I\) là điểm chung thứ hai

\(\left( {MSB} \right)\)\( \cap \)\(\left( {SAC} \right)\)\( = SI\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cắt bánh sinh nhật, mặt cắt và mặtkhay đựng bánh lần lượt gợi lên hình ảnh mặt phẳng\[(Q)\] và mặt phẳng \[(P)\]; mép trên và mép dưới của látcắt lần lượt gợi nên hình ảnh hai đường thẳng \(a\)\(b\)trong đó \(a\)song song với mặt phẳng \[(P)\]. Cho biếthai đường thẳng \(a,b\)xảy ra trường hợp nào?

Khi cắt bánh sinh nhật, mặt cắt và mặt khay đựng bánh lần lượt gợi lên hình ảnh mặt phẳng Q (ảnh 1)

\(a,b\) chéo nhau.

\(a,b\) cắt nhau.

\(a,b\) song song nhau.

\(a,b\) trùng nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Ta gọi mặt trên của bánh là mặt phẳng \(\left( R \right)\) thì \(\left( R \right)//\left( P \right)\)

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì cũng cắt mặt phẳng \(\left( R \right)\) và hai giao tuyến song song nên \(a,b\) song song.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(AB{\rm{//}}AA'\).

\(AB{\rm{//}}(A'B'C')\).

\(AB{\rm{//}}(ABB'A')\).

\(BC{\rm{//}}A'C'\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Mệnh đề nào sau đây đúng (ảnh 1)

Ta có \(AB{\rm{//}}A'B'\)\( \Rightarrow AB{\rm{//}}\left( {A'B'C'} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Khẳng định nào dưới đây sai?

\(ABCD\)là hình bình hành.

Các đường thẳng \(A'C,AC',DB',D'B\) đồng quy.

\((ADD'A'){\rm{//}}(BCC'B')\).

\(AD'CB\)là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào dưới đây sai (ảnh 1)

Dựa vào hình vẽ ta có

Đáp án \(A\) đúng

Đáp án \(B\) đúng

Đáp án \(C\) đúng

Đáp án \(D\) sai vì điểm \(D' \notin \left( {ABC} \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \sin x\)\(y = \cos x\) giao nhau tại các điểm có hoành độ là:

\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

\(x = - \frac{\pi }{4} + k\pi {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

\(x = - \frac{\pi }{4} + k2\pi {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z})\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \(y = \sin x\)\(y = \cos x\) ta có

\(\cos x = \sin x \Leftrightarrow \cos x = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{2} + x + k2\pi \end{array} \right.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh Hải muốn tiết kiệm tiền để mua một đôi giày chơi cầu lông giá \(3.840.000\)đồng. Do đó, anh Hải quyết định bắt đầu mỗi ngày tiết kiệm với ngày đầu \(5.000\) đồng, ngày sau cao hơn ngày trước \(2.000\) đồng. Hỏi anh Hải phải tiết kiệm bao nhiêu ngày thì đủ tiền mua đôi giày đó?

\(50\)ngày.

\(60\)ngày.

\(70\)ngày.

\(80\)ngày.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi số tiền tiết kiệm ngày đầu bằng \({u_1} = 5000\) đồng

Do ngày sau cao hơn ngày trước \(2000\) đồng nên số tiền tiết kiệm mỗi ngày lập thành cấp số cộng có \({u_1} = 5000\) công sai \(d = 2000\).

Gọi tổng số tiền tiết kiệm được sau \(n\) ngày là \({S_n}\), ta có \({S_n} = 3840000\) , \(n \in {\mathbb{N}^*}\)

\( \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left( {2.{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right) = 3840000\)\( \Leftrightarrow 1000{n^2} + 4000n - 3840000 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 60\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\n = - 64\,\,\left( l \right)\end{array} \right.\)

Do đó ta có số ngày anh Hải tiết kiệm là \(60\) ngày.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(({u_n})\) biết \({u_2} = 10\) và công bội \(q = 2\). Tính tổng của \(10\) số hạng đầu tiên.

\(4225\).

\(4115\).

\(5225\).

\(5115\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({u_2} = {u_1}.q \Leftrightarrow 10 = {u_1}.2 \Leftrightarrow {u_1} = 5\).

Tổng của \(10\) số hạng đầu tiên bằng \({S_{10}} = \frac{{{u_1}\left( {{q^{10}} - 1} \right)}}{{q - 1}} = \frac{{5\left( {{2^{10}} - 1} \right)}}{{2 - 1}} = 5115\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} + 5} }}{{3x}} = \frac{a}{b}\) (với \(a \in \mathbb{Z},b \in \mathbb{N},\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(a + b\).

\(1\).

\( - 1\).

\(7\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} + 5} }}{{3x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {4 + \frac{5}{{{x^2}}}} }}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\). Suy ra \(a = - 2,b = 3\)\(a + b = 1\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {x + 1} - 2}}{{x - 3}} = \frac{a}{{{b^2}}}\)(với\(a,b \in \mathbb{N}\),\(\frac{a}{b}\)là phân số tối giản). Giá trị của \(28a + 12b\) là:

\(2023\).

\(52\).

\(2024\).

\(53\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {x + 1} - 2}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x + 1 - 4}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {x + 1} + 2} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{1}{{\sqrt {x + 1} + 2}} = \frac{1}{4}\), suy ra \(a = 1,b = 2\). Do đó \(28a + 12b = 28.1 + 12.2 = 52\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = \left\{ \begin{array}{l}3x + a - 1{\rm{khi }}x \le 0\\\frac{{\sqrt {1 + 2x} - 1}}{x}{\rm{ khi }}x > 0\end{array} \right.\). Tìm tất cả các giá trị thực của \(a\) để hàm số đã cho liên tục trên \(\mathbb{R}\).

\(a = 1\).

\(a = 3\).

\(a = 4\).

\(a = 2\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {3x + a - 1} \right) = a - 1\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\sqrt {1 + 2x} - 1}}{x}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{1 + 2x - 1}}{{x\left( {\sqrt {1 + 2x} + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{2}{{\sqrt {1 + 2x} + 1}} = 1\)

\(f\left( 0 \right) = a - 1\)

Hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) khi liên tục tại \(x = 0\)\( \Leftrightarrow a - 1 = 1 \Leftrightarrow a = 2\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD,SA\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \((MNP)\)\((SAD)\) là:

\(NP\).

Đường thẳng qua \(M\) và song song \(AC\).

Đường thẳng qua \(S\) và song song \(AD\).

Đường thẳng qua \(P\) và song song \(AD\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

 

Ta có \(\left( {MNP} \right) \cap \left( {SAD} \right) = \left\{ P \right\}\)\(AD{\rm{//}}MN\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(P\) và song song với \(AD\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(ABC\)\(ABD\). Chọn khẳng định đúng.

\(IJ\)cắt \(AB\).

\(IJ{\rm{//}}AB\).

\(IJ\)chéo với \(CD\).

\(IJ{\rm{//}}(ACD)\).

Xem đáp án

Chọn D

 Cho tứ diện ABCD. Gọi I,J lần lượt là trọng tâm tam giác ABC và ABD. Chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Ta có \(\frac{{MJ}}{{MD}} = \frac{{MI}}{{MC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow JI{\rm{//}}CD\) suy ra \(IJ{\rm{//}}\left( {ACD} \right)\). \(\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi phí (đơn vị: triệu đồng) để sản xuất \(x\)sản phẩm của một công ty được xác định bởihàm số \(C(x) = 2x + 55\). Gọi \(\bar C(x)\) là chi phí trung bình để sản xuất một sản phẩm. Khi số lượng sản phẩm sản xuất được càng lớn thì chi phí trung bình để sản xuất một sản phẩm càng gần với số tiền nào dưới đây (đơn vị triệu đồng)?

\(4\).

\(3\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn D

              Ta có \(\overline C \left( x \right) = \frac{{C\left( x \right)}}{x} = \frac{{2x + 55}}{x}\)

              \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \overline C \left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 55}}{x} = 2\).

              Khi số lượng sảnphẩm sản xuất được càng lớn thì chi phí trung bình để sản xuất một sản phẩm gần với sốtiền \(2\) (đơn vị triệu đồng).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(M\)là trung điểm cạnh \(BC\), \((\alpha )\)là mặt phẳng qua \(A,M\)và song song với \(SD\). Mặt phẳng \((\alpha )\)cắt \(SB\)tại \(N\), tính tỉ số \(\frac{{SN}}{{SB}}\).

 

\(\frac{2}{3}\)\[.\]

\(\frac{3}{4}\)\[.\]

\(\frac{1}{2}\)\[.\]

\(\frac{1}{3}\)\[.\]

Xem đáp án

Chọn A

 Cho hình chóp S.ABCD có đáy \(ABCD\) là hình bình hành (ảnh 1)

 

Gọi \(G = AM \cap BD\) thì \(G\) chính là trọng tâm tam giác \(ABC\).

Ta có \(\left( \alpha \right) \cap \left( {SBD} \right) = \left\{ G \right\}\)\(\left( \alpha \right){\rm{//S}}D\) nên giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(G\) và song song với \(SD\) và cắt \(SB\) tại \(N\).

Xét tam giác \(SBD\) ta có \(\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{DG}}{{DB}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

36. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để hàm số \(y = f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}}{\rm{khi }}x \ne 2\\{\rm{}}m{\rm{khi }}x = 2\end{array} \right.\)liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} (x + 2) = 4\)

\(f(2) = m\)

Hàm số đã cho liên tục tại điểm \({x_0} = 2 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) = f(2) \Leftrightarrow m = 4\)

Vậy \(m = 4\) hàm số liên tục tại \({x_0} = 2\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SD\).

a) Chứng minh rằng: \(MN{\rm{//}}(SBC)\).

b) Chứng minh: \((OMN){\rm{//}}(SBC)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O (ảnh 1)

Ta có

a) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN \not\subset (SBC)\\MN{\rm{//}}BC\\BC \subset (SBC)\end{array} \right. \Rightarrow MN{\rm{//}}(SBC)\)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O (ảnh 1)

38. Tự luận
1 điểm

a) Dãy số \(({u_n}):1; - 2;4; - 8;16; - 32;64\) có phải là một cấp số nhân không? Nếu đúng, cho biết số hạng đầu và công bội của cấp số nhân đó.

b) Giả sử một thành phố có dân số năm \(2022\) là khoảng \(2,1\) triệu người và trong những năm tiếp theo, cứ năm sau dân số lại tăng thêm \(0,75\% \) so với năm trước đó. Nếu tốc độ gia tăng dân số vẫn giữ nguyên như trên thì uớc tính vào năm nào dân số của thành phố đó sẽ khoảng \(2.262.923\) người?

Xem đáp án

Ta có

              a) Dãy số đã cho là một cấp số nhân.

Cấp số nhân đã cho có số hạng đầu \({u_1} = 1\), công bội \(q = - 2\).

              b) Dân số năm 2022 là \({u_0} = 2,{1.10^6}\).

              Dân số sau 1 năm (tức năm 2023) là \({u_1} = {u_0} + {u_0}.0,0075 = {u_0}.1,0075\).

Dân số sau 2 năm (tức năm 2024) là \({u_2} = {u_1} + {u_1}.0,0075 = {u_0}.1,{0075^2}\).

....

Dân số sau n năm là \({u_n} = {u_0}.1,{0075^n} = 2,{1.10^6}.1,{0075^n}\).

Khi đó \({u_n} = 2262923 \Leftrightarrow 2,{1.10^6}.1,{0075^n} = 2262923 \Leftrightarrow n \simeq 10\).

Vậy vào năm \(2022 + 10 = 2032\) thì dân số thành phố đó sẽ khoảng \(2.262.923\) người.