Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 20
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 20

A
Admin
ToánLớp 1198 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi .\)Khẳng định nào sau đây đúng:

\(\tan \alpha > 0.\)

\(\sin \alpha > 0.\)

\(\cot \alpha > 0.\)

\(\cos \alpha > 0.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có điểm biểu diễn cung \(\alpha \) nằm ở góc phần tư thứ II.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào là dãy số tăng?

\[{u_n} = {2^n}.\]

\[{u_n} = \frac{2}{{{3^n}}}.\]

\[{u_n} = {\left( { - 2} \right)^n}.\]

\[{u_n} = \frac{3}{n}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Với \(n \in \mathbb{N}\), ta có \({2^{n + 1}} > {2^n}\), nên \({u_n} = {2^n}\) là dãy tăng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}?\)

\(y = \tan x.\)

\(y = {x^2} - 3x + 2024\)

\[y = \sqrt {x - 4} \].

\[y = \sqrt x \].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có hàm số \(y = {x^2} - 3x + 2024\)là hàm đa thức có tập xác định là \(\mathbb{R}\), nên hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua phép chiếu song song, hình chiếu của hình chữ nhật không thể là hình nào trong các hình sau?

Hình thang

Hình bình hành

Hình thoi

Hình chữ nhật

Xem đáp án

Chọn A

Vì phép chiếu song song bảo toàn quan hệ song song.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sin x\) có tập giá trị là:

\(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\).

\(\mathbb{R}\).

\(\left[ { - 1;1} \right]\).

\(\left[ {0;\pi } \right]\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1\) .

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\,\,\left( {{v_n}} \right)\)\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = a,\,\,\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {v_n} = + \infty \) thì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n}}}{{{v_n}}}\) bằng

\(1\).

\( - \infty \).

\(0\).

\( + \infty \).

Xem đáp án

Chọn C

Theo quy tắc tìm giới hạn của dãy số.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 - 2n}}{{3n + 1}}\) bằng

\[ - \frac{2}{3}\].

\[1\].

\[\frac{1}{3}\].

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{1 - 2n}}{{3n + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\frac{1}{n} - 2}}{{3 + \frac{1}{n}}} = - \frac{2}{3}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\], biết: \({u_1} = 3.\), \({u_2} = -6.\). Lựa chọn đáp án đúng.

\({u_3} = -12.\)

\({u_3} = -18.\)

\({u_3} = 18.\)

\({u_3} = 12.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = - 2 \Rightarrow {u_3} = q{u_2} = 12.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình tứ diện\[ABCD\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[AB\]\(CD\)song song.

\[AB\]\(CD\)chéo nhau.

Tồn tại một mặt phẳng chứa \[AB\]\(CD\).

\[AB\]\(CD\) cắt nhau

Xem đáp án

Chọn B

                                  

Cho hình tứ diệnABCD. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có \(A,B,C,D\) không đồng phẳng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\left( {BDD'B'} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {ACC'A'} \right)\).

\(\left( {ABB'A'} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {CDD'C'} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {A'B'C'D'} \right)\).

\(\left( {AA'D'D} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {BCC'B'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

                     

Ta có trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(AC \cap BD = O\), nên \(O \in \left( {ACC'A'} \right)\)\(O \in \left( {BDD'B'} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) song song với nhau. Mệnh đề nào sau đây sai?

Nếu đường thẳng \(\Delta \) cắt \(\left( P \right)\) thì \(\Delta \) cũng cắt \(\left( Q \right)\).

Nếu đường thẳng \(a \subset \left( Q \right)\) thì \(a{\rm{//}}\left( P \right)\).

Đường thẳng \(d \subset \left( P \right)\)\(d' \subset \left( Q \right)\) thì \(d{\rm{//}}d'\).

Mọi đường thẳng đi qua điểm \(A \in \left( P \right)\) và song song với \(\left( Q \right)\) đều nằm trong \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(d\)\(d'\) có thể chéo nhau.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sin x = 0\)

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết điều nào sau đây?

Ba điểm không thẳng hàng.

Một đường thẳng và một điểm thuộc nó.

Hai đường thẳng thuộc mặt phẳng.

Ba điểm mà nó đi qua.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có qua 3 điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {3{x^2} - 2x + 1} \right)\) bằng

\(2\).

\( + \infty \).

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {3{x^2} - 2x + 1} \right) = {3.1^2} - 2.1 + 1 = 2.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 4\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g\left( x \right) = 1.\) Giá trị của

                  \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {f\left( x \right) + g(x)} \right]\) bằng

\(1\).

\( - 1\).

\(5\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {f\left( x \right) + g(x)} \right] = 4 + 1 = 5\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{5}{{3x + 2}}\) bằng

\(0\).

\(1\).

\(\frac{5}{3}\).

\( + \infty \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{5}{{3x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{5}{x}}}{{3 + \frac{2}{x}}} = \frac{0}{3} = 0\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right),\,\left( Q \right)\) cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng \(d\). Đường thẳng \(a\) song song với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right),\,\left( Q \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(a\) song song \(d\).

\(a,d\) cắt nhau.

\(a,d\) trùng nhau.

\(a,d\) chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( P \right) \cap \left( Q \right) = d\\a//\left( P \right)\\a//\left( Q \right)\end{array} \right. \Rightarrow a//d\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\) sao cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}3x + 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x \ne - 3\\m\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x = - 3\end{array} \right.\) liên tục tại \({x_o} = - 3\)

\[m = 3\].

\[m = - 3\].

\[m = 5\].

\(m = - 5\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} f\left( x \right) = - 5\); \(f\left( { - 3} \right) = m\). Hàm số liên tục tại \({x_o} = - 3\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - 3} f\left( x \right) = f\left( { - 3} \right) \Rightarrow m = - 5\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \frac{x}{{x + 1}}\] gián đoạn tại điểm \[{x_0}\] bằng

\[{x_0} = 2023\].

\[{x_0} = 1\].

\[{x_0} = - 1\].

\[{x_0} = 0\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có tập xác định của hàm số\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\), nên hàm số không liên tục tại \({x_o} = - 1\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. Gọi \[M\], \[N\]lần lượt là trung điểm của \[AD\]\[BC\]. Giao tuyến của \[\left( {SMN} \right)\]\[\left( {SAC} \right)\]

\[SO\](\[O\] là tâm của hình bình hành \[ABCD\]).

\[SD\].

\[SK\] (\[K\] là trung điểm của \[AB\]).

\[SF\](\[F\] là trung điểm của \[CD\]).

Xem đáp án

Chọn A

                                 

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành (ảnh 1)

Ta có \(ANCM\) là hình bình hành; nên \(AC \cap MN = O\). Vậy \(SO\) là giao tuyến của 2 mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SMN} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{2}{{n + 1}}\). Số hạng \({u_9}\) (số hạng thứ chín) của dãy số đã cho là

\(\frac{1}{{10}}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \({u_n} = \frac{2}{{n + 1}} \Rightarrow {u_9} = \frac{2}{{9 + 1}} = \frac{1}{5}.\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \[I,\,\,J,\,\,E,\,\,F\] lần lượt là trung điểm \[SA,\]\[SB,\]\[SC,\]\[SD\]. Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào không song song với \[IJ\]?

\[AD.\]

\[AB.\]

\[EF.\]

\[DC.\]

Xem đáp án

Chọn A.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

Ta có  \(IJ//AB//CD//EF\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định định nào đúng?

\(\sin \left( {a - b} \right) = \cos a\sin b - \sin a\cos b.\)

\(co{\mathop{\rm s}\nolimits} \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\)

\(co{\mathop{\rm s}\nolimits} \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b.\)

\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\)

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: \(co{\mathop{\rm s}\nolimits} \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b.\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 2\)\({u_6} = 32\). Giá trị của \({u_8}\)bằng

\(34.\)

\( - 44.\)

\(44.\)

\( - 38.\)

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: \({u_1} = 2\)\({u_6} = 32 \Leftrightarrow {u_1} + 5d = 32 \Leftrightarrow 2 + 5d = 32 \Leftrightarrow d = 6 \Rightarrow {u_8} = {u_1} + 7d = 44.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\sqrt {3x + 4} - 4}}{{x - 4}} = \frac{a}{b}\], với \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản. Tính \[2a + {b^2}\]?

\[14\].

\[66\].

\[22\].

\[70\].

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có: \[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\sqrt {3x + 4} - 4}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\left( {\sqrt {3x + 4} - 4} \right)\left( {\sqrt {3x + 4} + 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {\sqrt {3x + 4} + 4} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{3x - 12}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {\sqrt {3x + 4} + 4} \right)}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{3\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {\sqrt {3x + 4} + 4} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{3}{{\sqrt {3x + 4} + 4}} = \frac{3}{{\sqrt {3.4 + 4} + 4}} = \frac{3}{8} = \frac{a}{b} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 3}\\{b = 8}\end{array}} \right..\end{array}\]

Vậy \[2a + {b^2} = 2.3 + {8^2} = 70.\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công sai \(d = - 3\). Năm số hạng đầu của cấp số cộng là

\(2; - 6;18; - 54;162.\)

\(2;1; - 2; - 5; - 8.\)

\(2; - 1; - 4; - 7; - 10.\)

\(2; - 3; - 6; - 9; - 12.\)

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:

\(\begin{array}{l}{u_2} = {u_1} + d = - 1\\{u_3} = {u_2} + d = - 4\\{u_4} = {u_3} + d = - 7\\{u_5} = {u_4} + d = - 10\end{array}\)

Vậy năm số hạng đầu của \(\left( {{u_n}} \right)\)\(2; - 1; - 4; - 7; - 10.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(ABC\)\(ABD\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

\[IJ\]\(CD\)là hai đường thẳng chéo nhau.

\[IJ\]song song với\(AB\).

\[IJ\]song song với\(CD\).

\[IJ\]cắt\(AB\).

Xem đáp án

Chọn C.

Cho tứ diện ABCD. Gọi (I,J) lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABC và ABD (ảnh 1)

Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(BC\), \(BD\)\( \Rightarrow MN//CD.\)

Trong tam giác \(AMN\)ta có: \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3} \Rightarrow IJ//MN \Rightarrow IJ//CD.\)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

\( + \infty \).

\( - \infty \).

\(0\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {x + 1} \right) = 2 > 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {x - 1} \right) = 0\\x - 1 < 0\;khi\;x \to {1^ - }\end{array} \right. \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{x + 1}}{{x - 1}} = - \infty .\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = - 2\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left[ {f\left( x \right) + 4x - 1} \right]\).

\(9\).

\(5\).

\(11\)

\(6\).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left[ {f\left( x \right) + 4x - 1} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left( {4x - 1} \right) = - 2 + 4.3 - 1 = 9.\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3\end{array} \right.\]với \(n \ge 0\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó là

\[1;\,4;\,7.\]

\[ - 1;\,2;\,5.\]

\[4;\,7;\,10\]

\[\;\; - 1;3;7.\]

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3\end{array} \right.\] suy ra:

\(\begin{array}{l}{u_2} = {u_1} + 3 = 2\\{u_3} = {u_2} + 3 = 5\end{array}\)

Vậy ba số hạng đầu tiên của dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]\[ - 1;\,2;\,5.\]

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} - 3n + 1} - n} \right)\] bằng

\( + \infty \).

\( - 3\).

\(0\).

\( - \frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có \[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} - 3n + 1} - n} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {\sqrt {{n^2} - 3n + 1} - n} \right)\left( {\sqrt {{n^2} - 3n + 1} + n} \right)}}{{\sqrt {{n^2} - 3n + 1} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} - 3n + 1 - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2}\left( {1 - \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} + n}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 3n + 1}}{{n\sqrt {1 - \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n\left( { - 3 + \frac{1}{n}} \right)}}{{n\left( {\sqrt {1 - \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 3 + \frac{1}{n}}}{{\sqrt {1 - \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + 1}} = \frac{{ - 3 + 0}}{{\sqrt {1 - 0 + 0} + 1}} = - \frac{3}{2}.\end{array}\]

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{\cos x}}{{\sin x - 1}}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn A.

Hàm số xác định khi \(\sin x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow \sin x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}.\)

Vậy \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\] (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ bên dưới). (ảnh 1)

                 Mặt phẳng \[\left( {AB'D'} \right)\] song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\[\left( {A'C'C} \right)\].

\[\left( {BC'D} \right)\].

\[\left( {BCA'} \right)\].

\[\left( {BDA'} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B.

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ bên dưới). (ảnh 2)

 

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}AD'//BC'\\AB'//DC'\end{array} \right. \Rightarrow \left( {AB'D'} \right)//\left( {BC'D} \right)\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có các số hạng đầu lần lượt là \(5;\,{\rm{ }}9;{\rm{ }}\,13;\,{\rm{ }}17;....\). Tìm số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số cộng đã cho.

\({u_n} = 5n + 1.\)

\({u_n} = 5n - 1.\)

\({u_n} = 4n - 1.\)

\({u_n} = 4n + 1.\)

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có \({u_1} = 5,\;{u_2} = 9\).

\(\begin{array}{l} \Rightarrow d = {u_2} - {u_1} = 4.\\ \Rightarrow {u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right).d = 5 + \left( {n - 1} \right).4 = 4n + 1.\end{array}\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{8{n^2} + 3n - 1}}{{4 + 5n + 2{n^2}}}\) bằng

\(4\).

\( - \frac{1}{4}\).

\(2\).

\( - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{8{n^2} + 3n - 1}}{{4 + 5n + 2{n^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2}\left( {8 + \frac{3}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {\frac{4}{{{n^2}}} + \frac{5}{n} + 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{8 + \frac{3}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}}}{{\frac{4}{{{n^2}}} + \frac{5}{n} + 2}} = \frac{{8 + 0 - 0}}{{0 + 0 + 2}} = 4.\]

36. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n - 1}}{{2n + 3}}.\)                                                          b) . Tính các giới hạn sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

a)\(\lim \frac{{3n - 1}}{{2n + 3}} = \lim \frac{{n\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}}{{n\left( {2 + \frac{3}{n}} \right)}} = \lim \frac{{\left( {3 - \frac{1}{n}} \right)}}{{\left( {2 + \frac{3}{n}} \right)}} = \frac{3}{2}\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {2x + 1} - 1}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\left( {\sqrt {2x + 1} - 1} \right)\left( {\sqrt {2x + 1} + 1} \right)}}{{x\left( {\sqrt {2x + 1} + 1} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{2x + 1 - 1}}{{x\left( {\sqrt {2x + 1} + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{2x}}{{x\left( {\sqrt {2x + 1} + 1} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{2}{{\left( {\sqrt {2x + 1} + 1} \right)}} = \frac{2}{{\left( {\sqrt {2.0 + 1} + 1} \right)}} = 1\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S. ABCD, có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều. Gọi M là điểm trên cạnh AD sao cho AM = x, x ∈(0; a) . Mặt phẳng (α) đi qua M và song song với (SAB) lần lượt cắt các cạnh CB, CS, SD tại N, P, Q.

a) Chứng minh rằng: AB // (SCD)

b) Tìm x để diện tích MNPQ bằng 2a239.

Xem đáp án

Cho hình chóp S. ABCD, có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều (ảnh 1)

 

a) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB \not\subset (SCD)\\(AB\,{\rm{//}}\,CD\\CD \subset (SCD)\end{array} \right. \Rightarrow AB\,{\rm{//}}\,(SCD)\)

b) Theo định lý Talet ta có: \[\frac{{MQ}}{{SA}} = \frac{{NP}}{{SB}} = \frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{a - x}}{a} \Rightarrow MQ = NP = a - x\]

Mặt khác \[MN = AB = a,\]\[\frac{{PQ}}{{CD}} = \frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{{AM}}{{AD}}\]

Suy ra \[PQ = AM = x\] và tứ giác \[MNPQ\] là hình thang cân. Chiều cao hình thang cân này là

\[h = \sqrt {M{Q^2} - {{\left( {\frac{{MN - PQ}}{2}} \right)}^2}} \]\[ \Rightarrow h = \sqrt {{{(a - x)}^2} - {{\left( {\frac{{a - x}}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {a - x} \right)\]

Diện tích hình thang là \[S = \frac{{a - x + x}}{2}.h = \frac{a}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {a - x} \right) = \frac{{2{a^2}\sqrt 3 }}{9} \Rightarrow a - x = \frac{8}{9}a \Leftrightarrow x = \frac{a}{9}.\]

38. Tự luận
1 điểm

Một công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kỹ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ty là 48 triệu đồng/quý, và kể từ quý làm việc thứ hai, mức lương sẽ được tăng thêm 1,5 triệu đồng mỗi quý. Tính tổng số tiền lương một kỹ sư nhận được sau ba năm làm việc cho công ty.

Xem đáp án

Gọi \({u_n},n \in \mathbb{N}*\) là mức lương của quý thứ \(n\) của kỹ sư.

Ta có \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng với \({u_1} = 48\,;d = 1,5\)

 Sau 3 năm thì có 12 quý

Tổng số tiền lương kỹ sư nhận được sau 3 năm là \({S_{12}} = \frac{{12\left( {2.48 + 11.1,5} \right)}}{2} = 675\) (triệu đồng).