Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 23
25 câu hỏi
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = - 3\] và \[q = \frac{2}{3}\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?
\[{u_5} = \frac{{16}}{{27}}\].
\[{u_5} = - \frac{{27}}{{16}}\].
\[{u_5} = - \frac{{16}}{{27}}\].
\[{u_5} = \frac{{27}}{{16}}\].
Chọn C
Ta có: \[{u_5} = {u_1}.{q^4} = \left( { - 3} \right).{\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} = - \frac{{16}}{{27}}\].
Với \(x\) là số nguyên dương, biết rằng ba số \[2x,_{}^{}3x + 3,_{}^{}5x + 5\] theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân. Giá trị của \[x\] là
\[4\].
\[9\].
\[5\].
\[1\].
Chọn B
Vì ba số \[2x,_{}^{}3x + 3,_{}^{}5x + 5\] theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân
nên \[{\left( {3x + 3} \right)^2} = \left( {2x} \right).\left( {5x + 5} \right) \Leftrightarrow 9{x^2} + 18x + 9 = 10{x^2} + 10x \Leftrightarrow {x^2} - 8x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 9\end{array} \right.\]
Vì \(x\) là số nguyên dương nên \(x = 9\).
Cho \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = 3\] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} g\left( x \right) = 5\]. Giá trị \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\] là
6.
8.
5.
2.
Chọn B
Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} g\left( x \right) = 3 + 5 = 8\].
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\).

.
Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) theo phương \(AA'\) biến \[C\] thành điểm nào?
\[B\].
\[C\].
\[C'\].
\[B'\].
Chọn C
Hình lăng trụ tam giác có bao nhiêu cạnh (gồm cạnh bên và cạnh đáy)?
12.
9.
6.
8.
Chọn B
Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\]. Gọi \[M,N\] lần lượt là các điểm thuộc \[SA\] và \[SC\] sao cho \[MN\] song song với \[AC\] (tham khảo hình vẽ bên).

Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).
\(MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).
\(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).
\(MN{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\).
Chọn A
Vì \[MN\parallel AC\] (vì \[MN\] là đường trung bình của \(\Delta SAC\))
Và \[AC \subset \left( {ABCD} \right)\]
Nên \(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\)
Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \frac{1}{{x - 3}}\) bằng
\( + \infty \).
\( - \frac{1}{6}\).
\(0\).
\( - \infty \).
Chọn D
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = - 3\], \[{u_6} = 27\]. Công sai \[d\] bằng
\[5\].
\[6\].
\[8\].
\[7\].
Chọn B
Ta có: \[{u_6} = 27 \Leftrightarrow {u_1} + 5d = 27 \Leftrightarrow - 3 + 5d = 27 \Leftrightarrow 5d = 30 \Leftrightarrow d = 6\].
Cho dãy \(\left( {{u_n}} \right)\), với \({u_n} = 3n - 1\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
\[{u_3} = 8\].
\[{u_3} = 9\].
\[{u_3} = 2\].
\[{u_3} = 3\].
Chọn A
Ta có: \[{u_3} = 3.3 - 1 = 8\]
Giá trị \(\lim \frac{{2n + 5}}{{3n + 9}}\) bằng
\(0\).
\(1\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{2}{3}\).
Chọn D
\(\lim \frac{{2n + 5}}{{3n + 9}} = \lim \frac{{2\left( {1 + \frac{5}{n}} \right)}}{{3\left( {1 + \frac{9}{n}} \right)}} = \lim \frac{2}{3} = \frac{2}{3}\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\)có đồ thị như hình bên.

Hàm số gián đoạn tại điểm nào ?
\(x = 0\).
\(x = 2\).
\(x = 1\)
\(x = 3\).
Chọn C
Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\) ?
\(y = \sqrt {x - 1} \).
\(y = \frac{x}{{x - 1}}\).
\(y = \sin x\).
\(y = \tan 2x + 1\).
Chọn C
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với số \({u_1} = - 3\), \({u_2} = 5\). Số hạng tổng quát của cấp số cộng là
\[{u_n} = 8n - 5\].
\[{u_n} = 5 - 8n\].
\[{u_n} = 8n - 11\].
\[{u_n} = 11 - 8n\].
Chọn C
Vì \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng nên d= u2 - u1 = 5 - (-3) = 8
Khi đó số hạng tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\) là \[{u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right).d = - 3 + \left( {n - 1} \right).8 = - 3 + 8n - 8 = 8n - 11\].
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (như hình vẽ bên dưới). Đường thẳng \(AB\) song song với đường thẳng nào?

\(BD\).
\(D'A'\).
\(C'D'\).
\(CC'\).
Chọn C
Vì \[AB\parallel CD\] (vì \[ABCD\] là hình bình hành)
Và \[CD\parallel C'D'\] (vì \[CDD'C'\] là hình bình hành)
Nên \[AB\parallel C'D'\]
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E\), \(F\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB\) và \(AC\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(EF\parallel \left( {BCD} \right)\).
\(EF\parallel \left( {ABC} \right)\).
\(EF\)cắt \(\left( {BCD} \right)\).
\(EF\parallel \left( {ABD} \right)\).
Chọn A
Vì \(E\), \(F\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB\) và \(AC\)
Nên \[EF\] là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \[EF\parallel BC\]
Mà \[BC \subset \left( {BCD} \right)\] nên \(EF\parallel \left( {BCD} \right)\).
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
\(AA'\parallel \;\left( {BCC'} \right)\).
\(AB\parallel \left( {A'B'C'} \right)\)
\(AA'BB'\)là hình chữ nhật.
\(\left( {ABC} \right)\parallel \left( {A'B'C'} \right)\).
Chọn C
Vì \(ABC.A'B'C'\) là hình lăng trụ \(AA'BB'\)là hình bình hành.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm \(SA,SB,\,SD\). Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
\(\left( {SAB} \right)\).
\(\left( {ABCD} \right)\).
\(\left( {SCD} \right)\).
\(\left( {SBC} \right)\).
Chọn B
Vì \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm \(SA,SB,\,SD\)
Nên \[MN\] và \[MP\] lần lượt là đường trung bình của \(\Delta SAB\) và \(\Delta SAD\)
Do đó \[MN\parallel AB\] và \[MP\parallel AD\].
Mà \[MN \subset \left( {MNP} \right)\]; \[MP \subset \left( {MNP} \right)\] và \[AB \subset \left( {ABCD} \right)\]; \[AD \subset \left( {ABCD} \right)\]
Nên \(\left( {MNP} \right)\parallel \left( {ABCD} \right)\).
Nghiệm của phương trình \(x + {x^2} + {x^3} + {x^4} + ..... = 1\) với \(x \in \left( {0;1} \right)\) là
\(1\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{3}\).
Chọn C
Ta nhận thấy dãy số \(x;{x^2};{x^3};{x^4};...\) lập thành 1 cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = x\) và \(d = x\)
Nên \(x + {x^2} + {x^3} + {x^4} + ..... = 1 \Leftrightarrow \frac{x}{{1 - x}} = 1 \Leftrightarrow x = 1 - x \Leftrightarrow 2x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\).
Giới hạn \(\lim \frac{{1 + 2 + 3 + ..... + n}}{{3{n^2} + 1}}\)bằng
\(3\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{1}{4}\).
Chọn C
Ta có: \(\lim \frac{{1 + 2 + 3 + ..... + n}}{{3{n^2} + 1}} = \lim \frac{{\frac{{n.\left( {n + 1} \right)}}{2}}}{{3{n^2} + 1}} = \lim \frac{{{n^2} + n}}{{6{n^2} + 2}} = \lim \frac{{1\left( {1 + \frac{1}{n}} \right)}}{{6\left( {1 + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}} = \lim \frac{1}{6} = \frac{1}{6}\).
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\]. Mặt phẳng \[\left( P \right)\] đi qua điểm \[O\] và song song với mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] cắt các cạnh của hình chóp là một đa giác có bao nhiêu cạnh?
2.
3.
5.
4.
Chọn D

Gọi \[M,N,P,Q\] lần lượt là trung điểm của \[BC\],\[AD\],\[SD\] và \[SC\].
Khi đó \[MN,MQ\] là đường trung bình của hình bình hành \[ABCD\] và tam giác \[SBC\]
Nên \[MN\parallel AB\] và \[MQ\parallel SB\]
Mà \[MN \subset \left( {MNPQ} \right)\]; \[MQ \subset \left( {MNPQ} \right)\] và \[AB \subset \left( {SAB} \right)\]; \[SB \subset \left( {SAB} \right)\]
Suy ra \[\left( {MNPQ} \right)\parallel \left( {SAB} \right)\]
Hơn nữa \(O \in MN \subset \left( {MNPQ} \right)\)
Nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) cần tìm chính là mặt phẳng \(\left( {MNPQ} \right)\).
Suy ra mặt phẳng \(\left( P \right)\) là một đa giác có 4 cạnh.
a) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = 19\\{u_9} = 35\end{array} \right.\). Hãy Tìm số hạng đầu tiên \({u_1}\), công sai \(d\)và \({u_{20}}\)của cấp số cộng?
b) Cho cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội \(q = 2\). Hỏi số \(3072\) là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân đó?
a) Gọi \({u_1}\)số hạng đầu tiên của cấp số cộng\(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai \(d\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = 19\\{u_9} = 35\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d = 19\\{u_1} + 8d = 35\end{array} \right.\)
⇒u1 = 3d = 4
Vậy \({u_{20}} = {u_1} + 19d = 79\).
b) Ta có cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội \(q = 2\).
Khi đó \(3072 = {u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = {3.2^{n - 1}}\)\( \Rightarrow n = 11\).
Vậy số \(3072\) là số hạng thứ \(11\) của cấp số nhân đã cho.
Tính các giới hạn sau
a) \[\lim \frac{{2{n^2} - 5n + 3}}{{3{n^2} - 2n + 1}}\] b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {x + 13} - 4}}{{x - 3}}\] .
a) Ta có \[\lim \frac{{2{n^2} - 5n + 3}}{{3{n^2} - 2n + 1}} = \lim \frac{{2 - \frac{5}{n} + \frac{3}{{{n^2}}}}}{{3 - \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}\]\[ = \frac{{2 - 0 + 0}}{{3 - 0 + 0}} = \frac{2}{3}\].
b) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {x + 13} - 4}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x + 13 - 16}}{{(x - 3)\left( {\sqrt {x + 13} + 4} \right)}}\]=\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{1}{{\left( {\sqrt {x + 13} + 4} \right)}}\]\[ = \frac{1}{8}\].
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 16}}{{x - 4}}{\rm{khi}}\,x \ne 4\\mx + 1 & {\rm{khi}}\,x = 4\end{array} \right.\) .Tìm \(m\) để hàm số liên tục tại điểm \(x = 4\)
Tập xác đinh \(D = \mathbb{R}\)
Ta có
+ \(f\left( 4 \right) = 4m + 1\)
+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{{x^2} - 16}}{{x - 4}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \left( {x + 4} \right)\)\( = 8\).
Hàm số liên tục tại \(x = 4 \Leftrightarrow f(4) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} f(x)\)\( \Rightarrow m = \frac{7}{4}\).
Vây \(m = \frac{7}{4}\) thì hàm số liên tục tại điểm \(x = 4\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm O. Gọi \(M\), \(N\), \(P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA,SC,SD\).
a) Tìm giao tuyến của các mặt phẳng sau: \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\); \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\)
b) Chứng minh rằng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng (ABCD).
c) Gọi \(E\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(E\)và \(\left( \alpha \right)\) không có điểm chung với mặt phẳng \(\left( {ACP} \right)\). \(K\) là điểm thuộc cạnh \(SA\) sao cho \(\frac{{SK}}{{SA}} = \frac{2}{3}\). Hỏi điểm \(K\) có thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) không?
a)

+) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBD)\)
Ta có
\(S\) là một điểm chung của hai mặt phẳng.
\(O\) là một điểm chung của hai mặt phẳng.
Suy ra giao của hai mặt phẳng là \(SO\).
+) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAD)\)và \((SBC)\)
\(S\) là một điểm chung của hai mặt phẳng .
Lại có hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song là \(AD\) và \(BC\).
Suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(d\) qua \(S\) và song song với \(AD\), \(BC\).

b) Ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{MN{\rm{//}}AC}\\{MN \not\subset \left( {ABCD} \right)}\\{AC \subset \left( {ABCD} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).(1)
Ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{NP{\rm{//}}CD}\\{NP \not\subset \left( {ABCD} \right)}\\{CD \subset \left( {ABCD} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow NP{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).(2)
Từ (1) và (2), ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)}\\{NP{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)}\\{MN \cap NP = N}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left( {MNPQ} \right){\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).
c)

Vẽ \(EF\) song song với \(OP\), \(F\) thuộc cạnh \(SD\)
Vẽ \(FG\) song song với \(AP\), \(G\) thuộc cạnh \(SA\).
Suy ra, mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)là mặt phẳng \((EFG)\).
Ta có \(E\) là trọng tâm tam giác ABC. Suy ra tỉ số \(\frac{{SG}}{{SA}} = \frac{2}{3}\), lại có \(\frac{{SK}}{{SA}} = \frac{2}{3}\).
Vậy điểm \(K\) trùng với điểm \(G\) nên điểm \(K\) thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
Anh Hưng đi làm được lĩnh lương khởi điểm \(4.000.000\) đồng/tháng. Cứ sau đúng \(3\) năm, lương của anh Hưng lại được tăng thêm \(7\% \)/1 tháng. Hỏi sau \(37\) năm làm việc anh Hưng nhận được tất cả bao nhiêu tiền? (Kết quả làm tròn đến hàng nghìn đồng).
Gọi \(a\) là số tiền lương khởi điểm, \(r\) là lương được tăng thêm.
+ Số tiền lương trong ba năm đầu tiên: \(36a\)
+ Số tiền lương trong ba năm kế tiếp: \(36\left[ {a + a.r} \right] = 36a{\left( {1 + r} \right)^1}\)
+ Số tiền lương trong ba năm kế tiếp: \(36a{\left( {1 + r} \right)^2}\)
……..
+ Số tiền lương trong ba năm cuối: \(36a{\left( {1 + r} \right)^{11}}\).
+ Số tiền lương trong năm thứ 37 là \(12a{\left( {1 + r} \right)^{12}}\).
Vậy sau\(37\) năm làm việc anh Hưng nhận được:
\(\left[ {1 + {{\left( {1 + r} \right)}^1} + {{\left( {1 + r} \right)}^2} + {{\left( {1 + r} \right)}^3} + ... + {{\left( {1 + r} \right)}^{11}}} \right].a.36\) +\(12a{\left( {1 + r} \right)^{12}} = \)\[2.684.042.000\].








