Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 23
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 23

A
Admin
ToánLớp 11149 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = - 3\]\[q = \frac{2}{3}\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[{u_5} = \frac{{16}}{{27}}\].

\[{u_5} = - \frac{{27}}{{16}}\].

\[{u_5} = - \frac{{16}}{{27}}\].

\[{u_5} = \frac{{27}}{{16}}\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[{u_5} = {u_1}.{q^4} = \left( { - 3} \right).{\left( {\frac{2}{3}} \right)^4} = - \frac{{16}}{{27}}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x\) là số nguyên dương, biết rằng ba số \[2x,_{}^{}3x + 3,_{}^{}5x + 5\] theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân. Giá trị của \[x\]

\[4\].

\[9\].

\[5\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn B

Vì ba số \[2x,_{}^{}3x + 3,_{}^{}5x + 5\] theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân

nên \[{\left( {3x + 3} \right)^2} = \left( {2x} \right).\left( {5x + 5} \right) \Leftrightarrow 9{x^2} + 18x + 9 = 10{x^2} + 10x \Leftrightarrow {x^2} - 8x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 9\end{array} \right.\]

\(x\) là số nguyên dương nên \(x = 9\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = 3\]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} g\left( x \right) = 5\]. Giá trị \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]\]

6.

8.

5.

2.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} g\left( x \right) = 3 + 5 = 8\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác  \(ABC.A'B'C'\).

Cho hình lăng trụ tam giác  ABC.A'B'C' (ảnh 1)

.

Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) theo phương \(AA'\) biến \[C\] thành điểm nào?

\[B\].

\[C\].

\[C'\].

\[B'\].

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình lăng trụ tam giác có bao nhiêu cạnh (gồm cạnh bên và cạnh đáy)?

12.

9.

6.

8.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\]. Gọi \[M,N\] lần lượt là các điểm thuộc \[SA\]\[SC\] sao cho \[MN\] song song với \[AC\] (tham khảo hình vẽ bên).

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Gọi M,N lần lượt là các điểm thuộc SA và SCsao cho MN (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

\[MN\parallel AC\] (vì \[MN\] là đường trung bình của \(\Delta SAC\))

\[AC \subset \left( {ABCD} \right)\]

Nên \(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \frac{1}{{x - 3}}\) bằng

\( + \infty \).

\( - \frac{1}{6}\).

\(0\).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = - 3\], \[{u_6} = 27\]. Công sai \[d\] bằng

\[5\].

\[6\].

\[8\].

\[7\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[{u_6} = 27 \Leftrightarrow {u_1} + 5d = 27 \Leftrightarrow - 3 + 5d = 27 \Leftrightarrow 5d = 30 \Leftrightarrow d = 6\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy \(\left( {{u_n}} \right)\), với \({u_n} = 3n - 1\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[{u_3} = 8\].

\[{u_3} = 9\].

\[{u_3} = 2\].

\[{u_3} = 3\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \[{u_3} = 3.3 - 1 = 8\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(\lim \frac{{2n + 5}}{{3n + 9}}\) bằng 

\(0\).

\(1\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\lim \frac{{2n + 5}}{{3n + 9}} = \lim \frac{{2\left( {1 + \frac{5}{n}} \right)}}{{3\left( {1 + \frac{9}{n}} \right)}} = \lim \frac{2}{3} = \frac{2}{3}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\)có đồ thị như hình bên.

Cho hàm số f(x) có đồ thị như hình bên (ảnh 1)

Hàm số gián đoạn tại điểm nào ?

\(x = 0\).

\(x = 2\).

\(x = 1\)

\(x = 3\).

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục trên \(\mathbb{R}\) ?

\(y = \sqrt {x - 1} \).

\(y = \frac{x}{{x - 1}}\).

\(y = \sin x\).

\(y = \tan 2x + 1\).

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với số \({u_1} = - 3\), \({u_2} = 5\). Số hạng tổng quát của cấp số cộng là

\[{u_n} = 8n - 5\].

\[{u_n} = 5 - 8n\].

\[{u_n} = 8n - 11\].

\[{u_n} = 11 - 8n\].

Xem đáp án

Chọn C

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng nên d= u2 - u1 = 5 - (-3) = 8

Khi đó số hạng tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\)\[{u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right).d = - 3 + \left( {n - 1} \right).8 = - 3 + 8n - 8 = 8n - 11\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp  \(ABCD.A'B'C'D'\) (như hình vẽ bên dưới). Đường thẳng \(AB\) song song với đường thẳng nào?

Cho hình hộp  ABCD.A'B'C'D'  (như hình vẽ bên dưới). Đường thẳng AB song song với đường thẳng nào? (ảnh 1)

\(BD\).

\(D'A'\).

\(C'D'\).

\(CC'\).

Xem đáp án

Chọn C

\[AB\parallel CD\] (vì \[ABCD\] là hình bình hành)

\[CD\parallel C'D'\] (vì \[CDD'C'\] là hình bình hành)

Nên \[AB\parallel C'D'\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E\), \(F\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB\)\(AC\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(EF\parallel \left( {BCD} \right)\).

\(EF\parallel \left( {ABC} \right)\).

\(EF\)cắt \(\left( {BCD} \right)\).

\(EF\parallel \left( {ABD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

\(E\), \(F\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB\)\(AC\)

Nên \[EF\] là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \[EF\parallel BC\]

\[BC \subset \left( {BCD} \right)\] nên \(EF\parallel \left( {BCD} \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(AA'\parallel \;\left( {BCC'} \right)\).

\(AB\parallel \left( {A'B'C'} \right)\)

\(AA'BB'\)là hình chữ nhật.

\(\left( {ABC} \right)\parallel \left( {A'B'C'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

\(ABC.A'B'C'\)hình lăng trụ \(AA'BB'\)là hình bình hành.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm \(SA,SB,\,SD\). Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

\(M,N,P\) lần lượt là trung điểm \(SA,SB,\,SD\)

Nên \[MN\]\[MP\] lần lượt là đường trung bình của \(\Delta SAB\)\(\Delta SAD\)

Do đó \[MN\parallel AB\]\[MP\parallel AD\].

\[MN \subset \left( {MNP} \right)\]; \[MP \subset \left( {MNP} \right)\]\[AB \subset \left( {ABCD} \right)\]; \[AD \subset \left( {ABCD} \right)\]

Nên \(\left( {MNP} \right)\parallel \left( {ABCD} \right)\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(x + {x^2} + {x^3} + {x^4} + ..... = 1\) với \(x \in \left( {0;1} \right)\)

\(1\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta nhận thấy dãy số \(x;{x^2};{x^3};{x^4};...\) lập thành 1 cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = x\)\(d = x\)

Nên \(x + {x^2} + {x^3} + {x^4} + ..... = 1 \Leftrightarrow \frac{x}{{1 - x}} = 1 \Leftrightarrow x = 1 - x \Leftrightarrow 2x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(\lim \frac{{1 + 2 + 3 + ..... + n}}{{3{n^2} + 1}}\)bằng

\(3\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\lim \frac{{1 + 2 + 3 + ..... + n}}{{3{n^2} + 1}} = \lim \frac{{\frac{{n.\left( {n + 1} \right)}}{2}}}{{3{n^2} + 1}} = \lim \frac{{{n^2} + n}}{{6{n^2} + 2}} = \lim \frac{{1\left( {1 + \frac{1}{n}} \right)}}{{6\left( {1 + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}} = \lim \frac{1}{6} = \frac{1}{6}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]\[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\]. Mặt phẳng \[\left( P \right)\] đi qua điểm \[O\] và song song với mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] cắt các cạnh của hình chóp là một đa giác có bao nhiêu cạnh?

2.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành tâm O (ảnh 1)

 

Gọi \[M,N,P,Q\] lần lượt là trung điểm của \[BC\],\[AD\],\[SD\]\[SC\].

Khi đó \[MN,MQ\] là đường trung bình của hình bình hành \[ABCD\] và tam giác \[SBC\]

Nên \[MN\parallel AB\]\[MQ\parallel SB\]

\[MN \subset \left( {MNPQ} \right)\]; \[MQ \subset \left( {MNPQ} \right)\]\[AB \subset \left( {SAB} \right)\]; \[SB \subset \left( {SAB} \right)\]

Suy ra \[\left( {MNPQ} \right)\parallel \left( {SAB} \right)\]

Hơn nữa \(O \in MN \subset \left( {MNPQ} \right)\)

Nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) cần tìm chính là mặt phẳng \(\left( {MNPQ} \right)\).

Suy ra mặt phẳng \(\left( P \right)\) là một đa giác có 4 cạnh.

21. Tự luận
1 điểm

a) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = 19\\{u_9} = 35\end{array} \right.\). Hãy Tìm số hạng đầu tiên \({u_1}\), công sai \(d\)\({u_{20}}\)của cấp số cộng?

b) Cho cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội \(q = 2\). Hỏi số \(3072\) là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân đó?

Xem đáp án

a) Gọi \({u_1}\)số hạng đầu tiên của cấp số cộng\(\left( {{u_n}} \right)\) với công sai \(d\).

 Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = 19\\{u_9} = 35\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d = 19\\{u_1} + 8d = 35\end{array} \right.\)

⇒u1 = 3d = 4

Vậy \({u_{20}} = {u_1} + 19d = 79\).

b) Ta có cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công bội \(q = 2\).

Khi đó \(3072 = {u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = {3.2^{n - 1}}\)\( \Rightarrow n = 11\).

Vậy số \(3072\) là số hạng thứ \(11\) của cấp số nhân đã cho.

22. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau

a) \[\lim \frac{{2{n^2} - 5n + 3}}{{3{n^2} - 2n + 1}}\]                                        b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {x + 13} - 4}}{{x - 3}}\] .

Xem đáp án

a) Ta có \[\lim \frac{{2{n^2} - 5n + 3}}{{3{n^2} - 2n + 1}} = \lim \frac{{2 - \frac{5}{n} + \frac{3}{{{n^2}}}}}{{3 - \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}\]\[ = \frac{{2 - 0 + 0}}{{3 - 0 + 0}} = \frac{2}{3}\].

b) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {x + 13} - 4}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x + 13 - 16}}{{(x - 3)\left( {\sqrt {x + 13} + 4} \right)}}\]=\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{1}{{\left( {\sqrt {x + 13} + 4} \right)}}\]\[ = \frac{1}{8}\].

23. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 16}}{{x - 4}}{\rm{khi}}\,x \ne 4\\mx + 1 & {\rm{khi}}\,x = 4\end{array} \right.\) .Tìm \(m\) để hàm số liên tục tại điểm \(x = 4\)

Xem đáp án

Tập xác đinh \(D = \mathbb{R}\)

Ta có

+ \(f\left( 4 \right) = 4m + 1\)

+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{{x^2} - 16}}{{x - 4}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \left( {x + 4} \right)\)\( = 8\).

Hàm số liên tục tại \(x = 4 \Leftrightarrow f(4) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} f(x)\)\( \Rightarrow m = \frac{7}{4}\).

Vây \(m = \frac{7}{4}\) thì hàm số liên tục tại điểm \(x = 4\).

24. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm O. Gọi \(M\), \(N\), \(P\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA,SC,SD\).

a) Tìm giao tuyến của các mặt phẳng sau: \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\); \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\)

b) Chứng minh rằng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng (ABCD).

c) Gọi \(E\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(E\)\(\left( \alpha \right)\) không có điểm chung với mặt phẳng \(\left( {ACP} \right)\). \(K\) là điểm thuộc cạnh \(SA\) sao cho \(\frac{{SK}}{{SA}} = \frac{2}{3}\). Hỏi điểm \(K\) có thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) không?

Xem đáp án

a)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O (ảnh 1)

+) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAC)\)\((SBD)\)

Ta có

\(S\) là một điểm chung của hai mặt phẳng.

\(O\) là một điểm chung của hai mặt phẳng.

Suy ra giao của hai mặt phẳng là \(SO\).

+) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \((SAD)\)\((SBC)\)

\(S\) là một điểm chung của hai mặt phẳng .

Lại có hai mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song là \(AD\)\(BC\).

Suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(d\) qua \(S\) và song song với \(AD\), \(BC\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O (ảnh 2)

b) Ta có  

 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{MN{\rm{//}}AC}\\{MN \not\subset \left( {ABCD} \right)}\\{AC \subset \left( {ABCD} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).(1)

Ta có  

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{NP{\rm{//}}CD}\\{NP \not\subset \left( {ABCD} \right)}\\{CD \subset \left( {ABCD} \right)}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow NP{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).(2)

Từ (1) và (2), ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)}\\{NP{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)}\\{MN \cap NP = N}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left( {MNPQ} \right){\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

c)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O (ảnh 3)

Vẽ \(EF\) song song với \(OP\), \(F\) thuộc cạnh \(SD\)

Vẽ \(FG\) song song với \(AP\), \(G\) thuộc cạnh \(SA\).

Suy ra, mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)là mặt phẳng \((EFG)\).

Ta có \(E\) là trọng tâm tam giác ABC. Suy ra tỉ số \(\frac{{SG}}{{SA}} = \frac{2}{3}\), lại có \(\frac{{SK}}{{SA}} = \frac{2}{3}\).

Vậy điểm \(K\) trùng với điểm \(G\) nên điểm \(K\) thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

25. Tự luận
1 điểm

Anh Hưng đi làm được lĩnh lương khởi điểm \(4.000.000\) đồng/tháng. Cứ sau đúng \(3\) năm, lương của anh Hưng lại được tăng thêm \(7\% \)/1 tháng. Hỏi sau \(37\) năm làm việc anh Hưng nhận được tất cả bao nhiêu tiền? (Kết quả làm tròn đến hàng nghìn đồng).

Xem đáp án

Gọi \(a\) là số tiền lương khởi điểm, \(r\) là lương được tăng thêm.

+ Số tiền lương trong ba năm đầu tiên: \(36a\)

+ Số tiền lương trong ba năm kế tiếp: \(36\left[ {a + a.r} \right] = 36a{\left( {1 + r} \right)^1}\)

+ Số tiền lương trong ba năm kế tiếp: \(36a{\left( {1 + r} \right)^2}\)

……..

+ Số tiền lương trong ba năm cuối: \(36a{\left( {1 + r} \right)^{11}}\).

+ Số tiền lương trong năm thứ 37 là \(12a{\left( {1 + r} \right)^{12}}\).

Vậy sau\(37\) năm làm việc anh Hưng nhận được:

\(\left[ {1 + {{\left( {1 + r} \right)}^1} + {{\left( {1 + r} \right)}^2} + {{\left( {1 + r} \right)}^3} + ... + {{\left( {1 + r} \right)}^{11}}} \right].a.36\) +\(12a{\left( {1 + r} \right)^{12}} = \)\[2.684.042.000\].