Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới (Đề số 2)
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Cánh diều cấu trúc mới (Đề số 2)

A
Admin
ToánLớp 1134 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở lô hàng A được cho ở bảng sau:

Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở lô hàng A được cho ở bảng sau:Nhóm chứa mốt là nhóm nào. (ảnh 1)

Nhóm chứa mốt là nhóm nào.

\(\left[ {150;155} \right)\).

\(\left[ {155;160} \right)\).

\(\left[ {165;170} \right)\).

\(\left[ {170;175} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm \(\left[ {165;170} \right)\). Do đó nhóm chứa mốt là nhóm \(\left[ {165;170} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,m,n \in \mathbb{R}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({a^m} + {a^n} = {a^{m + n}}\).

\({a^m}.{a^n} = {a^{m - n}}\).

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {\left( {{a^n}} \right)^m}\).

\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{n - m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {\left( {{a^n}} \right)^m}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các số thực dương \(a,b\) bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\log \left( {ab} \right) = \log a.\log b\).

\(\log \left( {ab} \right) = \log a + \log b\).

\(\log \frac{a}{b} = \frac{{\log a}}{{\log b}}\).

\(\log \frac{a}{b} = \log b - \log a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\log \left( {ab} \right) = \log a + \log b\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau hàm số nào đồng biến trên tập xác định của nó?

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\).

\(y = 0,{5^x}\).

\(y = {x^2}\).

\(y = {\log _2}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {\log _2}x\) có \(a = 2 > 1\) nên hàm số \(y = {\log _2}x\) đồng biến trên tập xác định của nó.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), tam giác \(SAD\) đều. Góc giữa \(BC\) và \(SA\) là

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp  S . A B C D  có  A B C D  là hình vuông cạnh  a , tam giác  S A D  đều. Góc giữa  B C  và  S A  là (ảnh 1)

Vì \(BC//AD\) nên \(\left( {SA,BC} \right) = \left( {SA,AD} \right) = \widehat {SAD} = 60^\circ \) (do \(\Delta SAD\) đều).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\). Gọi \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\). Đường thẳng \(d \bot SO\left( {d\not \subset \left( {ABC} \right)} \right)\). Khi đó

\(d//\left( {ABC} \right)\).

\(d \bot \left( {SBC} \right)\).

\(SO//AC\).

\(SA//OC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(S.ABC\) là hình chóp tam giác đều nên \(SO \bot \left( {ABC} \right)\) mà \(d \bot SO\) nên \(d//\left( {ABC} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc máy có hai chiếc động cơ I và II chạy độc lập nhau. Xác suất để động cơ I và II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,7. Xác suất để cả hai động cơ chạy tốt là

\(0,24\).

\(0,94\).

\(0,14\).

\(0,56\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xác suất để cả hai động cơ chạy tốt là: \(P = 0,8.0,7 = 0,56\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết biểu thức \(P = \frac{{{a^2}{a^{\frac{5}{2}}}\sqrt[3]{{{a^4}}}}}{{\sqrt[6]{{{a^7}}}}}\), (\(a > 0\)) dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ.

\(P = {a^5}\).

\(P = {a^{\frac{{14}}{3}}}\).

\(P = {a^4}\).

\(P = {a^{\frac{{13}}{3}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(P = \frac{{{a^2}{a^{\frac{5}{2}}}\sqrt[3]{{{a^4}}}}}{{\sqrt[6]{{{a^7}}}}} = \frac{{{a^2}{a^{\frac{5}{2}}}{a^{\frac{4}{3}}}}}{{{a^{\frac{7}{6}}}}} = \frac{{{a^{\frac{{35}}{6}}}}}{{{a^{\frac{7}{6}}}}} = {a^{\frac{{14}}{3}}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức cường độ âm \(L\) đo bằng decibel (viết tắt là dB, đọc là đề - xi – ben) của âm thanh có cường độ \(I\) (đo bằng oát trên mét vuông, kí hiệu là \({\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)) được định nghĩa \(L = 10\log \frac{I}{{{I_0}}}\), trong đó \({I_0} = {10^{ - 12}}{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) là cường độ âm thanh nhỏ nhất mà tai người có thể phát hiện được (gọi là ngưỡng nghe). Xác định mức cường độ âm của âm thanh giao thông thành phố đông đúc có cường độ \(I = {10^{ - 3}}{\rm{W/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(90\).

\(130\).

\(110\).

\(150\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(L = 10\log \frac{I}{{{I_0}}}\)\( = 10\log \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 12}}}} = 10\log {10^9} = 90\) (dB).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số thực dương \(a,b,c\) khác 1. Đồ thị các hàm số \(y = {a^x};y = {b^x};y = {c^x}\) được cho trong hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Cho ba số thực dương  a , b , c  khác 1. Đồ thị các hàm số  y = a^x ; y = b^x ; y = c^x  được cho trong hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

\(a < b < c\).

\(a < c < b\).

\(b < c < a\).

\(c < a < b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ đồ thị suy ra \(0 < a < 1;b > 1,c > 1\).</>

Khi \(x > 0\) thì \({b^x} > {c^x} \Rightarrow b > c\).

Vậy \(a < c < b\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\) và các cạnh bên bằng \(a\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(AD\) và \(SD\). Số đo góc \(\left( {MN,SC} \right)\) bằng

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình vuông  A B C D  cạnh  a  và các cạnh bên bằng  a . Gọi  M , N  lần lượt là trung điểm  A D  và  S D . Số đo góc  ( M N , S C )  bằng (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm của \(CD\).

Vì \(N,E\) lần lượt là trung điểm của \(SD,CD\) nên \(NE//SC\) và \(NE = \frac{1}{2}SC = \frac{a}{2}\).

Do đó \(\left( {MN,SC} \right) = \left( {MN,NE} \right) = \widehat {MNE}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = a\sqrt 2 \) mà \(ME = \frac{1}{2}AC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Tương tự \(MN = \frac{a}{2}\).

Vì \(M{E^2} = M{N^2} + N{E^2}\) nên \(\Delta MNE\) vuông tại \(N\). Do đó \(\widehat {MNE} = 90^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\), có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Biết cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình chóp  S . A B C , có đáy  A B C  là tam giác đều cạnh  a . Biết cạnh bên  S A  vuông góc với đáy và  S A = a √ 3 2  (tham khảo hình vẽ). (ảnh 1)

Số đo của góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) bằng

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp  S . A B C , có đáy  A B C  là tam giác đều cạnh  a . Biết cạnh bên  S A  vuông góc với đáy và  S A = a √ 3 2  (tham khảo hình vẽ). (ảnh 2)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\).

Vì tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên \(AM \bot BC\) mà \(SA \bot BC\) (do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)) nên \(BC \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow BC \bot SM\).

Do đó \(\left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SMA}\).

Vì tam giác \(ABC\) đều nên \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) mà \(SA = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) nên tam giác \(SAM\)vuông cân tại \(A\).

Suy ra \(\widehat {SMA} = 45^\circ \).

13. Tự luận
1 điểm

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(0 < a \ne 1\) và xét biểu thức \(M = a\sqrt[3]{a}\).

a) \(M = {a^{\frac{4}{3}}}\).

b) \({\log _a}M = 3\).

c) \(M > 1\) khi \(a > 1\).

d) \({M^{{{\log }_a}8}} = 16\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Ta có \(M = a\sqrt[3]{a} = a.{a^{\frac{1}{3}}} = {a^{\frac{4}{3}}}\).

b) \({\log _a}M = {\log _a}{a^{\frac{4}{3}}} = \frac{4}{3}\).

c) Để \(M > 1\)\( \Leftrightarrow {a^{\frac{4}{3}}} > 1\) thì \(a > 1\).

d) \[{M^{{{\log }_a}8}} = {a^{\frac{4}{3}{{\log }_a}8}} = {8^{\frac{4}{3}}} = 16\].

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \(H,K\) theo thứ tự là hình chiếu của \(A\) trên các cạnh \(SB,SD\).

a) \(BC \bot SA\).

b) Tam giác \(SCD\) vuông.

c) \(SC \bot \left( {AHK} \right)\).

d) \(HK \bot SC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình chữ nhật và  S A  vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi  H , K  theo thứ tự là hình chiếu của  A  trên các cạnh  S B , S D . (ảnh 1)

a) Vì

\(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\).

b) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\left( {{\rm{do}}\;SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot \left( {SAD} \right)\\SD \subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot SD\) hay tam giác \(SCD\) vuông tại \(D\).

c) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA(\;{\rm{do}}\;SA \bot \left( {ABCD} \right))\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot SB\\AH \bot BC\left( {{\rm{do}}\;BC \bot \left( {SAB} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AH \bot SC\)(1).

Tương tự \(\left\{ \begin{array}{l}AK \bot SD\\AK \bot CD\left( {{\rm{do}}\;CD \bot \left( {SAD} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow AK \bot SC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(SC \bot \left( {AHK} \right)\).

d) Vì \(SC \bot \left( {AHK} \right)\) mà \(HK \subset \left( {AHK} \right)\) nên \(HK \bot SC\).

15. Tự luận
1 điểm

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời câu 15 đến câu 18.

Với \(x > 0\), giả sử \(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x} = {x^{\frac{m}{n}}}\). Tính \(m + n\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 3

\(P = {x^{\frac{1}{3}}}.\sqrt[6]{x} = {x^{\frac{1}{3}}}.{x^{\frac{1}{6}}} = {x^{\frac{1}{2}}}\). Suy ra \(m = 1;n = 2\). Do đó \(m + n = 3\).

16. Tự luận
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 71

Ta có \(n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42\).

Ta có \(\frac{{3.n}}{4} = \frac{{3.42}}{4} = 31,5\). Suy ra nhóm \(\left[ {60;80} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 31,5.

Ta có tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 60 + \frac{{31,5 - 26}}{{10}}.20 = 71\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \({\log _3}a = 2\) và \({\log _2}b = \frac{1}{2}\). Tính \(I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3a} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{b^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1,5

\(I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3a} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{b^2}\)\( = 2{\log _3}\left[ {1 + {{\log }_3}a} \right] + 2{\log _{{2^{ - 2}}}}b\)\( = 2{\log _3}\left[ {1 + 2} \right] - {\log _2}b\)\( = 2 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a,SC \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SB = 2a\). Góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(DC\)bằng bao nhiêu độ? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp  S . A B C D  có đáy là hình vuông cạnh  a , S C ⊥ ( A B C D )  và  S B = 2 a . Góc giữa hai đường thẳng  S A  và  D C bằng bao nhiêu độ? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)Trả lời: 63,4

Vì \(AB//CD\) nên \(\left( {SA,DC} \right) = \left( {SA,AB} \right) = \widehat {SAB}\).

Vì \(SC \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SC \bot AB\) mà \(AB \bot BC\) nên \(AB \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AB \bot SB\).

Xét tam giác vuông \(SBA\) có \(\tan \widehat {SAB} = \frac{{SB}}{{AB}} = \frac{{2a}}{a} = 2 \Rightarrow \widehat {SAB} \approx 63,4^\circ \).

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Với \(a,b\) là các số thực dương tùy ý thỏa mãn \(a \ne 1\) và \({\log _a}b = 2\). Tính giá trị của \({\log _{{a^2}}}\left( {a{b^2}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \({\log _{{a^2}}}\left( {a{b^2}} \right) = \frac{{{{\log }_a}\left( {a{b^2}} \right)}}{{{{\log }_a}{a^2}}}\)\( = \frac{{{{\log }_a}a + {{\log }_a}{b^2}}}{2}\)\( = \frac{{1 + 2{{\log }_a}b}}{2}\)\( = \frac{{1 + 4}}{2} = \frac{5}{2}\).

20. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 10 quả bóng bàn trong đó có 6 quả mới. Người ta lấy ra ngẫu nhiên 5 quả để thi đấu. Tính xác suất của biến cố lấy được ít nhất 2 quả bóng mới.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được 1 quả bóng mới”.

Xác suất để lấy được 1 quả bóng mới là: \(P\left( A \right) = \frac{{C_6^1}}{{C_{10}^5}} = \frac{1}{{42}}\).

Do đó xác suất của biến cố lấy được ít nhất 2 quả bóng mới là: \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{1}{{42}} = \frac{{41}}{{42}}\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2a\), \(SA\) vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\), góc giữa \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính cosin góc giữa \(AC\) và \(\left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho hình chóp tứ giác  S . A B C D  có đáy  A B C D  là hình vuông cạnh  2 a ,  S A  vuông góc với mặt đáy  ( A B C D ) , góc giữa  S B  và mặt phẳng  ( A B C D )  bằng  60 ∘ . Tính cosin góc giữa  A C  và  ( S B D ) . (ảnh 1)

Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) suy ra \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(\left( {SB,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA} = 60^\circ \).

Hạ \(AH \bot SO\) (1).

Ta có \(BD \bot AC\) và \(BD \bot SA\) suy ra \(BD \bot \left( {SAC} \right)\). Do đó \(BD \bot AH\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(AH \bot \left( {SBD} \right)\). Suy ra \(\left( {AC,\left( {SBD} \right)} \right) = \left( {AC,SO} \right) = \widehat {SOA}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(2a\). Suy ra \(AC = 2a\sqrt 2 \Rightarrow AO = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta SAB\) có \(SA = AB.\tan \widehat B = 2a.\tan 60^\circ = 2a\sqrt 3 \).

Xét \(\Delta SAO\) có \(SO = \sqrt {S{A^2} + A{O^2}} = \sqrt {12{a^2} + 2{a^2}} = a\sqrt {14} \).

Suy ra \(\cos \widehat {SOA} = \frac{{AO}}{{SO}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt {14} }} = \frac{{\sqrt 7 }}{7}\).