Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1058 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng giá trị sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng giá trị sau: (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số nào sau đây?

\(y = {x^2}\).

\(y = - {x^2}\).

\(y = 2x\).

\(y = - 2x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào bảng giá trị ta có hàm số cần tìm là \(y = 2x\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây thuộc \(\left( P \right)\).

\(A\left( {0; - 1} \right)\).

\(B\left( { - \frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

\(I\left( {1;2} \right)\).

\(C\left( {\frac{1}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay tọa độ điểm \(I\left( {1;2} \right)\) vào phương trình parabol ta thấy thỏa mãn.

Do đó điểm \(I\left( {1;2} \right)\) thuộc \(\left( P \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - {x^2} + 6x - 5\) có bảng xét dấu như sau:

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - {x^2} + 6x - 5\) có bảng xét dấu như sau:   Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( {1;5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào bảng xét dấu ta có \(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả nào dưới đây không phải là nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} - 6x + 1} = \sqrt { - 2{x^2} - 9x + 1} \)?

\(x = 0\).

\(x = 0\)\(x = - \frac{3}{5}\).

\(x = \frac{3}{5}\).

\(x = - \frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay lần lượt các giá trị của \(x\) vào phương trình ta thấy \(x = \frac{3}{5}\) không là nghiệm của phương trình.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = 4 + t\end{array} \right.\). Trong các vectơ sau, vectơ nào là vectơ pháp tuyến của \(d\)?

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 2;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {3;6} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {4;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(d\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( { - 2;1} \right)\).

Suy ra đường thẳng \(d\) nhận vectơ \(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {3;6} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng \(\Delta :2x + 3y - 1 = 0\)?

\(x - 2y + 5 = 0\).

\(2x + 3y + 1 = 0\).

\(2x - 3y + 3 = 0\).

\(4x - 6y - 2 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {2;3} \right)\).

Ta thấy đường thẳng ở đáp án B có cùng vectơ pháp tuyến với đường thẳng \(\Delta \).

Mặt khác đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( { - 1;1} \right)\) mà điểm \(M\left( { - 1;1} \right)\) không thuộc đường thẳng \(2x + 3y + 1 = 0\).

Do đó đường thẳng \(\Delta :2x + 3y - 1 = 0\) song song với đường thẳng \(2x + 3y + 1 = 0\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìmtọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 8\).

\(I\left( { - 1;3} \right),R = 8\).

\(I\left( {1; - 3} \right),R = 8\).

\(I\left( { - 1;3} \right),R = 2\sqrt 2 \).

\(I\left( {1; - 3} \right),R = 2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường tròn \(\left( C \right)\)\(I\left( { - 1;3} \right),R = 2\sqrt 2 \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìmtọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 8\).

\(I\left( { - 1;3} \right),R = 8\).

\(I\left( {1; - 3} \right),R = 8\).

\(I\left( { - 1;3} \right),R = 2\sqrt 2 \).

\(I\left( {1; - 3} \right),R = 2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường tròn \(\left( C \right)\)\(I\left( { - 1;3} \right),R = 2\sqrt 2 \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của đường hypebol?

\(\frac{{{x^2}}}{3} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{6} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 0\).

\(\frac{{{y^2}}}{{16}} - \frac{{{x^2}}}{9} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \(\frac{{{x^2}}}{3} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\) là phương trình chính tắc của đường hypebol.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

Parabol dưới đây là đồ thị của hàm số nào?    A. \(y = {x^2} + 2x - 1\). B. \(y = {x^2} + 2x - 2\).  (ảnh 1)

\(y = {x^2} + 2x - 1\).

\(y = {x^2} + 2x - 2\).

\(y = - {x^2} - 2x + 1\).

\(y = {x^2} - 2x - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giả sử \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\).

Vì bề lõm quay lên phía trên nên \(a > 0\). Loại C

Dựa vào đồ thị ta thấy tọa độ đỉnh \(I\left( { - 1; - 2} \right)\) và đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0; - 1} \right)\).

Do đó ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = - 1\\a - b + c = - 2\\c = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a - b = 0\\a - b = - 1\\c = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = - 1\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} + 2x - 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị của hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ

Cho đồ thị của hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ (ảnh 1)

\(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {1;3} \right]\).

\(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {1;3} \right)\).

\(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {1;3} \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để 2 đường thẳng \({\Delta _1}:2x - y + 1 = 0\)\({\Delta _2}:4x - my + 7 = 0\) vuông góc với nhau?

\(m = 2\).

\(m = - 2\).

\(m = - 8\).

\(m = 8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2; - 1} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {4; - m} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \({\Delta _1};{\Delta _2}\).

Để \({\Delta _1} \bot {\Delta _2}\) thì \(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} = 0\)\( \Leftrightarrow 2.4 + \left( { - 1} \right).\left( { - m} \right) = 0 \Leftrightarrow m = - 8\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {2;1} \right)\) có phương trình là:

\({x^2} + {y^2} + 2x - 4y - 5 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x - 4y - 3 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 5 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 5 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(R = IM = \sqrt {{{\left( {2 + 1} \right)}^2} + {{\left( {1 - 2} \right)}^2}} = \sqrt {10} \).

Phương trình đường tròn cần lập có dạng: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 10\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + 2x - 4y - 5 = 0\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2} - 4x + 1\). Khi đó:

a) Tọa độ đỉnh \(I\left( {2;3} \right)\).

b) Phương trình trục đối xứng parabol: \(x = 3\).

c) Bề lõm parabol hướng lên.

d) Đồ thị parabol như hình bên

Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Tọa độ đỉnh \(I\) của parabol \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 4}}{{2.1}} = 2;{y_I} = {2^2} - 4.2 + 1 = - 3\).

Suy ra \(I\left( {2; - 3} \right)\).

b) Phương trình trục đối xứng parabol: \(x = 2\).

c) Vì \(a = 1 > 0\) nên bề lõm parabol hướng lên.

d) Ta có bảng giá trị

Cho hàm số \(y = {x^2} - 4x + 1\). Khi đó:  a) Tọa độ đỉnh \(I\left( {2;3} \right)\).  b) Phương trình trục đối xứng parabol: \(x = 3\). (ảnh 1)

Ta có đồ thị

Cho hàm số \(y = {x^2} - 4x + 1\). Khi đó:  a) Tọa độ đỉnh \(I\left( {2;3} \right)\).  b) Phương trình trục đối xứng parabol: \(x = 3\). (ảnh 2)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:4x - 5y + 8 = 0\)\({\Delta _2}:10x + 8y - 4 = 0\).

a) Vectơ pháp tuyến của hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {4; - 5} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 5; - 4} \right)\).

b) Phương trình tham số của 2 đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) lần lượt là \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 5t\\y = 4t\end{array} \right.;{\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 3 - 5t\end{array} \right.\).

c) Góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) nhỏ hơn 60 độ.

d) Điểm \(M\) thuộc giao điểm của \({\Delta _1}\) và trục hoành. Khoảng cách từ điểm \(M\) đến \({\Delta _2}\)\(d\left( {M,{\Delta _2}} \right) = \frac{a}{{\sqrt b }}\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)\) sao cho \(a,b\) là phân số tối giản. Khi đó \(\sqrt {a + b} > 7\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Vectơ pháp tuyến của hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {4; - 5} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 5; - 4} \right)\).

b) Đường thẳng \({\Delta _1}\) đi qua điểm \(\left( { - 2;0} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {5;4} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 5t\\y = 4t\end{array} \right.\).

Đường thẳng \({\Delta _2}\) đi qua điểm \(\left( {2; - 2} \right)\) và nhận vectơ \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {4; - 5} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = - 2 - 5t\end{array} \right.\).

c) Ta có \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {4.\left( { - 5} \right) + \left( { - 5} \right).\left( { - 4} \right)} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 0 \Rightarrow \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = 90^\circ \).

d) Ta có \(M\left( { - 2;0} \right)\).

Khi đó \(d\left( {M,{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {10.\left( { - 2} \right) + 8.0 - 4} \right|}}{{\sqrt {{{10}^2} + {8^2}} }} = \frac{{24}}{{2\sqrt {41} }} = \frac{{12}}{{\sqrt {41} }}\).

Suy ra \(a = 12;b = 41\). Suy ra \(\sqrt {12 + 41} = \sqrt {53} > 7\).

16. Tự luận
1 điểm

Phương tình \(\sqrt {2{x^2} + 7x + 1} = \sqrt {3{x^2} + 4x - 9} \) có tổng các nghiệm là bao nhiêu?

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được \(2{x^2} + 7x + 1 = 3{x^2} + 4x - 9\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 10 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 5\) hoặc \(x = - 2\).

Thay lần lượt các giá trị của \(x\) vào phương trình ta thấy \(x = 5\) là nghiệm của phương trình.

Do đó tổng các nghiệm của phương trình là 5.

17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hyperbol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{32}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) (trong đó \(b > 0\) là hằng số). Biết rằng hypebol \(\left( H \right)\) đi qua điểm \(M\left( {8; - 3} \right)\). Tìm giá trị của \(b\).

Xem đáp án

Vì hypebol \(\left( H \right)\) đi qua điểm \(M\left( {8; - 3} \right)\) nên \(\frac{{64}}{{32}} - \frac{9}{{{b^2}}} = 1\)\( \Leftrightarrow {b^2} = 9\)\( \Leftrightarrow b = 3\) (do \(b > 0\)).

18. Tự luận
1 điểm

Một công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến đi tham quan của môt nhóm khách như sau 50 khách đầu tiên có giá 300000 đồng/người. Nếu có nhiều hơn 50 người đăng kí thì cứ có thêm một người, giá vé sẽ giảm 5000 đồng/người cho toàn bộ hành khách. Biết chi phí thực sự của chuyến đi là 15 080 000 đồng. Số người của nhóm khách du lịch nhiều nhất là bao nhiêu để công ty không bị lỗ.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số lượng khách tính từ người thứ 51 trở lên của nhóm (điều kiện \(x \in \mathbb{N}*\)).

Khi đó số lượng khách tham quan là \(50 + x\).

Thêm \(x\) người thì giá vé sẽ giảm \(5000x\) (đồng).

Khi đó giá vé một người phải trả là \(300000 - 5000x\).

Tổng chi phí của đoàn khách tham quan là \(\left( {50 + x} \right)\left( {300000 - 5000x} \right)\) đồng.

Để công ty không bị lỗ thì \(\left( {50 + x} \right)\left( {300000 - 5000x} \right) \ge 15080000\)

\( \Leftrightarrow - 5000{x^2} + 50000x - 80000 \ge 0\)\( \Leftrightarrow 2 \le x \le 8\).

Do đó số người của nhóm khách nhiều nhất là 58 người thì công ty sẽ không bị lỗ.

19. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động tròn đều chịu tác động của lực hướng tâm, quỹ đạo chuyển động của vật trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) là đường tròn có phương trình \({x^2} + {y^2} = 100\). Vật chuyển động đến điểm \(M\left( {8;6} \right)\) thì bị bay ra ngoài. Trong những giây đầu tiên sau khi vật bay ra ngoài, vật chuyển động trên đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn. Biết phương trình tiếp tuyến đó có dạng \(ax + by - c = 0\) với \(a,b,c\) là các số nguyên dương và \(a,b\) nguyên tố cùng nhau. Giá trị của \(a + b + c\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 57

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {0;0} \right),R = 10\).

Phương trình tiếp tuyến tại \(M\) nhận \(\overrightarrow {IM} = \left( {8;6} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là:

\(8\left( {x - 8} \right) + 6\left( {y - 6} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 8x + 6y - 100 = 0\)\( \Leftrightarrow 4x + 3y - 50 = 0\).

Suy ra \(a = 4;b = 3;c = 50\). Suy ra \(a + b + c = 57\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường gấp khúc như hình vẽ

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường gấp khúc như hình vẽ   a) Tìm tập giá trị của hàm số.  (ảnh 1)

a) Tìm tập giá trị của hàm số.

b) Tìm khoảng đồng biến của hàm số.

Xem đáp án

a) Dựa vào đồ thị ta có tập giá trị của hàm số là \(\left[ {0;5} \right]\).

b) Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 3;0} \right)\)\(\left( {4;7} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Độ cao của quả bóng golf tính theo thời gian có thể được xác định bằng một hàm số bậc hai. Với các thông số cho trong bảng sau, hãy xác định độ cao quả bóng đạt được tại thời điểm 3 giây?

Thời gian (giây)

0

0,5

1

2

Độ cao (mét)

0

28

48

64

Xem đáp án

Độ cao của quả bóng tính theo thời gian được xác định bởi hàm số \(h\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\) (tính bằng mét), \(t\): giây, \(t \ge 0\).

Với các thông số trên ta có: