Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1057 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không là hàm số theo biến \(x\)?

\(y = \sqrt {{x^2} - 1} \).

\({y^4} = {x^3}\).

\(y = 5{x^2} - 3x + 4\).

\(y = x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({y^4} = {x^3}\) không là hàm số theo biến \(x\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\)\(\Delta = {b^2} - 4ac < 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(f\left( x \right)\) không đổi dấu trên \(\mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Tồn tại \(x\) để \(f\left( x \right) = 0\).

\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\)\(\Delta = {b^2} - 4ac < 0\) thì \(f\left( x \right)\) không đổi dấu trên \(\mathbb{R}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x = 2\) là nghiệm của phương trình nào sau đây?

\(x + 2 = \sqrt {x - 1} \).

\(x - 1 = \sqrt {x - 3} \).

\(x + 2 = 2\sqrt {3x - 2} \).

\(\sqrt {{x^2} - x - 4} = \sqrt {x - 4} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = 2\) vào phương trình \(x + 2 = 2\sqrt {3x - 2} \) ta thấy thỏa mãn. Suy ra \(x = 2\) là nghiệm của phương trình \(x + 2 = 2\sqrt {3x - 2} \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\). Một vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là:

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 5;4} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {4;5} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 5;4} \right)\) làm một vectơ chỉ phương.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc \(\varphi \) giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\)\({\Delta _2}:{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\) được xác định theo công thức

\(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} + \sqrt {a_1^2 + b_1^2} }}\).

\(\cos \varphi = \sqrt {\frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}}}{{{a^2} + {b^2}}}} \).

\(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).

\(\cos \varphi = \frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho elip \(\left( E \right)\) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\). Tổng khoảng cách từ một điểm \(M\) bất kì trên \(\left( E \right)\) đến hai tiêu điểm là

\(6\).

\(4\).

\(3\).

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({a^2} = 9 \Rightarrow a = 3\).

Do đó tổng khoảng cách từ một điểm \(M\) bất kì trên \(\left( E \right)\) đến hai tiêu điểm là\(2a = 6\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình bên dưới. Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình bên dưới. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\(a > 0,b < 0,c < 0\).

\(a > 0,b < 0,c > 0\).

\(a > 0,b > 0,c > 0\).

\(a < 0,b < 0,c < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Parabol có bề lõm quay lên \( \Rightarrow a > 0\) loại D.

Parabol cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(c < 0\) loại B, C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + 5x + 6 > 0\)

\(\left( { - 1;6} \right)\).

\(\left\{ { - 1;6} \right\}\).

\(\left[ { - 1;6} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {6; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\( - {x^2} + 5x + 6 > 0\)\( \Leftrightarrow - 1 < x < 6\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - 1;6} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x - 3} = \sqrt {15 - 5x} \)

\(7\).

\( - 7\).

\(6\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bình phương hai vế của phương trình ta được \({x^2} + 2x - 3 = 15 - 5x\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 7x - 18 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 2\) hoặc \(x = - 9\).

Thay 2 giá trị của \(x\) vào phương trình ta thấy \(x = 2;x = - 9\) đều là nghiệm của phương trình.

Do đó tổng các nghiệm của phương trình là \( - 7\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\] và điểm \(M\left( { - 1;6} \right)\). Phương trình đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(\Delta \) là:

\(x - 3y + 19 = 0\).

\(x + 3y - 17 = 0\).

\(3x - y + 9 = 0\).

\(3x + y - 3 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {3;1} \right)\)là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).

Giả sử \(d\) là đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {3;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(3\left( {x + 1} \right) + \left( {y - 6} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x + y - 3 = 0\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:2x - y - 10 = 0\)\({d_2}:x - 3y + 9 = 0\) có số đo bằng

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(135^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2; - 1} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1; - 3} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của \({d_1}\)\({d_2}\).

Ta có \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 3} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{5}{{5\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)\( \Rightarrow \left( {{d_1},{d_2}} \right) = 45^\circ \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {5; - 1} \right),B\left( { - 3;7} \right)\). Đường tròn có đường kính \(AB\) có phương trình là

\({x^2} + {y^2} - 2x - 6y - 22 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 6y + 22 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - y + 1 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 6x + 5y + 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tâm \(I\left( {1;3} \right)\) của đường tròn \(\left( C \right)\)là trung điểm của \(AB\)\(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 3 - 5} \right)}^2} + {{\left( {7 + 1} \right)}^2}} }}{2} = 4\sqrt 2 \)

Phương trình đường tròn đường kính \(AB\) có phương trình là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 32\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2x - 6y - 22 = 0\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên (ảnh 1)

a) Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

b) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt có hoành độ dương.

c) \(c > 0\).

d)\(a < 0;b > 0\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) đồ thị hàm số đi lên. Suy ra hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

b) Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ trái dấu.

c) Vì đồ thị hàm số cắt \(Oy\) tại điểm nằm phía trên trục hoành nên \(c > 0\).

d) Vì bề lõm của \(\left( P \right)\) hướng xuống dưới nên \(a < 0\).

Lại có \(x = - \frac{b}{{2a}} > 0\)\(a < 0\) nên \(b > 0\).

14. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 6 = 0\) và hai điểm \(A\left( {1; - 1} \right),B\left( {1;3} \right)\).

a) Điểm \(A\) thuộc đường tròn.

b) Điểm \(B\) nằm trong đường tròn.

c)\(x = 1\) phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\).

d) Qua \(B\) kẻ được hai tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) có phương trình lần lượt là \(x = 1\)\(3x + 4y - 12 = 0\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3; - 1} \right);R = 2\).

a) Ta có \(IA = \sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1 + 1} \right)}^2}}  = 2 = R\). Suy ra điểm \(A\) thuộc đường tròn.

b) Ta có \(IB = \sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {3 + 1} \right)}^2}} = 2\sqrt 5 > R\). Suy ra điểm \(B\) nằm ngoài đường tròn.

c) Có \(\overrightarrow {IA} = \left( { - 2;0} \right)\).

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) đi qua \(A\left( {1; - 1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 1;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \( - \left( {x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

d) Giả sử tiếp tuyến qua \(B\) nhận \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\(a\left( {x - 1} \right) + b\left( {y - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow ax + by - a - 3b = 0\;\left( {\rm{d}} \right)\).

\(d\left( {I,\left( d \right)} \right) = R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {a.3 + b.\left( { - 1} \right) - a - 3b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = 2\)\( \Leftrightarrow \left| {2a - 4b} \right| = 2\sqrt {{a^2} + {b^2}} \)\( \Leftrightarrow \left| {a - 2b} \right| = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \)

\( \Leftrightarrow \left( {{a^2} - 4ab + 4{b^2}} \right) = {a^2} + {b^2}\)\( \Leftrightarrow - 4ab + 3{b^2} = 0\)\( \Leftrightarrow b\left( {3b - 4a} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 0\\a = \frac{3}{4}b\end{array} \right.\).

TH1: \(b = 0\) chọn \(a = 1\). Suy ra phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(x - 1 = 0\).

TH2: Chọn \(b = 4 \Rightarrow a = 3\). Suy ra phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(3x + 4y - 15 = 0\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Giá trị của \(f\left( 2 \right)\)bằng bao nhiêu?

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Giá trị của \(f\left( 2 \right)\)bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: −1

Dựa vào đồ thị hàm số ta có\(f\left( 2 \right) = - 1\).

16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\left( {p > 0} \right)\). Biết khoảng cách từ tiêu điểm \(F\) đến đường thẳng \(\Delta :x + y - 12 = 0\) bằng \(2\sqrt 2 \). Tính tổng các giá trị của \(p\) thỏa mãn đề bài.

Xem đáp án

Trả lời: 48

Ta có \(F\left( {\frac{p}{2};0} \right)\).

Ta có \(d\left( {F,\Delta } \right) = \frac{{\left| {\frac{p}{2} - 12} \right|}}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \)\( \Leftrightarrow \left| {\frac{p}{2} - 12} \right| = 4\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{p}{2} = 16\\\frac{p}{2} = 8\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}p = 32\\p = 16\end{array} \right.\).

Do đó tổng các giá trị của \(p\) là 48.

17. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được ném thẳng lên từ độ cao 1,6 m so với mặt đất với vận tốc 10 m/s. Độ cao của bóng so với mặt đất (tính bằng mét) sau t giây được cho bởi hàm số \(h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 10t + 1,6\). Hỏi bóng ở độ cao trên 5 m trong khoảng thời gian bao nhiêu giây? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 1,18

Bóng ở độ cao trên 5 m khi \( - 4,9{t^2} + 10t + 1,6 > 5\)\( \Leftrightarrow - 4,9{t^2} + 10t - 3,4 > 0\)\( \Leftrightarrow 0,43 < t < 1,61\).

Vậy bóng ở độ cao trên 5 m trong khoảng thời gian 1,18 giây.

18. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được ném thẳng lên từ độ cao 1,6 m so với mặt đất với vận tốc 10 m/s. Độ cao của bóng so với mặt đất (tính bằng mét) sau t giây được cho bởi hàm số \(h\left( t \right) = - 4,9{t^2} + 10t + 1,6\). Hỏi bóng ở độ cao trên 5 m trong khoảng thời gian bao nhiêu giây? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 1,18

Bóng ở độ cao trên 5 m khi \( - 4,9{t^2} + 10t + 1,6 > 5\)\( \Leftrightarrow - 4,9{t^2} + 10t - 3,4 > 0\)\( \Leftrightarrow 0,43 < t < 1,61\).

Vậy bóng ở độ cao trên 5 m trong khoảng thời gian 1,18 giây.

19. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right),\) cho điểm \(I\left( { - 2;\;1} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :4x + 3y + 1 = 0.\) Tìm bán kính của đường tròn có tâm \(I\) và cắt đường thẳng \(\Delta \) tại hai điểm \(A,B\) sao cho tam giác \(IAB\) vuông (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 1,13

Ta có khoảng cách từ \(I\) đến \(\Delta \) là: \(d = \frac{4}{5}.\)

Gọi \(R\) là bán kính của đường tròn.

Theo giả thiết ta có tam giác \(IAB\) vuông cân tại \(I\) nên:

\(AB = 2d = \frac{8}{5};\;R = IA = \frac{{AB.\sqrt 2 }}{2} = \frac{{4\sqrt 2 }}{5} \approx 1,13.\)

20. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tham số của đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1;1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {2;3} \right)\).

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng \(d\) có dạng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\).