Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1052 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(\left[ { - 3;3} \right]\) và đồ thị của nó được biểu diễn như hình dưới đây

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định \(\left[ { - 3;3} \right]\) và đồ thị của nó được biểu diễn như hình dưới đây (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên \(\left( {1;3} \right)\).

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 3;1} \right)\).

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 1;1} \right)\).

Hàm số đồng biến trên \(\left( {1;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số đồng biến trên \(\left( {1;3} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\)\(\Delta = {b^2} - 4ac\). Cho biết dấu của \(\Delta \) khi \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\(\Delta > 0\).

\(\Delta < 0\).

\(\Delta \ge 0\).

\(\Delta = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi \(\Delta < 0\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {2x - 3} = x - 3\). Chọn câu đúng.

\(x = 6\) là nghiệm của phương trình.

\(x = 2\) là nghiệm của phương trình.

\(x = 1\) là nghiệm của phương trình.

\(x = 3\)là nghiệm của phương trình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay lần lượt \(x = 1;x = 2;x = 3;x = 6\) vào phương trình ta thấy \(x = 6\) là nghiệm của phương trình.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d: - x + 2y + 7 = 0\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)

\(\overrightarrow n = \left( {1;2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D\(\overrightarrow {{n_d}} = \left( {1; - 2} \right)\)

Đường thẳng \(d\) nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 1;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng \(d:x - 2y - 1 = 0\) song song với đường thẳng có phương trình nào sau đây?

\(x + 2y + 1 = 0\).

\( - x + 2y + 1 = 0\).

\(2x - y = 0\).

\( - 2x + 4y - 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có  là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d:x - 2y - 1 = 0\).

Ta có \(\overrightarrow n = \left( { - 2;4} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \( - 2x + 4y - 1 = 0\).

Ta có \(\overrightarrow n = - 2\overrightarrow {{n_d}} \).

Lại có điểm \(\left( { - 1; - 1} \right)\) thuộc \(d\) nhưng không thuộc đường thẳng \( - 2x + 4y - 1 = 0\) nên đường thẳng \(d:x - 2y - 1 = 0\) song song với đường thẳng có phương trình \( - 2x + 4y - 1 = 0\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm\(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính \(R\)

\({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

\({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = R\).

\({\left( {x + a} \right)^2} + {\left( {y + b} \right)^2} = {R^2}\).

\({\left( {x + a} \right)^2} + {\left( {y + b} \right)^2} = R\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình đường tròn có tâm\(I\left( {a;b} \right)\) và bán kính \(R\)\({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của một elip?

\(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 0\).

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

\(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\) là phương trình chính tắc của một elip.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt { - {x^2} + 2x + 3} \)

\(\left[ { - 1;3} \right]\).

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện \( - {x^2} + 2x + 3 \ge 0\)\( \Leftrightarrow - 1 \le x \le 3\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {2x + 7} = x - 4\)

\(S = \left\{ {1;9} \right\}\).

\(S = \left\{ 1 \right\}\).

\(S = \left\{ 9 \right\}\).

\(S = \left\{ { - 1; - 9} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bình phương 2 vế của phương trình ta được \(2x + 7 = {x^2} - 8x + 16\).

Thu gọn ta được \({x^2} - 10x + 9 = 0\). Từ đó tìm được \(x = 1\) hoặc \(x = 9\).

Thay lần lượt hai giá trị này của \(x\) vào phương trình đã cho ta chỉ thấy \(x = 9\) thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 9 \right\}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(M\left( { - 1;0} \right),N\left( {3;1} \right)\)

\(4x + y + 4 = 0\).

\(x - 4y - 1 = 0\).

\(4x + y - 4 = 0\).

\(x - 4y + 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {4;1} \right)\).

Đường thẳng \(MN\) nhận \(\overrightarrow {MN} = \left( {4;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên nhận vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(\left( {x + 1} \right) - 4y = 0 \Leftrightarrow x - 4y + 1 = 0\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 13\). Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( { - 2;5} \right)\) là:

\( - 2x + 5y + 16 = 0\).

\( - 2x + 5y - 16 = 0\).

\( - 3x + 2y - 16 = 0\).

\(3x - 2y - 16 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;3} \right)\).

Ta thấy điểm \(M\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\).

Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( { - 2;5} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IM} = \left( { - 3;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là \( - 3\left( {x + 2} \right) + 2\left( {y - 5} \right) = 0\) hay \( - 3x + 2y - 16 = 0\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phương trình chính tắc của parabol đi qua điểm \(A\left( {1;4} \right)\).

\({y^2} = 8x\).

\(y = 4{x^2}\).

\({y^2} = 16x\).

\({y^2} = 32x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình chính tắc của parabol có phương trình là \({y^2} = 2px\left( {p > 0} \right)\).

Vì parabol đi qua điểm \(A\left( {1;4} \right)\) nên \({4^2} = 2p.1 \Leftrightarrow p = 8\).

Vậy \({y^2} = 16x\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc hai có đồ thị hàm số như hình vẽ

Cho hàm số bậc hai có đồ thị hàm số như hình vẽ  a) Tại \(x =  - 1\) thì \(y = 0\).  b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\). (ảnh 1)

a) Tại \(x = - 1\) thì \(y = 0\).

b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\).

c) Cho \(I\left( {a;b} \right)\) là đỉnh của đồ thị hàm số trên. Khi đó \(a - 2b = 1\).

d) Đồ thị biểu diễn trên là của hàm số \(y = - {x^2} + 2x - 1\).

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ

a) Dựa vào đồ thị ta có \(x = 1\) thì \(y = 0\).

b) Dựa vào đồ thị ta có hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

Do đó hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\).

c) Đồ thị hàm số có tọa độ đỉnh là \(\left( {1;0} \right)\). Suy ra \(a - 2b = 1\).

d) Ta có \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\left( {a < 0} \right)\).

Đồ thị hàm số đi qua các điểm \(\left( {0; - 1} \right),\left( {2; - 1} \right),\left( {1;0} \right)\) nên ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}c = - 1\\4a + 2b + c = - 1\\a + b + c = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = 2\\c = - 1\end{array} \right.\). Vậy \(\left( P \right):y = - {x^2} + 2x - 1\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm \(A\left( {3; - 3} \right),B\left( { - 1; - 5} \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right):4x - 3y - 2 = 0\).

a) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)\(\overrightarrow {{n_d}} = \left( {4; - 3} \right)\).

b) Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với \(\left( d \right)\) có phương trình \(4x + 3y = 3\).

c) Khoảng cách từ \(A\) tới \(\left( d \right)\) nhỏ hơn khoảng cách từ \(B\) tới \(\left( d \right)\).

d) Cosin của góc tạo bởi \(\left( d \right)\) và đường thẳng \(AB\) bằng \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Ta có \(\overrightarrow {{n_d}} = \left( {4; - 3} \right)\).

b) Ta có \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {3;4} \right)\).

Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với \(\left( d \right)\) nhận \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {3;4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(3\left( {x - 3} \right) + 4\left( {y + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x + 4y + 3 = 0\).

c) Ta có \(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {4.3 - 3.\left( { - 3} \right) - 2} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{19}}{5}\).

Ta có \(d\left( {B,d} \right) = \frac{{\left| {3.\left( { - 1} \right) + 4.\left( { - 5} \right) + 3} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{20}}{5}\).

\(\frac{{19}}{5} < \frac{{20}}{5}\) nên \(d\left( {A,d} \right) < d\left( {B,d} \right)\).

d) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - 2} \right) = - 2\left( {2;1} \right)\).

Đường thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 1;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng.

Ta có \[\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_d}} ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{{\left| {4.\left( { - 1} \right) + \left( { - 3} \right).2} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{{10}}{{5\sqrt 5 }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\].

15. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(2{x^2} + 2{y^2} - 8x + 4y - 1 = 0\) có bán kính bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 2,35

\(2{x^2} + 2{y^2} - 8x + 4y - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 4x + 2y - \frac{1}{2} = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = \frac{{11}}{2}\).

Vậy bán kính của đường tròn là \(\sqrt {\frac{{11}}{2}} \approx 2,35\).

16. Tự luận
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + 5x - 6 \ge 0\) có bao nhiêu giá trị nguyên?

Xem đáp án

Trả lời: 2

Ta có \( - {x^2} + 5x - 6 \ge 0\)\( \Leftrightarrow 2 \le x \le 3\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {2;3} \right\}\).

Do đó tập nghiệm của bất phương trình có 2 giá trị nguyên.

17. Tự luận
1 điểm

Bảng giá cước gọi quốc tế của công ty viễn thông \(A\) được cho bởi bảng sau

Bảng giá cước gọi quốc tế của công ty viễn thông \(A\) được cho bởi bảng sau (ảnh 1)

Ông An thực hiện 1 cuộc gọi quốc tế 31 phút, sau đó ông gặp sự cố bị ngắt kết nối nên ông phải thực hiện lại thêm 1 cuộc gọi quốc tế 12 phút nữa. Tổng số tiền cước ông An phải trả là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Trả lời: 255

Gọi \(T\) là số tiền ông An phải trả khi gọi quốc tế \(t\) phút

Ta có \(T = \left\{ \begin{array}{l}6500t\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;t \le 8\\8.6500 + \left( {t - 8} \right).6000\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;8 < t \le 15\\8.6500 + \left( {15 - 8} \right).6000 + \left( {t - 15} \right).5500\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;15 < t \le 25\\8.6500 + \left( {15 - 8} \right).6000 + \left( {25 - 15} \right).5500 + \left( {t - 25} \right).5000\;\;\;{\rm{khi}}\;t > 25\end{array} \right.\)

Hay \(T = \left\{ \begin{array}{l}6500t\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;t \le 8\\6000t + 4000\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;8 < t \le 15\\5500t + 11500\;\;\;{\rm{khi}}\;15 < t \le 25\\5000t + 24000\;\;\;{\rm{khi}}\;t > 25\end{array} \right.\).

Số tiền ông An phải trả trong cuộc gọi đầu tiên là \(5000.31 + 24000 = 179000\)đồng.

Số tiền ông An phải trả trong cuộc gọi thứ hai là: \(6000.12 + 4000 = 76000\)đồng.

Tổng số tiền ông An phải trả là: \(179000 + 76000 = 255000\) đồng = 255 nghìn đồng.

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\), cho điểm \(M\left( {1; - 2} \right)\) và đường thẳng \(d:2x - 4y + 3 = 0\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\) và song song \(d\) có phương trình \(ax + by - 5 = 0\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\). Tính giá trị biểu thức \({a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án

Trả lời: 5

Vì đường thẳng \(\Delta //d\) nên \(\Delta :2x - 4y + c = 0\left( {c \ne 3} \right)\).

\(\Delta \) đi qua \(M\left( {1; - 2} \right)\) nên ta có \(2.1 - 4.\left( { - 2} \right) + c = 0 \Leftrightarrow c = - 10\).

Do đó \(\Delta :2x - 4y - 10 = 0 \Leftrightarrow x - 2y - 5 = 0\).

Suy ra \(a = 1;b = - 2\). Do đó \({a^2} + {b^2} = 5\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ đỉnh của parabol \(y = {x^2} - 4x + 5\).

Xem đáp án

Hoành độ đỉnh của parabol là \(x = - \frac{{ - 4}}{{2.1}} = 2\).

Tung độ đỉnh của parabol là \(y = {2^2} - 4.2 + 5 = 1\).

Vậy tọa độ đỉnh của parabol là \(I\left( {2;1} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Một đài quan sát \(O\) cách ba vị trí \(A,B,C\) như hình vẽ dưới đây thỏa mãn \(OB = x\;{\rm{km}}\), \(OC = x + 1\;{\rm{km}}\)\(OA = 2\;{\rm{km}}\). Tìm \(x\) biết khoảng cách từ vị trí \(A\) đến vị trí \(C\) gấp đôi khoảng cách từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) và khoảng cách từ \(O\) đến \(B\) ngắn hơn khoảng cách từ \(O\) đến \(A\).

Một đài quan sát \(O\) cách ba vị trí \(A,B,C\) như hình vẽ dưới đây thỏa mãn \(OB = x\;{\rm{km}}\) (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét \(\Delta AOC\)\(A{C^2} = O{A^2} + O{C^2} - 2.OA.OC.\cos 120^\circ  = 4 + {\left( {x + 1} \right)^2} + 2.\left( {x + 1} \right) = {x^2} + 4x + 7\).

Suy ra \(AC = \sqrt {{x^2} + 4x + 7} \).

Xét \(\Delta ABO\)\(AB = \sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {4 - {x^2}} \).

\(AC = 2AB\) nên \(\sqrt {{x^2} + 4x + 7} = 2\sqrt {4 - {x^2}} \)

Bình phương 2 vế của phương trình trên ta được:

\({x^2} + 4x + 7 = 4\left( {4 - {x^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow 5{x^2} + 4x - 9 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - \frac{9}{5}\).

Thay lần lượt các giá trị của \(x\) vào phương trình ta thấy \(x = 1\)\(x = - \frac{9}{5}\) đều là nghiệm của phương trình.

\(x > 0\) nên \(x = 1\) thỏa mãn \(OB < OA\).