Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1073 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\)\(\Delta = {b^2} - 4ac < 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(f\left( x \right)\) không đổi dấu trên \(\mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Tồn tại \(x\) để \(f\left( x \right) = 0\).

\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\)\(\Delta = {b^2} - 4ac < 0\) thì \(f\left( x \right)\) không đổi dấu trên \(\mathbb{R}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bất phương trình \(4{x^2} - 3x + 9 < 0;{x^2} - 5x < 0;4x - 3 > 0;4{x^2} + 1 > {x^3}\). Số lượng bất phương trình bậc hai một ẩn là:

\(3\).

\(2\).

\(1\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các bất phương trình \(4{x^2} - 3x + 9 < 0;{x^2} - 5x < 0\) là bất phương trình bậc hai một ẩn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x = 2\) là nghiệm của phương trình nào sau đây?

\(x + 2 = \sqrt {x - 1} \).

\(x - 1 = \sqrt {x - 3} \).

\(x + 2 = 2\sqrt {3x - 2} \).

\(\sqrt {{x^2} - x - 4} = \sqrt {x - 4} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = 2\) vào phương trình \(x + 2 = 2\sqrt {3x - 2} \) ta thấy thỏa mãn. Suy ra \(x = 2\) là nghiệm của phương trình \(x + 2 = 2\sqrt {3x - 2} \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), tìm tọa tọa độ của \(\overrightarrow i \).

\(\overrightarrow i = \left( {0;1} \right)\).

\(\overrightarrow i = \left( { - 1;0} \right)\).

\(\overrightarrow i = \left( {0;0} \right)\).

\(\overrightarrow i = \left( {1;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tọa độ \(\overrightarrow i = \left( {1;0} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\). Một vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là:

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 5;4} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {4;5} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 5;4} \right)\) làm một vectơ chỉ phương.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc \(\varphi \) giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\)\({\Delta _2}:{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\) được xác định theo công thức

\(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} + \sqrt {a_1^2 + b_1^2} }}\).

\(\cos \varphi = \sqrt {\frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}}}{{{a^2} + {b^2}}}} \).

\(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).

\(\cos \varphi = \frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn tâm \(I\left( {3; - 2} \right)\)\(R = 5\) có phương trình là

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 5\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường tròn tâm \(I\left( {3; - 2} \right)\)\(R = 5\) có phương trình là\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho elip \(\left( E \right)\) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\). Tổng khoảng cách từ một điểm \(M\) bất kì trên \(\left( E \right)\) đến hai tiêu điểm là

\(6\).

\(4\).

\(3\).

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({a^2} = 9 \Rightarrow a = 3\).

Do đó tổng khoảng cách từ một điểm \(M\) bất kì trên \(\left( E \right)\) đến hai tiêu điểm là\(2a = 6\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + 5x + 6 > 0\)

\(\left( { - 1;6} \right)\).

\(\left\{ { - 1;6} \right\}\).

\(\left[ { - 1;6} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {6; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\( - {x^2} + 5x + 6 > 0\)\( \Leftrightarrow - 1 < x < 6\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - 1;6} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x - 3} = \sqrt {15 - 5x} \)

\(7\).

\( - 7\).

\(6\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bình phương hai vế của phương trình ta được \({x^2} + 2x - 3 = 15 - 5x\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 7x - 18 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 2\) hoặc \(x = - 9\).

Thay 2 giá trị của \(x\) vào phương trình ta thấy \(x = 2;x = - 9\) đều là nghiệm của phương trình.

Do đó tổng các nghiệm của phương trình là \( - 7\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \[\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\] và điểm \(M\left( { - 1;6} \right)\). Phương trình đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(\Delta \) là:

\(x - 3y + 19 = 0\).

\(x + 3y - 17 = 0\).

\(3x - y + 9 = 0\).

\(3x + y - 3 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {3;1} \right)\)là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \).

Giả sử \(d\) là đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \left( {3;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(3\left( {x + 1} \right) + \left( {y - 6} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x + y - 3 = 0\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {5; - 1} \right),B\left( { - 3;7} \right)\). Đường tròn có đường kính \(AB\) có phương trình là

\({x^2} + {y^2} - 2x - 6y - 22 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - 6y + 22 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x - y + 1 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 6x + 5y + 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tâm \(I\left( {1;3} \right)\) của đường tròn \(\left( C \right)\)là trung điểm của \(AB\) và \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 3 - 5} \right)}^2} + {{\left( {7 + 1} \right)}^2}} }}{2} = 4\sqrt 2 \)

Phương trình đường tròn đường kính \(AB\) có phương trình là:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 32\)\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2x - 6y - 22 = 0\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - {x^2} + 11x - 24\).

a) Tam thức bậc hai đã cho có biệt thức \(\Delta = - 71\).

b) Tam thức bậc hai có hai nghiệm \(x = - 3\); \(x = - 8\).

c) \(f\left( x \right)\) nhận giá trị âm khi \(x \in \left( { - \infty ;3} \right) \cup \left( {8; + \infty } \right)\).

d) Có 6 giá trị nguyên của \(x\) để \(f\left( x \right)\) nhận giá trị không âm.

Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

a) \(\Delta = {11^2} - 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 24} \right) = 25\).

b) Tam thức bậc hai có hai nghiệm \(x = 3\); \(x = 8\).

c) \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;3} \right) \cup \left( {8; + \infty } \right)\).

d) Có \(f\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {3;8} \right]\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {3;4;5;6;7;8} \right\}\). Suy ra có 6 giá trị nguyên của \(x\) để \(f\left( x \right)\) nhận giá trị không âm.

14. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 6 = 0\) và hai điểm \(A\left( {1; - 1} \right),B\left( {1;3} \right)\).

a) Điểm \(A\) thuộc đường tròn.

b) Điểm \(B\) nằm trong đường tròn.

c) \(x = 1\) phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\).

d) Qua \(B\) kẻ được hai tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) có phương trình lần lượt là \(x = 1\)\(3x + 4y - 12 = 0\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3; - 1} \right);R = 2\).

a) Ta có \(IA = \sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1 + 1} \right)}^2}} = 2 = R\). Suy ra điểm \(A\) thuộc đường tròn.

b) Ta có \(IB = \sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {3 + 1} \right)}^2}} = 2\sqrt 5 > R\). Suy ra điểm \(B\) nằm ngoài đường tròn.

c) Có \(\overrightarrow {IA} = \left( { - 2;0} \right)\).

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) đi qua \(A\left( {1; - 1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 1;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \( - \left( {x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

d) Giả sử tiếp tuyến qua \(B\) nhận \(\overrightarrow n = \left( {a;b} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\(a\left( {x - 1} \right) + b\left( {y - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow ax + by - a - 3b = 0\;\left( {\rm{d}} \right)\).

\(d\left( {I,\left( d \right)} \right) = R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {a.3 + b.\left( { - 1} \right) - a - 3b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = 2\)\( \Leftrightarrow \left| {2a - 4b} \right| = 2\sqrt {{a^2} + {b^2}} \)\( \Leftrightarrow \left| {a - 2b} \right| = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \)

\( \Leftrightarrow \left( {{a^2} - 4ab + 4{b^2}} \right) = {a^2} + {b^2}\)\( \Leftrightarrow - 4ab + 3{b^2} = 0\)\( \Leftrightarrow b\left( {3b - 4a} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 0\\a = \frac{3}{4}b\end{array} \right.\).

TH1: \(b = 0\) chọn \(a = 1\). Suy ra phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(x - 1 = 0\).

TH2: Chọn \(b = 4 \Rightarrow a = 3\). Suy ra phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(3x + 4y - 15 = 0\).

15. Tự luận
1 điểm
Bất phương trình \({x^2} - 8x + 16 \le 0\) có bao nhiêu nghiệm nguyên?
Xem đáp án

Trả lời: 1

Ta có \({x^2} - 8x + 16 \le 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 4} \right)^2} \le 0\)\({\left( {x - 4} \right)^2} \ge 0\). Do đó \(x - 4 = 0 \Leftrightarrow x = 4\).

Do đó bất phương trình có 1 nghiệm nguyên.

16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\left( {p > 0} \right)\). Biết khoảng cách từ tiêu điểm \(F\) đến đường thẳng \(\Delta :x + y - 12 = 0\) bằng \(2\sqrt 2 \). Tính tổng các giá trị của \(p\) thỏa mãn đề bài.

Xem đáp án

Trả lời: 48

Ta có \(F\left( {\frac{p}{2};0} \right)\).

Ta có \(d\left( {F,\Delta } \right) = \frac{{\left| {\frac{p}{2} - 12} \right|}}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \)\( \Leftrightarrow \left| {\frac{p}{2} - 12} \right| = 4\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{p}{2} = 16\\\frac{p}{2} = 8\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}p = 32\\p = 16\end{array} \right.\).

Do đó tổng các giá trị của \(p\) là 48.

17. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng pháo hoa Bộ Quốc Phòng nhân dịp Tết Nguyên Đán đã đồng loạt giảm giá các sản phẩm pháo hoa. Trong đó có chương trình nếu mua một hộp pháo hoa thứ hai trở đi sẽ được giảm 10% so với giá ban đầu. Biết giá hộp đầu là 400000 đồng. Bác An có 5000000 đồng. Hỏi Bác An có thể mua tối đa bao nhiêu hộp pháo.

Xem đáp án

Trả lời: 13

Nếu một người mua \(x\) hộp pháo (\(x\) nguyên dương). Khi đó hộp thứ nhất người đó trả 400000 đồng.

Số hộp pháo còn lại là \(x - 1\) và người đó chỉ phải trả \(400000 - 10\% .400000 = 360000\) đồng/1 hộp.

Vậy số tiền phải trả khi mua pháo được tính theo công thức \(400000 + \left( {x - 1} \right).360000\).

Số tiền bác An dùng mua pháo phải không quá 5000000 đồng.

Suy ra \(400000 + \left( {x - 1} \right).360000 \le 5000000\)\( \Leftrightarrow x \le \frac{{124}}{9}\).

Do đó bác An có thể mua tối đa là 13 hộp.

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right),\) cho điểm \(I\left( { - 2;\;1} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :4x + 3y + 1 = 0.\) Tìm bán kính của đường tròn có tâm \(I\) và cắt đường thẳng \(\Delta \) tại hai điểm \(A,B\) sao cho tam giác \(IAB\) vuông (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 1,13

Ta có khoảng cách từ \(I\) đến \(\Delta \) là: \(d = \frac{4}{5}.\)

Gọi \(R\) là bán kính của đường tròn.

Theo giả thiết ta có tam giác \(IAB\) vuông cân tại \(I\) nên:

\(AB = 2d = \frac{8}{5};\;R = IA = \frac{{AB.\sqrt 2 }}{2} = \frac{{4\sqrt 2 }}{5} \approx 1,13.\)

19. Tự luận
1 điểm
Viết phương trình tham số của đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1;1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {2;3} \right)\).
Xem đáp án

Phương trình đường thẳng \(d\) có dạng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\).

20. Tự luận
1 điểm

Người thứ nhất chèo thuyền với vận tốc 6 (km/h) vào bờ biển từ một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng \(AB = 4\left( {{\rm{km}}} \right)\). Trên bờ biển, người thứ hai đi xe máy với vận tốc 10 (km/h) từ một nhà kho ở vị trí C cách \(B\) một khoảng \(BC = 7\)(km) (hình vẽ bên dưới). Xác định vị trí hai người gặp nhau ở vị trí \(M\) đến \(C\), biết hai người xuất phát cùng một lúc (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Người thứ nhất chèo thuyền với vận tốc 6 (km/h) vào bờ biển từ một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng (ảnh 1)
Xem đáp án

Theo đề ta có \(BM = 7 - x\) (điều kiện \(0 < x < 7\))

Xét \(\Delta ABM\) ta có \(AM = \sqrt {A{B^2} + B{M^2}} = \sqrt {{4^2} + {{\left( {7 - x} \right)}^2}} \).

Theo đề ta có \(\frac{{\sqrt {{4^2} + {{\left( {7 - x} \right)}^2}} }}{6} = \frac{x}{{10}}\).

Bình phương hai vế phương trình ta được \(\frac{{65 - 14x + {x^2}}}{{36}} = \frac{{{x^2}}}{{100}}\)\( \Leftrightarrow 1625 - 350x + 25{x^2} = 9{x^2}\)

\( \Leftrightarrow 1625 - 350x + 16{x^2} = 0\)\( \Leftrightarrow x \approx 15,2\) hoặc \(x \approx 6,7\).

Thử lại ta thấy giá trị 6,7 thỏa mãn.

Vậy hai người gặp nhau ở vị trí M cách C một khoảng 6,7 km.

21. Tự luận
1 điểm

Một elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\) với bán trục lớn \(a\), bán tiêu cự \(c\) thì tỉ số \(e = \frac{c}{a}\) được gọi là tâm sai của elip. Quỹ đạo của trái đất quay quanh mặt trời là một elip \(\left( E \right)\), trong đó mặt trời là một trong các tiêu điểm. Biết khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất giữa mặt trời và trái đất lần lượt là 147 triệu km và 152 triệu km. Tìm tâm sai của elip \(\left( E \right)\).

Một elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\left( {a > b > 0} \right)\) với bán trục (ảnh 1)
Xem đáp án

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}a - c = 147\\a + c = 152\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{299}}{2}\\c = \frac{5}{2}\end{array} \right.\).

Tâm sai của elip \(\left( E \right)\)\(e = \frac{c}{a} = \frac{5}{2}:\frac{{299}}{2} = \frac{5}{{299}}\).