2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 108 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x - 5\) có tổng các hệ số là

– 2;

8;

– 3 ;

7.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\), \(\left( {a \ne 0} \right)\) và \(\Delta  = {b^2} - 4ac\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Nếu \(\Delta > 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn trái dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(b\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{b}{{2a}}} \right\}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các giá trị nguyên của \(x\) để tam thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 7x - 9\) nhận giá trị âm là

8;

9;

10;

11.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây không phải là bất phương trình bậc hai một ẩn?

\({x^2} + 2x - 2 > 0\);

\({3^3}{x^2} - 4x + 2 < 0\);

\({2^2}{x^3} + 2{x^2} - 5 \le 0\);

\(3{x^2} - 1 \ge 0\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - x - 6 \le 0\) là

\[S = \left( { - \infty ;\,\, - 3} \right) \cup \left( {2;\,\, + \infty } \right)\];

\(S = \left[ { - 2;\,\,3} \right]\);

\(S = \left[ { - 3;\,\,2} \right]\);

\(S = \left( { - 2;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {57x + 31{x^2} + 2}  = 5x + 4\) có số nghiệm nguyên là

0;

1;

2;

4.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {5{x^2} - 28x - 29}  = \sqrt {{x^2} - 5x + 6} \) có tập nghiệm là

\(S = \left\{ { - \frac{5}{4}} \right\}\);

\(S = \left\{ { - \frac{5}{4};\,\,7} \right\}\);

\(S = \left\{ {\,7} \right\}\);

\(S = \left\{ {\frac{5}{4};\,\, - 7} \right\}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {3;\,\, - 1} \right)\) và \(B\left( { - 2;\,5} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng

\(\sqrt {61} \);

\[\sqrt {17} \];

\(\sqrt {41} \);

\(2\sqrt 5 \).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\overrightarrow a  =  - 2\overrightarrow i  + 4\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là

\(\left( { - 1;\,\,2} \right)\);

\(\left( { - 2;4} \right)\);

\(\left( {2;\,4} \right)\);

\(\left( { - 2; - 4} \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;\,\, - 3} \right),\,\,\overrightarrow v  = \left( { - 2;\,\,5} \right)\). Gọi \(\overrightarrow m  = \left( {a;\,\,b} \right)\) thỏa mãn \(\overrightarrow m  = 3\overrightarrow u  - 2\overrightarrow v \). Khi đó \(S = {a^2} + {b^2}\) bằng

2;

140;

410;

144.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho các điểm \(M\left( {5;\,\,3} \right),N\left( {x;\,\,y} \right),P\left( {x - 4;y + 1} \right).\) Xác định \(x,\,y\) để \(P\) là trung điểm của \(MN\).

\(x = 1;\,\,y = 13\);

\(x = 13;\,y = 1\);

\(x = - 13;\,y = 1\);

\(x = - 1;\,y = 13\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x + 2y - 6 = 0\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1 + 3t\end{array} \right.\) ;

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3 + 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x + 3y - 19 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 22 + 2t\\y = 55 + 5t\end{array} \right.\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\[{d_1}\] và \({d_2}\) song song với nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) trùng nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) cắt nhau và không vuông góc với nhau;

\[{d_1}\] và \({d_2}\) vuông góc với nhau.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ điểm \(M\left( {5;\,\,1} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :x - 8y + 8 = 0\) bằng

\(\frac{1}{{13}}\);

\(\frac{5}{{\sqrt {65} }}\);

\(\frac{5}{{\sqrt {26} }}\);

\(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2;\,\, - 1} \right),\,\,B\left( {4;\,5} \right),\,\,C\left( { - 3;\,\,2} \right)\). Phương trình tổng quát đường cao \(BH\) của tam giác \(ABC\) là

\(5x - 3y - 5 = 0\);

\(3x + 5y - 37 = 0\);

\(3x - 5y - 13 = 0\);

\(3x + 5y - 20 = 0\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\). Trong các mệnh đề sau đây, phát biểu nào sai?

\(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;\,\,3} \right)\);

\(\left( C \right)\) có bán kính \(R = 5\);

\(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;\,\, - 2} \right)\);

\(\left( C \right)\) không đi qua điểm \(B\left( {4;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

\({\left( {x + 5} \right)^2} - {\left( {y - 7} \right)^2} = 144\);

\({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 144\);

\(2{\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} = 144\);

\({\left( {x + 5} \right)^2} + 2{\left( {y - 7} \right)^2} = 144\).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {3;\, - 4} \right)\) của đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 3 = 0\) là

\(x - y + 7 = 0\);

\(x - y - 7 = 0\);

\(3x + 4y - 14 = 0\);

\(3x + 4y + 14 = 0\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của parabol?

\({y^2} = 10x\);

\({y^2} = - 10x\);

\({x^2} = 10y\);

\({x^2} = - 10y\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], tiêu cự của elip \[\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{30}} + \frac{{{y^2}}}{{14}} = 1\] bằng

6;

8;

4;

2.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], một tiêu điểm của hypebol \(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có tọa độ là

\(\left( { - 5;\,\,0} \right)\);

\(\left( {0;\,\sqrt 7 } \right)\);

\(\left( {\sqrt 7 ;\,\,0} \right)\);

\(\left( {0;\,\,5} \right)\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một người kĩ sư thiết kế một đường hầm một chiều có mặt cắt là một nửa hình elip, chiều rộng của hầm là 12 m, khoảng cách từ điểm cao nhất của elip so với mặt đường là 3 m. Người kĩ sư này muốn đưa ra cảnh báo cho các loại xe có thể đi qua hầm. Biết rằng những loại xe tải có chiều cao 2,8 m thì có chiều rộng không quá 3 m. Hỏi chiếc xe tải có chiều cao 2,8 m có thể đi qua hầm được không?

blobid0-1767363569.png

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình: \(x + 3y - 3 = 0\). Viết phương trình đường thẳng qua \(A\left( { - 2;\,0} \right)\) và tạo với \(\left( d \right)\) một góc \(45^\circ \).

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho các số thực \(x,y,z\) thỏa mãn \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 5\) và \[x - y + z = 3\] . Tìm giá trị lớn nhất của \(P = \frac{{x + y - 2}}{{z + 2}}\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack