2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 107 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây.

\(f\left( x \right) = 2 + {5^2}x - 3{x^2}\) là tam thức bậc hai;

\(f\left( x \right) = {3^2}x + 4\) là tam thức bậc hai;

\(f\left( x \right) = {2^3}x + {4^2}x + 10\) là tam thức bậc hai;

\(f\left( x \right) = {\left( {2{x^2}} \right)^2} - 5{x^2} + 7\) là tam thức bậc hai.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a > 0\) và \(\Delta  = {b^2} - 4ac < 0\). Khi đó

\(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức \(f(x) = {x^2} - 8x + 7\). Với giá trị \(x\) thuộc khoảng nào dưới đây thì hàm số không âm?

\(\left( { - 7;\,\,2} \right)\);

\(\left[ {7;\,\,9} \right)\);

\[\left[ {1;\,\,7} \right]\];

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc hai một ẩn?

\(5{x^2} + {x^3} - 3 > 0\);

\({2^2}{x^2} - 4{x^2} + 12 < 0\);

\({3^3}x + 2{x^2} - 5 \le 0\);

\(3{x^2} - x - 3 \ge 3{x^2} - 3x\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right)\) là

\(S = \left( { - \infty ;\,\,1} \right]\);

\(S = \left( { - \infty ;\,\,1} \right] \cup \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\);

\(S = \left[ {1;\,\,4} \right]\);

\(S = \left[ {4;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {4 - 3{x^2}}  = 2x - 1\) là

\(S = \left\{ 1 \right\}\);

\(S = \left\{ { - \frac{3}{7};\,1} \right\}\);

\(S = \left\{ { - \frac{3}{7}} \right\}\);

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x - 5}  = \sqrt {{x^2} + 5x - 17} \) có số nghiệm là

0;

1;

2;

4.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow v  =  - 2\overrightarrow i  + \overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow v \) là

\(\overrightarrow v = \left( {2;\,\,0} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 2;\,\,1} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( {2;\, - 1} \right)\);

\(\overrightarrow v = \left( { - 2;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {2;\,\, - 3} \right)\) và \(B\left( { - 5;\, - 4} \right)\). Khoảng cách giữa \(A\) và \(B\) là

\(5\sqrt 2 \);

\(2\sqrt 5 \);

\(\sqrt {58} \);

\(8\sqrt 5 \).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {7; - 2} \right),\overrightarrow b  = \left( {3; - 4} \right)\). Giá trị của \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b \) là

29;

13;

\( - \,26\);

\(5\sqrt {33} \).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( { - 1;\,\,1} \right),\,B\left( { - 5;\, - 3} \right)\) và \(C\) thuộc trục \(Oy\), trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) nằm trên trục \(Ox\). Tọa độ của điểm \(C\) là

\(\left( {0;\,\,4} \right)\);

\(\left( {0;\,\,2} \right)\);

\(\left( {2;\,\,0} \right)\);

\(\left( {4;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - \frac{1}{2}t\\y =  - 3 + 3t\end{array} \right.\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) có tọa độ là

\(\left( {5;\,\, - 3} \right)\);

\(\left( { - 5;\,3} \right)\);

\(\left( {\frac{1}{2};\,\,3} \right)\);

\(\left( {6;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(4x - 5y - 7 = 0\) ;

\(4x + 5y - 17 = 0\);

\(4x - 5y - 17 = 0\);

\(4x + 5y + 17 = 0\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến đường thẳng \(\Delta :4x - 3y + 1 = 0\) bằng

1;

\(\frac{1}{5}\);

3;

4.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\alpha \) là góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:6x - 5y + 15 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 10 - 6t\\y = 1 + 5t\end{array} \right.\). Số đo \(\alpha \) là

\(30^\circ \);

\(45^\circ \);

\(60^\circ \);

\(90^\circ \).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

\({x^2} + 3{y^2} - 4x + 8y - 9 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 2x - 8y + 20 = 0\);

\(5{x^2} + {y^2} - 10x - 8y + 2 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\): \({x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 3 = 0\) có tâm \(I\) và bán kính \(R\) là

\(I\left( { - 1;\,\,2} \right),\,R = \sqrt 2 \);

\(I\left( {1;\,\, - 2} \right),\,\,R = 2\sqrt 2 \);

\(I\left( { - 1;\,\,2} \right),\,R = 2\sqrt 2 \);

\(I\left( {1;\,\, - 2} \right),\,R = \sqrt 2 \).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\) và điểm \(A\left( {1;\,\,5} \right)\). Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) có phương trình là

\(y + 5 = 0\);

\(y - 5 = 0\);

\(x + y - 5 = 0\);

\(x - y - 5 = 0\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của parabol?

\(y = \frac{1}{{{x^2}}} - x\);

\(\frac{{{x^2}}}{4} - {y^2} = 1\);

\({y^2} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}x\);

\(y = x\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{144}} + \frac{{{y^2}}}{2} = 1\) có hai tiêu điểm \({F_1},{F_2}\). Điểm \(M\) thuộc elip \(\left( E \right)\) khi

\(M{F_1} + M{F_2} = 12\);

\(M{F_1} - M{F_2} = 12\);

\(M{F_1} + M{F_2} = 24\);

\(M{F_1} - M{F_2} = 24\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của hypebol \(\left( H \right)\) có \(\frac{c}{a} = 2\) và tiêu cự bằng 4 là

\(\frac{{{x^2}}}{3} - {y^2} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{6} - \frac{{{y^2}}}{5} = 1\);

\({x^2} - \frac{{{y^2}}}{3} = 1\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho hai số thực \(x,\,\,y\). Chứng minh rằng: \(3{x^2} + 5{y^2} - 2x - 2xy + 1 > 0\).

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho điểm \[M\left( {2;5} \right)\] và đường thẳng \[\Delta :x + 2y - 2 = 0\].

a) Tìm tọa độ điểm \[M'\] đối xứng với \[M\] qua \[\Delta \];

b) Viết phương trình đường thẳng \[\Delta '\] đối xứng với \[\Delta \] qua \[M\].

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một cái cổng cầu vồng hình bán nguyệt ở công viên rộng 6,8 m, cao 3,4 m như hình vẽ. Mặt đường dưới cổng được chia thành hai làn cho xe ra vào.

a) Viết phương trình mô phỏng cái cổng.

b) Một chiếc xe tải rộng 2,4 m và cao 2,5 m đi đúng làn đường quy định có thể đi qua cổng mà không làm hư hỏng cổng hay không?

Một cái cổng cầu vồng hình bán nguyệt ở công viên rộng 6,8 m, cao 3,4 m như hình vẽ. Mặt đường dưới cổng được chia thành hai làn cho xe ra vào. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack