2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 108 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức có dạng \[a{x^2} + bx + c\], trong đó \(a,\,\,b,\,\,c\) là những số tự nhiên cho trước;

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức có dạng \[a{x^2} + bx + c\], trong đó \(a,\,\,b,\,\,c\) là những số tự nhiên cho trước (với \(a \ne 0\));

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức có dạng \[a{x^2} + bx + c\], trong đó \(a,\,\,b,\,\,c\) là những số thực cho trước (với \(a \ne 0\));

Tam thức bậc hai (đối với \(x\)) là biểu thức có dạng \[a{x^2} + bx + c\], trong đó \(a,\,\,b,\,\,c\) là những số nguyên cho trước (với \(a \ne 0\)).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\](với \(a \ne 0\)), khi nào thì \(f\left( x \right)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi số thực \(x\) ?

Khi \(\Delta > 0\);

Khi \(\Delta < 0\);

Khi \(a > 0\);

Khi \(a < 0\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = {x^2} - x + 2\] có các hệ số \(a\), \(b\), \(c\) lần lượt là

\(a = 2\), \(b = 0\), \(c = 1\);

\(a = 1\), \(b = 1\), \(c = 2\);

\(a = - 1\), \(b = 1\), \(c = - 2\);

\(a = 1\), \(b = - 1\), \(c = 2\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = {x^2} - x + 2\] mang dấu âm trên khoảng nào sau đây ?

\(\mathbb{R}\);

\(\left( { - \infty ;0} \right)\);

\(\left( {0; + \infty } \right)\);

Các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - {x^2} - 4x + 5\). Khi đó\(f\left( x \right) > 0\) khi

\(x \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left[ {5;\, + \infty } \right)\);

\(x \in \left[ { - 1;\,5} \right]\);

\(x \in \left[ { - 5;\,1} \right]\);

\(x \in \left( { - 5;\,1} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc hai một ẩn?

\({x^2} - 5{x^3} + 4 > 0\);

\({2^2}{x^2} + {3^2}{x^4} - 2 > 0\);

\({2^4}x + {x^2} - 1 > 0\);

\({x^2} + 2x - 1 \ge {x^2} - 2x\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

\(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\(2{x^2} - 5x - 1 > 0\);

\({x^2} + 3x - 5 > 0\);

\(2{x^2} + 3x + 4 < 0\);

\(3{x^2} - 3x - 1 < 0\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(2{x^2} - 3x + 1 < 0\) là

0;

1;

2;

Vô số.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 1 = 0\) có nghiệm khi và chỉ khi

\(m > 1\);

\( - 3 < m < 1\);

\(m \le - 3\) hoặc \(m \ge 1\);

\( - 3 \le m \le 1\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x - 4 \le 0\) là

\(S = \left[ { - 1;4} \right]\);

\(S = \left( { - \infty ; - 1} \right)\);

\(S = \left( {4; + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - 1;4} \right)\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = 2x - 5\), giá trị nào sau đây không thể là một nghiệm của phương trình trên?

\(x = 1\);

\(x = 6\);

\(x = 3\);

\(x = 4\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + x + 3}  = x - 5\) là

\(x = 1\);

\(x = 2\);

\(x = 3\);

Tất cả các đáp án trên đều sai.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô giáo yêu cầu bốn bạn Lan, Hoa, Hiếu, Hùng dự đoán số nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 4x + 1}  = \sqrt {{x^2} + 2x + 6} \). Lan dự đoán phương trình có 1 nghiệm, Hoa dự đoán phương trình vô nghiệm, Hiếu dự đoán phương trình có 2 nghiệm, Hùng dự đoán phương trình có 3 nghiệm. Bạn nào dự đoán đúng ?

Lan;

Hoa;

Hiếu;

Hùng.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow u  = \,2\overrightarrow i  + 13\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là

\(\overrightarrow u = \left( {2;\,13} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {2;\, - 13} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - \,2;\, - 13} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - \,2;\,13} \right)\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( { - 1;\,\,2} \right)\) và \(N\left( {3;\, - 1} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {NM} \) là

\(\overrightarrow {NM} = \left( {4;\,\, - 3} \right)\);

\(\overrightarrow {NM} = \left( {2;\,\,1} \right)\);

\(\overrightarrow {NM} = \left( { - 4;\,3} \right)\);

\(\overrightarrow {NM} = \left( {2;\,\, - 1} \right)\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho 3 điểm \(A\left( { - 2; - 3} \right),B\left( {1;4} \right),C\left( {3;1} \right)\). Đặt \(\overrightarrow v  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} \). Hỏi tọa độ \(\overrightarrow v \) là cặp số nào?

\(\left( {6;0} \right)\);

\(\left( {0; - 1} \right)\);

\(\left( { - 8;\,\,11} \right)\);

\(\left( {8;\,\,11} \right)\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(E\left( {3;\, - 4} \right)\) và \(F\left( {1;\,\,2} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(FE\) bằng

\(\sqrt {10} \);

\(2\sqrt {10} \);

\(2\sqrt 5 \);

\(5\sqrt 2 \).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(A\left( { - 1;\,\,2} \right)\). Tìm tọa độ của điểm \(M\) sao cho vectơ \(\overrightarrow {AM}  = \left( {5;\,\, - 10} \right)\).

\(\left( { - 4;\,8} \right)\);

\(\left( {4;\,\, - 8} \right)\);

\(\left( {6;\,\, - 8} \right)\);

\(\left( { - 6;\,\, - 8} \right)\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;\,\, - 1} \right),\,B\left( {5;\, - 3} \right)\) và \(C\) thuộc trục \(Oy\), trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) nằm trên trục \(Ox\). Tọa độ của điểm \(C\) là

\(\left( {0;\,\,4} \right)\);

\(\left( {0;\,\,2} \right)\);

\(\left( {2;\,\,0} \right)\);

\(\left( {4;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(AB\) với \(A\left( {2;3} \right)\) và \(B\left( {3;5} \right)\) có một vectơ chỉ phương là

\(\overrightarrow u = \left( {1;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {5;8} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {0;2} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(C\left( { - 1;2} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {0; - 1} \right)\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1t\\y = - 1 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + t\\y = 2 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 2 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = - 2 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(C\left( {2;4} \right)\) và điểm \(D\left( { - 5;3} \right)\), phương trình tổng quát của đường thẳng \(CD\) là

\(7x + y + 18 = 0\);

\(x - 7y + 26 = 0\);

\(x - 7y - 18 = 0\);

\(7x + y = 0\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(\Delta :4x - 7y + 3 = 0\) có phương trình tham số là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 7t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 7t\\y = 1 - 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 7t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 4t\\y = 1 + 7t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(\Delta :3x + 2y + 1 = 0\) và điểm \(M\left( {1;\,\,1} \right)\), khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \) là

\(\frac{{6\sqrt {13} }}{{13}}\);

\( - \frac{{6\sqrt {13} }}{{13}}\);

\(\frac{{\sqrt {13} }}{{13}}\);

\( - \frac{{\sqrt {13} }}{{13}}\).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}:5x - y + 4 = 0\) và \({d_2}:x - y + 3 = 0\) là

\(M\left( {\frac{1}{4};\frac{{11}}{4}} \right)\);

\(M\left( { - \frac{1}{4};\frac{{11}}{4}} \right)\);

\(M\left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{11}}{4}} \right)\);

\(M\left( {\frac{{10}}{4};\frac{{11}}{4}} \right)\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn ?

\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y - 7 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y + 14 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y + 16 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 4x + 6y + 13 = 0\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 9\) có tâm \(I\) và bán kính \(R\) là

\(I\left( { - 3; - 1} \right)\) và \(R = 9\);

\(I\left( {3; - 1} \right)\) và \(R = 9\);

\(I\left( { - 3; - 1} \right)\) và \(R = 3\);

\(I\left( {3; - 1} \right)\) và \(R = 3\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(M\left( {3;4} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 25\);

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 5\);

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {1;5} \right)\), tiếp xúc với đường thẳng \(d:3x - 2y + 5 = 0\) là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = \frac{4}{{13}}\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = \frac{4}{{13}}\);

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 5} \right)^2} = \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}\).

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn tâm \(A\left( { - 2;3} \right)\), đi qua điểm \(B\left( {4;7} \right)\) là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 13\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 13\);

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 52\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 52\).

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của một elip?

\({x^2} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);

\({x^2} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{{2^2}}} + \frac{{{y^2}}}{2} = - 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của parabol ?

\({y^2} = \frac{1}{2}x\);

\({y^2} = - 2x\);

\({x^2} = - 4y\);

\({x^2} = \frac{1}{2}y\).

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\). Điều kiện của \(a\) để \(\left( E \right)\) là elip là

\(a > 4\);

\(0 < a < 4\);

\(a > 2\);

\(0 < a < 2\).

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 4x\). Tiêu điểm của \(\left( P \right)\) là

\(F\left( {1;\,\,0} \right)\);

\(F\left( { - 1;\,0} \right)\);

\(F\left( {2;\,0} \right)\);

\(F\left( { - 2;\,0} \right)\).

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\) nằm trên hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Nếu hoành độ điểm \(M\) bằng 8 thì khoảng cách từ \(M\) đến hai tiêu cự của \(\left( H \right)\) bằng

\(8 + 4\sqrt 5 \) và \(8 - 4\sqrt 5 \);

5 và 13;

\(8 + \sqrt 5 \) và \(8 - \sqrt 5 \);

6 và 14.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Bác Trung có một tấm lưới dài 30 m. Bác muốn dùng tấm lưới này rào chắn 3 mặt áp lên bờ tường của khu vườn nhà mình thành một mảnh đất hình chữ nhật để nuôi gà. Hỏi hai cột góc hàng rào cần phải cắm cách bờ tường bao xa để mảnh đất được rào chắn của bác có diện tích không nhỏ hơn \(50\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với tọa độ đỉnh \(C\left( {4; - 1} \right)\), đường cao kẻ từ đỉnh \(A\) là \(\left( {{d_1}} \right):2x - 3y + 12 = 0\) và đường trung tuyến kẻ từ đỉnh \(A\) là \(\left( {{d_2}} \right):2x + 3y = 0\). Lập phương trình tổng quát các đường thẳng \(AB\), \(AC\), \(BC\).

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(H\left( {3;2} \right)\), \(G\left( {\frac{5}{3};\frac{8}{3}} \right)\) lần lượt là trực tâm và trọng tâm của tam giác, đường thẳng \(BC\) có phương trình \(x + 2y - 2 = 0\). Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack