Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1064 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây là tam thức bậc hai?

\(f\left( x \right) = {x^2} - {x^3} + 1\);

\(f\left( x \right) = 2x - 2\);

\(f\left( x \right) = {3^2}\);

\(f\left( x \right) = 2023{x^2} - 2022x + 55\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(f\left( x \right) = 2023{x^2} - 2022x + 55\) là tam thức bậc hai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có \(\Delta  = {b^2} - 4ac\). Điều kiện để \(f\left( x \right) < 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\) là

\(a < 0,\,\Delta \le 0\);

\(a < 0,\,\Delta \ge 0\);

\(a < 0,\,\Delta < 0\);

\(a > 0,\,\Delta < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có \(\Delta  = {b^2} - 4ac\).

Điều kiện để \(f\left( x \right) < 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\) là \(a < 0,\,\Delta  < 0\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu như sau: 

\(x\)

\( - \infty \)             – 1                     3                    \( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

–          0         +          0            –

Hỏi \(f\left( x \right)\) là tam thức nào dưới đây?

\(f\left( x \right) = - {x^2} + 2x + 3\);

\(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\);

\(f\left( x \right) = - {x^2} + 4x - 3\);

\(f\left( x \right) = - {x^2} - 2x + 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát bảng xét dấu ta thấy \(f\left( { - 1} \right) = 0\) và \(f\left( 3 \right) = 0\) nên \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x =  - 1\) và \(x = 3\), do đó loại đáp án C và D. 

Lại có \(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - 1;\,\,3} \right)\) và \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( { - \infty ;\,\, - 1} \right) \cup \left( {3;\,\, + \infty } \right)\).

Vậy ta chọn đáp án A: \(f\left( x \right) =  - {x^2} + 2x + 3\) do có hệ số \(a =  - 1 < 0\) (trong trái ngoài cùng).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị nguyên của \(x\) để tam thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 7x - 9\) nhận giá trị âm là

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 7x - 9\) có \(\Delta  = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.2.\left( { - 9} \right) = 121 > 0\) nên tam thức này có hai nghiệm \({x_1} =  - 1\) và \({x_2} = \frac{9}{2}\).

Mặt khác có hệ số \(a = 2 > 0\) nên ta có bảng xét dấu sau:

\(x\)

\( - \infty \)             – 1                     \(\frac{9}{2}\)                    \( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

+          0         –          0            +

Từ bảng xét dấu ta thấy \(f\left( x \right)\) nhận giá trị âm khi \(x \in \left( { - 1;\,\,\frac{9}{2}} \right)\).

Các giá trị nguyên trong khoảng \(\left( { - 1;\,\,\frac{9}{2}} \right)\) là 0; 1; 2; 3; 4 (có 5 giá trị).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = {x^2} - mx + 4m\) luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\) là

\(0 < m < 16\);

\( - 4 < m < 4\);

\(0 < m < 4\);

\(0 \le m \le 16\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(f\left( x \right) = {x^2} - mx + 4m\) có \(a = 1 > 0\) nên để \(f\left( x \right)\) luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\) thì\(\Delta  < 0 \Leftrightarrow {m^2} - 16m < 0 \Leftrightarrow 0 < m < 16\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây là bất phương trình bậc hai một ẩn?

\(5{x^2} + {x^3} - 3 > 0\);

\({2^2}{x^2} - 4{x^2} + 12 < 0\);

\({3^3}x + 2{x^2} - 5 \le 0\);

\(3{x^2} - x - 3 \ge 3{x^2} - 3x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({3^3}x + 2{x^2} - 5 \le 0 \Leftrightarrow 27x + 2{x^2} - 5 \le 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 27x - 5 \le 0\), đây là bất phương trình bậc hai một ẩn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

\(x = 0\) không phải là một nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\(3{x^2} - x - 1 < 0\);

\({x^2} + x + 5 > 0\);

\({x^2} + 2x + 4 > 0\);

\(4{x^2} - x + 1 < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = 0\) vào các bất phương trình đã cho ta thấy bất phương trình ở đáp án D không thỏa mãn do \({4.0^2} - 0 + 1 = 1 > 0\) nên \(x = 0\) không là một nghiệm của bất phương trình \(4{x^2} - x + 1 < 0\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

\(m > 1\);

\(m < - 3\) hoặc \(m > 1\);

\( - 3 < m < 1\);

\( - 3 \le m \le 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 1 = 0\) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \({\Delta _m} > 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {m + 1} \right)^2} - 4 > 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 2m - 3 > 0 \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {1;\, + \infty } \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x - 4 \le 0\) là

\(S = \left[ { - 1;4} \right]\);

\(S = \left( { - \infty ; - 1} \right)\);

\(S = \left( {4; + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - 1;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x - 4\) có \(a = 1 > 0\)

\(\Delta  = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.\left( { - 4} \right) = 25 > 0\)

Do đó, \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 3} \right) + \sqrt {25} }}{{2.1}} = 4\); \({x_2} = \frac{{ - \left( { - 3} \right) - \sqrt {25} }}{{2.1}} =  - 1\).

Như vậy, \(f\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow x \in \left[ { - 1;4} \right]\)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x - 4 \le 0\) là \(S = \left[ { - 1;4} \right]\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + 6x + 7 \ge 0\). Trong các tập hợp sau, tập nào không là tập con của \(S\)?

\(\left[ { - 1;\,\,7} \right]\);

\(\left[ { - 7;\,\,\,1} \right]\);

\(\left( {0;\,\,6} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,7} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - {x^2} + 6x + 7 \ge 0 \Leftrightarrow  - 1 \le x \le 7\).

Suy ra tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ { - 1;\,\,7} \right]\).

Ta thấy \(\left[ { - 7;\,\,1} \right] \not\subset S\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\];

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập nghiệm của phương trình \[{\left( {a{x^2} + bx + c} \right)^2} = {\left( {d{x^2} + ex + f} \right)^2}\];

Mọi nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\] đều là nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \];

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập hợp các nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\] thỏa mãn bất phương trình \(a{x^2} + bx + c \ge 0\) (hoặc \(d{x^2} + ex + f \ge 0\)).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập hợp các nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\] thỏa mãn bất phương trình \(a{x^2} + bx + c \ge 0\) (hoặc \(d{x^2} + ex + f \ge 0\)).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\sqrt { - {x^2} + 4x}  = 2x - 2\] có số nghiệm là

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bình phương hai vế của phương trình \[\sqrt { - {x^2} + 4x}  = 2x - 2\] ta được

\( - {x^2} + 4x = 4{x^2} - 8x + 4\).

Sau khi thu gọn ta được \(5{x^2} - 12x + 4 = 0\). Từ đó tìm được \(x = 2\) hoặc \(x = \frac{2}{5}\).

Thay lần lượt hai giá trị này của x vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có \(x = 2\) thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm là \(x = 2\).  

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 4x - 3}  = \sqrt {2m + 3x - {x^2}} \) (1). Để phương trình (1) có nghiệm thì \(m \in \left[ {a;\,\,b} \right]\). Giá trị \({a^2} + {b^2}\) bằng

2;

4;

1;

3.

Xem đáp án

Ta có:

\(\sqrt { - {x^2} + 4x - 3}  = \sqrt {2m + 3x - {x^2}} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {x^2} + 4x - 3 \ge 0\\ - {x^2} + 4x - 3 = 2m + 3x - {x^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le x \le 3\\x = 2m + 3\end{array} \right.\)

Để phương trình (1) có nghiệm thì \(1 \le 2m + 3 \le 3 \Leftrightarrow  - 1 \le m \le 0 \Rightarrow m \in \left[ { - 1;\,\,0} \right]\).

Suy ra \(a =  - 1,\,\,b = 0\), do đó \({a^2} + {b^2} = {\left( { - 1} \right)^2} + {0^2} = 1\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho vectơ \(\overrightarrow b  = 3\overrightarrow i  - 5\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow b \) là

\(\left( {3;5} \right)\);

\(\left( {3; - 5} \right)\);

\(\left( { - 3; - 5} \right)\);

\(\left( { - 3;5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), ta có vectơ \(\overrightarrow b  = 3\overrightarrow i  - 5\overrightarrow j  = 3\overrightarrow i  + \left( { - 5} \right)\overrightarrow j \). Vậy \(\overrightarrow b  = \left( {3; - 5} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \[A\left( {3;\,4} \right)\]và \[B\left( {3;\,7} \right)\]. Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là

\(\left( {0;\,\,3} \right)\);

\(\left( {6;\,\,11} \right)\);

\(\left( {4;\,\,3} \right)\);

\(\left( {6;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \[A\left( {3;\,\,4} \right)\]và \[B\left( {3;\,\,7} \right)\].

Khi đó, tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3 - 3;7 - 4} \right) = \left( {0;\,\,3} \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {3;6} \right)\), \(\overrightarrow v  = \left( {1;2} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) cùng phương cùng hướng;

\(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) cùng phương ngược hướng;

\(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) bằng nhau;

\(\overrightarrow u = 2\overrightarrow v \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho các vectơ  \(\overrightarrow u  = \left( {3;6} \right)\); \(\overrightarrow v  = \left( {1;2} \right)\) nên ta có: \(\overrightarrow u  = 3\overrightarrow v \).

Vậy \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) cùng phương cùng hướng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(E\left( {1;\, - 2} \right)\) và \(F\left( {2;\,\, - 9} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(FE\) bằng

\(\sqrt {10} \);

\(2\sqrt {10} \);

\(2\sqrt 5 \);

\(5\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(FE = \sqrt {{{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 9 - \left( { - 2} \right)} \right)}^2}}  = 5\sqrt 2 \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {3;4} \right)\) và \(\overrightarrow b  = \left( {0;2} \right)\). Tích vô hướng \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b \) bằng

9;

– 8;

8;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = 3 \cdot 0 + 4 \cdot 2 = 8\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( { - 1;\,\,1} \right),\,B\left( { - 5;\, - 3} \right)\) và \(C\) thuộc trục \(Oy\), trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) nằm trên trục \(Ox\). Tọa độ của điểm \(C\) là

\(\left( {0;\,\,4} \right)\);

\(\left( {0;\,\,2} \right)\);

\(\left( {2;\,\,0} \right)\);

\(\left( {4;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(C \in Oy \Rightarrow C\left( {0;\,\,c} \right)\), \(G \in Ox \Rightarrow G\left( {g;\,\,0} \right)\).

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}g = \frac{{\left( { - 1} \right) + \left( { - 5} \right) + 0}}{3}\\0 = \frac{{1 + \left( { - 3} \right) + c}}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}g =  - 2\\c = 2\end{array} \right.\).

Vậy \(C\left( {0;\,\,2} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 3t\\y = 6 - 2t\end{array} \right.\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) là

\(\overrightarrow n = \left( {3;\,\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {2;\,\,3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {2;\,\, - 3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {6;\,\, - 4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 3t\\y = 6 - 2t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {3;\,\, - 2} \right)\), do đó nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;\,\,3} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {3;\,\, - 1} \right)\) và \(B\left( { - 6;\,\,2} \right)\). Phương trình nào sau đây không phải là phương trình tham số của đường thẳng \(AB\)?

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 1 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3t\\y = t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 6 - 3t\\y = 2 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách 1. Thay tọa độ các điểm \(A,\,\,B\) lần lượt vào các phương trình trong các đáp án thì thấy đáp án B không thỏa mãn.

Cách 2. Nhận thấy rằng các phương trình ở các đáp án A, C, D thì vectơ chỉ phương của các đường thẳng đó cùng phương, riêng chỉ có đáp án B thì không. Do đó chọn đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3 + 4t\\y = 2 - 6t\end{array} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t'\\y = 4 + 3t'\end{array} \right.\). Xác định vị trí tương đối giữa hai đường thẳng đã cho.

Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\)song song với nhau;

Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\)trùng nhau;

Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\)vuông góc;

Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\)cắt nhau nhưng không vuông góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3 + 4t\\y = 2 - 6t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {4;\,\, - 6} \right)\).

Đường thẳng \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t'\\y = 4 + 3t'\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 2;\,\,3} \right)\).

Nhận thấy \(\overrightarrow {{u_1}}  =  - 2\overrightarrow {{u_2}} \). Do đó hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) song song hoặc trùng nhau.

Lại có \(A\left( {1;\,\,4} \right)\) thuộc \({\Delta _2}\) nhưng không thuộc \({\Delta _1}\). Vậy \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) song song với nhau.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng \(a:2x - y - 10 = 0\) và \(b:x - 3y - 9 = 0\) bằng

30°;

45°;

60°;

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\).

Đường thẳng \(a:2x - y - 10 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2;\,\, - 1} \right)\);

Đường thẳng \(b:x - 3y - 9 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1;\, - 3} \right)\).

Ta có: \(\cos \varphi  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}}  \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 3} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Do đó, \(\varphi  = 45^\circ \).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{6} + \frac{y}{8} = 1\) là

\(\frac{{24}}{5}\);

\(\frac{{24}}{{25}}\);

\(\frac{1}{{10}}\);

\(\frac{{12}}{{25}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\Delta :\frac{x}{6} + \frac{y}{8} = 1\)\( \Leftrightarrow 24\left( {\frac{x}{6} + \frac{y}{8}} \right) = 24 \Leftrightarrow 4x + 3y - 24 = 0\).

Khoảng cách từ điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) đến \(\Delta \) là \(d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {4 \cdot 0 + 3 \cdot 0 - 24} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = \frac{{24}}{5}\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng đi qua \(A\left( {2;\,\,1} \right)\) và song song với đường thẳng \(\Delta :2x + 3y - 2 = 0\) là

\(x - y + 3 = 0\);

\(3x - 2x - 4 = 0\);

\(2x + 3y - 7 = 0\);

\(4x + 6y - 11 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {2;\,\,1} \right)\) và song song với đường thẳng \(\Delta :2x + 3y - 2 = 0\).

Khi đó, \(\overrightarrow {{n_d}}  = \overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {2;\,\,3} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(d\) là: \(2\left( {x - 2} \right) + 3\left( {y - 1} \right) = 0\,\,\,{\rm{hay}}\,\,2x + 3y - 7 = 0\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

\({x^2} + 2{y^2} - 7x + 8y - 9 = 0\);

\(2{x^2} + 2{y^2} + 12x - 20y - 4 = 0\);

\(2{x^2} + 3{y^2} - 6x - 1 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x - 2y + 10 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Loại ngay đáp án A và C vì hệ số của \({x^2}\) và \({y^2}\) không bằng nhau.

Xét đáp án B: \(2{x^2} + 2{y^2} + 12x - 20y - 4 = 0\) \( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + 6x - 10y - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2.\left( { - 3} \right)x - 2.5y - 2 = 0\).

Ta có: \(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {5^2} - \left( { - 2} \right)}  = \sqrt {36}  = 6 > 0\).

Do đó, \(2{x^2} + 2{y^2} + 12x - 20y - 4 = 0\) là phương trình đường tròn có tâm \(I\left( { - 3;\,\,5} \right)\) và bán kính \(R = 6\).

Xét đáp án D: \({x^2} + {y^2} + 2x - 2y + 10 = 0\), đây không phải phương trình đường tròn do \({\left( { - 1} \right)^2} + {1^2} - 10 =  - 8 < 0\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 25\). Tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn \(\left( C \right)\) là

\(I(-3;\,4),\, R = 25\);

\(I(-3;\,4),\, R = 5\);

\(I(3,\,-4),\, R = 5\);

\(I(3;\,-4),\, R = 25\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 25 \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \left( { - 4} \right)} \right)^2} = {5^2}\).

Do đó, đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I(3,\,-4)\) và bán kính \(R = 5\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm \(I\left( {1;\,\,2} \right)\), bán kính bằng 5?

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình của đường tròn tâm \(I\left( {1;\,\,2} \right)\), bán kính bằng 5 là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {5^2}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường tròn có tâm \(M\left( {0;\,\,3} \right)\) và đi qua điểm \(N\left( {4;\,\,0} \right)\) có phương trình là

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 5\);

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 25\);

\({x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\);

\({x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường tròn cần lập có tâm \(M\left( {0;\,\,3} \right)\) và đi qua điểm \(N\left( {4;\,\,0} \right)\) nên có bán kính là

\(R = MN = \sqrt {{{\left( {4 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 3} \right)}^2}}  = 5\).

Phương trình đường tròn cần lập là \({\left( {x - 0} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = {5^2}\,\,\,{\rm{hay}}\,\,{x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\) và điểm \(A\left( {0;\,\,1} \right)\). Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) có phương trình là

\(x - 2y + 2 = 0\);

\( - x + 4y - 4 = 0\);

\(y + 2 = 0\);

\(y - 4 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\left( {0 + 1} \right)^2} + {\left( {1 - 3} \right)^2} = 5\), do đó \(A\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\).

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\) có tâm là \(I\left( { - 1;\,\,3} \right)\). Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(A\left( {0;\,\,1} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {IA}  = \left( {1;\, - 2} \right)\), nên có phương trình

\(1\left( {x - 0} \right) - 2\left( {y - 1} \right) = 0\) hay \(x - 2y + 2 = 0\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của một hypebol?

\({x^2} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);

\({x^2} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{{2^2}}} - \frac{{{y^2}}}{2} = - 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \({x^2} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\) là phương trình chính tắc của một hypebol do nó có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) thỏa mãn \(a = 1 > 0,\,\,b = 2\, > 0\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của parabol?

\({y^2} = \frac{1}{2}x\);

\({y^2} = - 2x\);

\({x^2} = - 4y\);

\({x^2} = \frac{1}{2}y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \({y^2} = \frac{1}{2}x\) là phương trình chính tắc của parabol do nó có dạng \({y^2} = 2px\) với \(p = \frac{1}{4} > 0\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], tiêu cự của elip \[\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\] bằng

3;

6;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 25\\{b^2} = 16\end{array} \right. \Rightarrow {c^2} = 25 - 16 = 9 \Rightarrow c = 3\].

Vậy tiêu cự \[2c = 6\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chính tắc của parabol \(\left( P \right)\) biết khoảng cách từ tiêu điểm \(F\) của parabol \(\left( P \right)\) đến đường thẳng \(d:x + y - 12 = 0\) bằng \(2\sqrt 2 \) là

\({y^2} = 32x\) và \({y^2} = 16x\);

\({y^2} = 8x\);

\({y^2} = 16x\);

\({y^2} = 32x\) và \({y^2} = 64x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi phương trình chính tắc của \(\left( P \right):{y^2} = 2px\,\,\left( {p > 0} \right)\).

Toạ độ tiêu điểm \(F\left( {\frac{p}{2};0} \right)\).

Ta có khoảng cách từ \(F\) đến đường thẳng \(d\) bằng \(2\sqrt 2 \) nên

\(d\left( {F,\,d} \right) = \frac{{\left| {\frac{p}{2} - 12} \right|}}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2  \Leftrightarrow \left| {\frac{p}{2} - 12} \right| = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{p}{2} - 12 = 4\\\frac{p}{2} - 12 =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}p = 32\\p = 16\end{array} \right.\)

Vậy phương trình chính tắc của \(\left( P \right):{y^2} = 32x\) hoặc \({y^2} = 64x\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho elip có phương trình \[\left( E \right):9{x^2} + 25{y^2} = 225\]. Tính diện tích hình chữ nhật cơ sở ngoại tiếp \[\left( E \right)\] (như hình vẽ).

blobid3-1767345902.png

15;

30;

40;

60.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình chính tắc của \[\left( E \right)\]: \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 25\\{b^2} = 9\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 3\end{array} \right.\]

Độ dài trục lớn \(2a = 10\); độ dài trục bé \(2b = 6\).

Diện tích hình chữ nhật cơ sở ngoại tiếp \[\left( E \right)\] là \[S = 2a.2b = 10.6 = 60\] (đvdt).

36. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn hình elip có độ dài trục lớn bằng 12 m, độ dài trục bé bằng 8 m. Người ta dự định trồng hoa trong một hình chữ nhật nội tiếp của elip như hình vẽ.

blobid4-1767345950.dat

Hỏi diện tích trồng hoa lớn nhất có thể là bao nhiêu?

Xem đáp án

blobid5-1767345970.dat

Đặt phương trình chính tắc của elip có dạng: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) \(\left( {a > b > 0} \right)\).

Theo bài ra ta có: \(2a = 12 \Rightarrow a = 6\), \(2b = 8 \Rightarrow b = 4\).

Suy ra \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

Chọn \(C\left( {{x_C};\,{y_C}} \right)\) là một đỉnh hình chữ nhật  với \({x_C} > 0,{y_C} > 0\).

Do \(C \in \left( E \right)\)\( \Rightarrow \frac{{x_C^2}}{{36}} + \frac{{y_C^2}}{{16}} = 1\).

Diện tích hình chữ nhật là \(S = 4{x_C}{y_C} = 48.2.\frac{{{x_C}}}{6}.\frac{{{y_C}}}{4} \le 48\left( {\frac{{x_C^2}}{{36}} + \frac{{y_C^2}}{{16}}} \right) = 48\).

Vậy diện tích trồng hoa lớn nhất có thể là \(48\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho các số thực \(x,\,y\) thỏa mãn bất phương trình

\(5{x^2} + 5{y^2} - 5x - 15y + 8 \le 0\).

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(S = x + 3y\).

Xem đáp án

Do \[S = x + 3y \Rightarrow x = S - 3y\], thay vào giả thiết \(5{x^2} + 5{y^2} - 5x - 15y + 8 \le 0\) và viết theo hệ số của biến \(y\) ta thu được

\(50{y^2} - 30Sy + 5{S^2} - 5S + 8 \le 0\,\,\,\,\left( * \right)\).

Vì bất đẳng thức trên đúng với mọi \(y\) nên ta có \(\Delta  \ge 0\), tức là

\(900{S^2} - 4.50.(5{S^2} - 5S + 8) \ge 0\).

Biến đổi tương đương ta thu được \( - 100{S^2} + 1000S - 1600 \ge 0\)

hay \(100{S^2} - 1000S + 1600 \le 0 \Leftrightarrow 2 \le S \le 8\).

Khi \[S = 2\] thay vào (*) được \(50{y^2} - 60y + 18 \le 0 \Leftrightarrow y = \frac{3}{5}\) nên \(x = S - 3y = 2 - \frac{9}{5} = \frac{1}{5}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(S = x + 3y\) là 2 tại \(x = \frac{1}{5},\,\,y = \frac{3}{5}\).

38. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;\,1} \right),\,B\left( {0;\,\,2} \right)\). Viết phương trình đường thẳng \(d\) sao cho khoảng cách từ điểm \(A\) tới \(d\) bằng \(\sqrt 8 \), khoảng cách từ điểm \(B\) tới \(d\) bằng \(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Giả sử đường thẳng \(d\) có dạng: \(y = ax + b\,\,\,\,{\rm{hay}}\,\,\,d:ax - y + b = 0\).

Ta có: \(d\left( {A,\,\,d} \right) = \frac{{\left| {a.\left( { - 1} \right) - 1 + b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| { - a + b - 1} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = \sqrt 8 \). Suy ra \(\frac{{\left| { - a + b - 1} \right|}}{{\sqrt 8 }} = \sqrt {{a^2} + 1} \).

Lại có: \(d\left( {B,\,\,d} \right) = \frac{{\left| {a.0 - 2 + b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {b - 2} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = \sqrt 2 \). Suy ra \(\frac{{\left| {b - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {{a^2} + 1} \) (*).

Do đó, \(\frac{{\left| { - a + b - 1} \right|}}{{\sqrt 8 }} = \frac{{\left| {b - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }}\)\( \Leftrightarrow \sqrt 2 \left| { - a + b - 1} \right| = \sqrt 8 \left| {b - 2} \right|\)

\( \Leftrightarrow \sqrt 2 \left| { - a + b - 1} \right| = 2\sqrt 2 \left| {b - 2} \right|\)

\( \Leftrightarrow \left| { - a + b - 1} \right| = 2\left| {b - 2} \right|\)

Trường hợp 1: \( - a + b - 1 = 2\left( {b - 2} \right) \Leftrightarrow a + b - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow a = 3 - b\).

Thay \(a = 3 - b\) vào (*) ta được: \(\frac{{\left| {b - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {{{\left( {3 - b} \right)}^2} + 1}  \Leftrightarrow \left| {b - 2} \right| = \sqrt 2 .\sqrt {{b^2} - 6b + 10} \)

\( \Rightarrow {b^2} - 4b + 4 = 2\left( {{b^2} - 6b + 10} \right)\)\( \Leftrightarrow {b^2} - 8b + 16 = 0 \Leftrightarrow b = 4\).

Suy ra \(a = 3 - 4 =  - 1\).

Vậy \(d: - x - y + 4 = 0\,\,\,{\rm{hay}}\,\,d:x + y - 4 = 0\).

Trường hợp 2: \( - a + b - 1 =  - 2\left( {b - 2} \right) \Leftrightarrow a - 3b + 5 = 0\)\( \Leftrightarrow a = 3b - 5\).

Thay \(a = 3b - 5\) vào (*) ta được: \(\frac{{\left| {b - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {{{\left( {3b - 5} \right)}^2} + 1}  \Leftrightarrow \left| {b - 2} \right| = \sqrt 2 .\sqrt {9{b^2} - 30b + 26} \)

\( \Rightarrow {b^2} - 4b + 4 = 2\left( {9{b^2} - 30b + 26} \right)\)\( \Leftrightarrow 17{b^2} - 56b + 48 = 0\) (vô nghiệm).

Vậy phương trình đường thẳng \(d\) cần lập có dạng: \(x + y - 4 = 0\).