Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1060 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, đâu không phải là tam thức bậc hai ?

\(f\left( x \right) = 4x - 5{x^2}\);

\(f\left( x \right) = 2 + 3{x^2} - 2x\);

\(f\left( x \right) = {x^2} - 4\);

\(f\left( x \right) = {x^3} - 4{x^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam thức bậc hai là biểu thức có dạng \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) với \(a \ne 0\).

Như vậy, \(f\left( x \right) = {x^3} - 4{x^2}\) không phải là tam thức bậc hai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0\) và \(\Delta  \ge 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\(f\left( x \right)\) luôn dương trên tập số thực;

\(f\left( x \right)\) luôn âm trên tập số thực;

\(f\left( x \right)\) luôn không dương trên tập số thực;

\(f\left( x \right)\) luôn không âm trên tập số thực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam thức bậc  hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0\) và \(\Delta  \ge 0\). Khi đó, \(f\left( x \right)\) luôn không âm trên tập số thực hay \(f\left( x \right) \ge 0\forall x \in \mathbb{R}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 2021{x^2} + 2022x\) có các hệ số là

\(a = 2021\), \(b = 2022\), \(c = 1\);

\(a = 2021\), \(b = 2022\), \(c = 0\);

\(a = 2022\), \(b = 2021\), \(c = 0\);

\(a = 2021\), \(b = 0\), \(c = 2022\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 2021{x^2} + 2022x\) có các hệ số là: \(a = 2021\), \(b = 2022\), \(c = 0\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2022x\) mang dấu âm trên khoảng nào sau đây ?

\(\left( { - \infty ;2022} \right)\);

\(\left( {0;2022} \right)\);

\(\left( {2022; + \infty } \right)\);

\(\left( { - 2022;2022} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2022x\) có: \(a = 1 > 0\) và \(b =  - 2022\) và \(c = 0\).

\(\Delta  = {\left( { - 2022} \right)^2} - 4.0.1 = {2022^2} > 0 \Rightarrow \sqrt \Delta   = 2022\)

Do đó, \(f\left( x \right) = {x^2} - 2022x = 0\) có hai nghiệm:

\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 2022} \right) + 2022}}{{2.1}} = 2022\); \({x_2} = \frac{{ - \left( { - 2022} \right) - 2022}}{{2.1}} = 0\)

Như vậy, \(f\left( x \right)\) mang dấu âm trên khoảng \(\left( {0;2022} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) =  - {x^2} + 4x + 5\). Kết luận nào sau đây đúng?

\(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - 1;\,5} \right)\);

\(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - 1;\, + \infty } \right)\);

\(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\);

\(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( { - \infty ;\,5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dễ thấy \(f\left( x \right) =  - {x^2} + 4x + 5\) có \(\Delta  = 36 > 0,\,a =  - 1 < 0\)và có hai nghiệm phân biệt \({x_1} =  - 1;\,{x_2} = 5\). Do đó ta có bảng xét dấu \(f\left( x \right)\):

blobid0-1767256967.png

Suy ra \(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - 1;5} \right)\) và \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {5; + \infty } \right)\).

Vậy đáp án đúng là A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây không là bất phương trình bậc hai một ẩn?

\({x^2} - 5x + 3 > 0\);

\({x^2} + 3x - 5 > 0\);

\(2{x^4} + {x^2} - 10 > 0\);

\({x^2} + 2x - 1 \ge 2{x^2} + 2x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(2{x^4} + {x^2} - 10 > 0\) không phải bất phương trình bậc hai một ẩn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

\(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

\(2{x^2} - 5x - 1 > 0\);

\({x^2} + 3x - 5 > 0\);

\(2{x^2} + 3x + 4 < 0\);

\(3{x^2} - 3x - 1 < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = 0\) vào các bất phương trình đã cho ta thấy bất phương trình ở đáp án D thỏa mãn \({3.0^2} - 3.0 - 1 =  - 1 < 0\) nên \(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình \(3{x^2} - 3x - 1 < 0\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \( - 3{x^2} - 8x + 9 > 0\) là

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam thức \(f\left( x \right) =  - 3{x^2} - 8x + 9\) có \(\Delta ' = {\left( { - 4} \right)^2} - \left( { - 3} \right).9 = 43 > 0\) nên tam thức này có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{ - 4 - \sqrt {43} }}{3},\,\,{x_2} = \frac{{ - 4 + \sqrt {43} }}{3}\).

Lại có hệ số \(a =  - 3 < 0\) nên \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 4 - \sqrt {43} }}{3} < x < \frac{{ - 4 + \sqrt {43} }}{3}\).

Các nghiệm nguyên của bất phương trình \( - 3{x^2} - 8x + 9 > 0\) là – 3, – 2, – 1, 0.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 1 = 0\) có nghiệm khi và chỉ khi

\(m > 1\);

\( - 3 < m < 1\);

\(m \le - 3\) hoặc \(m \ge 1\);

\( - 3 \le m \le 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 1 = 0\) có nghiệm khi và chỉ khi \({\Delta _m} \ge 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {m + 1} \right)^2} - 4 \ge 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 2m - 3 \ge 0 \Leftrightarrow m \in \left( { - \infty ; - 3} \right] \cup \left[ {1;\, + \infty } \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \(2x - 4{x^2} < 1\) là

\(S = \mathbb{R}\);

\(S\backslash \left\{ 1 \right\}\);

\(S = \left( {2; + \infty } \right)\);

\(S = \left( { - \infty ;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 2x - 4{x^2} - 1\) có:

\(a =  - 4 < 0\)

\(\Delta  = {2^2} - 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 4} \right) =  - 12 < 0\)

Do đó, \(f\left( x \right) = 2x - 4{x^2} - 1 < 0\)  với mọi số thực \(x\)

Hay \(2x - 4{x^2} < 1\) với mọi số thực \(x\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \(2x - 4{x^2} < 1\) là: \(S = \mathbb{R}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9}  = x - 1\) như sau:

Bước 1: Bình phương hai vế của phương trình ta thu được:

\(2{x^2} - 5x - 9 = {x^2} - 2x + 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 5\end{array} \right.\).

Bước 2: Kết luận: Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - 2;5} \right\}\).

Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Bạn đó giải đúng phương trình;

Bạn đó giải sai phương trình ở bước 1;

Bạn đó giải sai phương trình ở bước 2;

Bạn đó giải sai ở cả hai bước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bạn đó giải sai phương trình ở bước 2 do bạn chưa thử lại các giá trị \(x\) đã tìm được có thỏa mãn phương trình đã cho hay không mà đã kết luận nghiệm.

Dễ thấy, \(x =  - 2\) không thỏa mãn vì – 2 – 1 = – 3 < 0, và \(x = 5\) thỏa mãn, do đó, tập nghiệm đúng của phương trình là \(S = \left\{ 5 \right\}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9}  = \sqrt {3{x^2} - 2x + 3} \), số nghiệm của phương trình này là

1 nghiệm;

2 nghiệm;

3 nghiệm;

0 nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9}  = \sqrt {3{x^2} - 2x + 3} \) ta được:

\(2{x^2} - 5x - 9 = 3{x^2} - 2x + 3 \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 12 = 0 \Leftrightarrow x \in \emptyset \).

Vậy phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9}  = \sqrt {3{x^2} - 2x + 3} \) vô nghiệm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 5x}  = \sqrt {3{x^2} - x - 4} \) là

\(S = \left\{ { - 1 - \sqrt 3 } \right\}\);

\(S = \left\{ { - 1 + \sqrt 3 } \right\}\);

\(S = \left\{ { - 1 - \sqrt 3 ;\, - 1 + \sqrt 3 } \right\}\);

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 5x}  = \sqrt {3{x^2} - x - 4} \) ta được:

\({x^2} - 5x = 3{x^2} - x - 4 \Leftrightarrow 2{x^2} + 4x - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1 - \sqrt 3 \\x =  - 1 + \sqrt 3 \end{array} \right.\).

Thay \(x =  - 1 - \sqrt 3 \) vào hai vế phương trình đã cho ta có:

\(\sqrt {{{\left( { - 1 - \sqrt 3 } \right)}^2} - 5.\left( { - 1 - \sqrt 3 } \right)}  = \sqrt {3.{{\left( { - 1 - \sqrt 3 } \right)}^2} - \left( { - 1 - \sqrt 3 } \right) - 4} \,\,\,\,\left( { = \sqrt {9 + 7\sqrt 3 } } \right)\).

Do đó, \(x =  - 1 - \sqrt 3 \) thỏa mãn.

Thay \(x =  - 1 + \sqrt 3 \) vào hai vế phương trình đã cho ta thấy:

\({\left( { - 1 + \sqrt 3 } \right)^2} - 5.\left( { - 1 + \sqrt 3 } \right) = 9 - 7\sqrt 3  < 0 \Rightarrow \sqrt {{{\left( { - 1 + \sqrt 3 } \right)}^2} - 5\left( { - 1 + \sqrt 3 } \right)} \) không tồn tại, do đó, \(x =  - 1 + \sqrt 3 \) không thỏa mãn.

Vậy tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 5x}  = \sqrt {3{x^2} - x - 4} \) là: \(S = \left\{ { - 1 - \sqrt 3 } \right\}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho vectơ \(\overrightarrow u  =  - \,4\overrightarrow i  - 9\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là

\(\overrightarrow u = \left( {4;\, - 9} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {4;\,9} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - \,4;\, - 9} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 4;\,9} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\overrightarrow u  =  - \,4\overrightarrow i  - 9\overrightarrow j \), khi đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là \(\overrightarrow u  = \left( { - \,4;\, - 9} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(M\left( {2;\,\, - 3} \right)\) và \(N\left( { - 1;\, - 5} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {NM} \) là

\(\overrightarrow {NM} = \left( { - 3;\,\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow {NM} = \left( {3;\,\,2} \right)\);

\(\overrightarrow {NM} = \left( {3;\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow {NM} = \left( { - 3;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\overrightarrow {NM}  = \left( {2 - \left( { - 1} \right);\, - 3 - \left( { - 5} \right)} \right) = \left( {3;\,\,2} \right)\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) cho bốn điểm \[A\left( {3; - 2} \right)\], \[B\left( {7;\,\,1} \right)\], \[C\left( {0;\,\,1} \right)\], \[D\left( { - 8; - 5} \right)\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) đối nhau;

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương, ngược hướng;

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương, cùng hướng;

Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) không cùng phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4;3} \right),\,\overrightarrow {CD}  = \left( { - 8; - 6} \right) \Rightarrow \overrightarrow {CD}  =  - 2\overrightarrow {AB} \).

Do đó, hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {CD} \) cùng phương và ngược hướng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {1; - 2} \right),\,\,\overrightarrow b  = \left( { - 2; - 6} \right)\). Khi đó góc giữa chúng là

\(45^\circ \);

\(60^\circ \);

\(30^\circ \);

\(135^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b  = 1 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 6} \right) = 10\).

\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a  \cdot \overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{10}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}}  \cdot \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Do đó, \(\left( {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right) = 45^\circ \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(E\left( {2;\,4} \right)\) và \(F\left( {5;\,\, - 3} \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(FE\) bằng

\(\sqrt {58} \);

\(\sqrt {10} \);

\(7\sqrt 2 \);

\(5\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(FE = \sqrt {{{\left( {2 - 5} \right)}^2} + {{\left( {4 - \left( { - 3} \right)} \right)}^2}}  = \sqrt {58} \).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vectơ \(\overrightarrow u  = \left( { - 3; - 3} \right),\,\,\overrightarrow v  = \left( {5; - 2} \right),\,\,\overrightarrow t  = \left( { - 4;\,\,1} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow m  = \frac{1}{3}\overrightarrow u  - \overrightarrow v  + \frac{1}{2}\overrightarrow t \) là

\(\left( {8;\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( { - 8;\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( {2;\,\,\frac{3}{2}} \right)\);

\(\left( {2;\,\, - \frac{5}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\overrightarrow m  = \frac{1}{3}\overrightarrow u  - \overrightarrow v  + \frac{1}{2}\overrightarrow t \)\( = \frac{1}{3}\left( { - 3;\,\, - 3} \right) - \left( {5;\, - 2} \right) + \frac{1}{2}\left( { - 4;\,\,1} \right) = \left( { - 8;\,\,\frac{3}{2}} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d: - y + 5x + 5 = 0\) là

\(\overrightarrow n = \left( {1;5} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {5;1} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( { - 1;5} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {5; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d: - y + 5x + 5 = 0\,\,{\rm{hay}}\,\,d:5x - y + 5 = 0\) là: \(\overrightarrow n  = \left( {5; - 1} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(\Delta \) nhận vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(C\left( { - 2;5} \right)\). Phương trình tham số của \(\Delta \) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 5 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 5 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = 2 + 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - t\\y = 5 - 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(\Delta \) nhận vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(C\left( { - 2;5} \right)\). Phương trình tham số của \(\Delta \) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + t\\y = 5 + 2t\end{array} \right.\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {2;0} \right)\) và nhận vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2} \right)\). Phương trình tổng quát của \(d\) là

\(x - 2y - 2 = 0\);

\(x + 2y - 2 = 0\);

\(x + 2y = 0\);

\(x + 2y - 4 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(C\left( {2;0} \right)\) và nhận vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {1;2} \right)\). Phương trình tổng quát của \(d\) là \(1\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 2 = 0\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng đi qua hai điểm \(C\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( { - 3;5} \right)\) có phương trình tổng quát là

\(6x + 5y = 0\);

\(6x - 5y - 7 = 0\);

\(6x + 5y - 7 = 0\);

\(6x + 5y - 17 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(C\left( {2; - 1} \right)\) và \(B\left( { - 3;5} \right)\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {CB}  = \left( { - 3 - 2;5 - \left( { - 1} \right)} \right) = \left( { - 5;6} \right)\), do đó, \(d\) có một vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow n  = \left( {6;5} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là:

\(6\left( {x - 2} \right) + 5\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 6x + 5y - 7 = 0\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - 5y + 1 = 0\) và \({d_2}:4x + 3y + 3 = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng ?

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song hoặc trùng nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) song song với nhau;

\({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại 1 điểm;

\({d_1}\) và \({d_2}\) trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 5y + 1 = 0\\4x + 3y + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - \frac{9}{{13}}\\y =  - \frac{1}{{13}}\end{array} \right.\).

Hệ phương trình trên có duy nhất một nghiệm là cặp số \(\left( { - \frac{9}{{13}}; - \frac{1}{{13}}} \right)\), do đó, \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại 1 điểm có tọa độ là \(\left( { - \frac{9}{{13}}; - \frac{1}{{13}}} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x - y + 12 = 0\) và \({d_2}:4mx + my - 1 = 0\). Giá trị của \(m\) để \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau là

0;

1;

2;

– 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({d_1}:2x - y + 12 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2; - 1} \right)\).

\({d_2}:4mx + my - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {4m;m} \right)\).

Để \({d_1}\) và \({d_2}\) vuông góc với nhau thì:

\(\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 0 \Leftrightarrow 2.4m + \left( { - 1} \right).m = 0 \Leftrightarrow 8m - m = 0 \Leftrightarrow 7m = 0 \Leftrightarrow m = 0\).

Vậy \(m = 0\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 16\) có tâm và bán kính lần lượt là

\(I\left( {1;3} \right)\) và \(R = 16\);

\(I\left( {1; - 3} \right)\) và \(R = 16\);

\(I\left( {1;3} \right)\) và \(R = 4\);

\(I\left( {1; - 3} \right)\)và \(R = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 16\) có tâm và bán kính lần lượt là:

\(I\left( {1;3} \right)\) và \(R = \sqrt {16}  = 4\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 4;9} \right)\) và bán kính \(R = 16\) có phương trình là

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} = 16\);

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} = 256\);

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} = 16\);

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 9} \right)^2} = 256\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 4;9} \right)\) và bán kính \(R = 16\) có phương trình là:

\({\left( {x - \left( { - 4} \right)} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} = {16^2}\) hay \({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} = 256\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải phương trình đường tròn ?

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 2\);

\({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 8x - 18y + 43 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 4x + 6y + 10 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\) không phải phương trình đường tròn vì phương trình đường tròn có dạng:

\({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) với \({a^2} + {b^2} - c > 0\);

Hoặc \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\) với \(R > 0\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2; - 3} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {1;0} \right)\) có phương trình là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} = 18\);

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 18\);

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 18\);

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 18\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(IM = \sqrt {{{\left( {1 + 2} \right)}^2} + {{\left( {0 + 3} \right)}^2}}  = 3\sqrt 2 \)

Do \(M\left( {1;0} \right)\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2; - 3} \right)\) nên bán kính: \(R = IM = 3\sqrt 2  \Rightarrow {R^2} = 18\).

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) là: \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 18\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1\) có tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {2;0} \right)\) là đường thẳng \(\Delta \). Phương trình tổng quát của \(\Delta \) là

\(2x - y = 0\);

\(y = 0\);

\(x = 0\);

\(2x + y = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1\) có tâm \(I\left( {2; - 1} \right)\) và bán kính \(R = 1\).

Vì đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1\) có tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {2;0} \right)\) nên \(\Delta \) nhận vectơ \(\overrightarrow {IA}  = \left( {0;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến và đi qua điểm \(A\left( {2;0} \right)\).

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) là: \(0\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow y = 0\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của một elip?

\({x^2} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);

\({x^2} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{{{2^2}}} + \frac{{{y^2}}}{2} = - 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\) là phương trình chính tắc của một elip do có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) và \(a = \sqrt 9  = 3,\,\,b = \sqrt 5 \,\,\left( {3 > \sqrt 5  > 0} \right)\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của parabol ?

\({y^2} = 8x\);

\({y^2} = - 4x\);

\({x^2} = - 8y\);

\({x^2} = 4y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình \({y^2} = 8x\) là phương trình chính tắc của parabol do nó có dạng \({y^2} = 2px\) với \(p = 4 > 0\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho elip \(\left( E \right):4{x^2} + 9{y^2} = 36\). Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau?

\(\left( E \right)\) có tỉ số \[\frac{c}{a} = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\];

\(\left( E \right)\) có trục lớn bằng \(6\);

\(\left( E \right)\) có trục nhỏ bằng \(4\);

\(\left( E \right)\) có tiêu cự \(\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\left( E \right):4{x^2} + 9{y^2} = 36 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\)

Suy ra: \(a = 3,b = 2,c = \sqrt 5 \)

Do đó tỉ số \(\frac{c}{a} = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\) nên đáp án A đúng

Độ dài trục lớp \(2a = 6\)nên đáp án B đúng

Độ dài trục nhỏ \(2b = 4\) nên đáp án C đúng.

Tiêu cự của \(\left( E \right)\) là \(2c = 2\sqrt 5 \) đáp án D sai.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\). Tiêu cự của hypebol là

\(2c = 6\);

\(2c = 4\);

\(2c = 41\);

\(2c = 2\sqrt {41} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hypebol \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\) có \(a = 5;\,\,\,b = 4\).

\( \Rightarrow c = \sqrt {{a^2} + {b^2}}  = \sqrt {{5^2} + {4^2}}  = \sqrt {41} \)

Vậy tiêu cự \(2c = 2\sqrt {41} \).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hypebol có tỉ số \(\frac{c}{a} = \sqrt 5 \) và đi qua điểm \(M\left( {1;\,0} \right)\) có phương trình chính tắc là

\(\frac{{{y^2}}}{1} - \frac{{{x^2}}}{4} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{1} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);

\(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{1} = 1\);

\(\frac{{{y^2}}}{1} + \frac{{{x^2}}}{4} = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi phương trình chính tắc của hypebol cần tìm là: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\left( {a,b > 0} \right)\).

Ta có điểm \(M\left( {1;\,0} \right)\) thuộc hypebol nên thay \(x = 1\) và \(y = 0\) vào phương trình trên ta được: \(\frac{{{1^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\, \Leftrightarrow \frac{1}{{{a^2}}} = 1 \Leftrightarrow {a^2} = 1 \Rightarrow a = 1\) (vì \(a > 0\)).

Mặt khác ta có \(\frac{c}{a} = \sqrt 5  \Rightarrow c = \sqrt 5 .a = \sqrt 5 \).

Do đó \(b = \sqrt {{c^2} - {a^2}}  = \sqrt {5 - 1}  = 2 \Rightarrow {b^2} = 4\).

Vậy phương trình chính tắc của hypebol là \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{1} - \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).

36. Tự luận
1 điểm

Xác định tọa độ giao điểm \(A\) của parabol \(\left( P \right):{y^2} = 32x\) và đường thẳng \(\Delta :2x - 3y + 4 = 0\).

Xem đáp án

Tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\Delta \) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{y^2} = 32x\\2x - 3y + 4 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} = 32x\\2x = 3y - 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} = 32x\\x = \frac{3}{2}y - 2\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} = 32.\left( {\frac{3}{2}y - 2} \right) = 48y - 64\\x = \frac{3}{2}y - 2\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} - 48y + 64 = 0\\x = \frac{3}{2}y - 2\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 24 \pm 16\sqrt 2 \\x = \frac{3}{2}y - 2\end{array} \right.\]

Với \(y = 24 + 16\sqrt 2 \), ta có \(x = \frac{3}{2}.\left( {24 + 16\sqrt 2 } \right) - 2 = 34 + 24\sqrt 2 \)

Suy ra \(A\left( {34 + 24\sqrt 2 ;24 + 16\sqrt 2 } \right)\).

Với \(y = 24 - 16\sqrt 2 \), ta có \(x = \frac{3}{2}.\left( {24 - 16\sqrt 2 } \right) - 2 = 34 - 24\sqrt 2 \)

Suy ra \(A\left( {34 - 24\sqrt 2 ;24 - 16\sqrt 2 } \right)\).

Vậy \(A\left( {34 + 24\sqrt 2 ;24 + 16\sqrt 2 } \right)\) hoặc \(A\left( {34 - 24\sqrt 2 ;24 - 16\sqrt 2 } \right)\) là tọa độ \(A\) cần tìm.

37. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho tam giác \(ABC\) có đỉnh \(A\left( { - 1;2} \right)\), gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AB\), đường thẳng \(CM:5x + 7y - 20 = 0\), \(BH\) là đường cao, có phương trình \(5x - 2y - 4 = 0\). Viết phương trình cạnh \(BC\).

Xem đáp án

Do \(BH\) là đường cao nên \(AC \bot BH\) nên đường thẳng \(AC\)có một vectơ chỉ phương:

\(\overrightarrow {{u_{AC}}}  = \overrightarrow {{n_{BH}}}  = \left( {5; - 2} \right)\).

Do đó, một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AC\) là: \(\overrightarrow {{n_{AC}}}  = \left( {2;5} \right)\).

Đường thẳng \(AC\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right)\) có phương trình là:

\(2\left( {x + 1} \right) + 5\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 5y - 8 = 0\).

Do đường thẳng \(AC\) giao đường thẳng \(CM\) tại \(C\) nên tọa độ của \(C\) là nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y - 8 = 0\\5x + 7y - 20 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 0\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {4;0} \right)\).

Đặt tọa độ điểm \(B\left( {a;b} \right)\). Do \(B \in BH\) nên \(5a - 2b - 4 = 0\)

Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên\(M\left( {\frac{{ - 1 + a}}{2};\frac{{2 + b}}{2}} \right) \in CM\)

\( \Leftrightarrow 5.\frac{{ - 1 + a}}{2} + 7.\frac{{2 + b}}{2} - 20 = 0 \Leftrightarrow 5a + 7b - 31 = 0\).

Tọa độ điểm \(B\) là nghiệm của hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}5a - 2b - 4 = 0\\5a + 7b - 31 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow B\left( {2;3} \right)\).

Đường thẳng \(BC\) có vectơ chỉ phương là: \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2; - 3} \right)\) nên nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {3;2} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(BC\) là: \(3\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x + 2y - 12 = 0\).

38. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu 500 m/s, hợp với phương ngang một góc bằng 45°. Biết rằng khi bỏ qua sức cản của không khí, quỹ đạo chuyển động của một vật ném xiên sẽ tuân theo phương trình:

\(y = \frac{{ - g}}{{2v_0^2{{\cos }^2}\alpha }}{x^2} + x\tan \alpha \),

trong đó \(x\) là khoảng cách (tính bằng mét) vật bay được theo phương ngang, vận tốc ban đầu \({v_0}\) của vật hợp với phương ngang một góc \(\alpha \) và \(g = 9,8\) m/s2 là gia tốc trọng trường.

Để viên đạn bay qua một ngọn núi cao 4 000 mét thì khẩu pháo phải đặt cách chân núi một khoảng cách bao xa ?

Xem đáp án

Một viên đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu 500 m/s, hợp với phương ngang một góc bằng 45° nên ta có:

\(g = 9,8\) m/s2; \({v_0} = 500\)m/s; \(\alpha  = 45^\circ \).

Phương trình chuyển động của viên đạn là:

\(y = \left( {\frac{{ - 9,8}}{{{{2.500}^2}.{{\cos }^2}45^\circ }}} \right){x^2} + x\left( {\tan 45^\circ } \right) = \frac{{ - 9,8}}{{250\,\,000}}{x^2} + x\).

Để viên đạn bay qua một ngọn núi cao 4 000 mét thì

\(y = \frac{{ - 9,8}}{{250\,\,000}}{x^2} + x > 4\,\,000\)\( \Rightarrow \frac{{ - 9,8}}{{250\,\,000}}{x^2} + x - 4\,000 > 0\).

Xét phương trình bậc hai \(\frac{{ - 9,8}}{{250\,\,000}}{x^2} + x - 4\,000 = 0\) có:

\(a = \frac{{ - 9,8}}{{250\,\,000}} < 0\)

\(\Delta  = {1^2} - 4.\left( {\frac{{ - 9,8}}{{250\,\,000}}} \right).( - 4\,\,000) = \frac{{233}}{{625}} > 0\)

Do đó, phương trình bậc hai \(\frac{{ - 9,8}}{{250000}}{x^2} + x - 4000 = 0\) có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1}\) ≈ 20 543; \({x_2}\) ≈ 4 967.

Do đó, \(\frac{{ - 9,8}}{{250\,\,000}}{x^2} + x - 4\,\,000 > 0\) \( \Leftrightarrow \) 4 967 < \(x\) < 20 543.

Vậy khẩu pháo phải đặt cách chân núi trong khoảng từ 4 967 m đến 20 543 m (tất nhiên là phải tính đến tầm bắn của khẩu pháo nữa) thì viên đạn sẽ bay qua đỉnh núi.